NEW
Font size
Worksheetsvi sinh 2
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Vaccin phòng bệnh tả là:
Vaccin chết và vaccine tinh chế
Vaccin tinh chế và vacccin sống giảm độc lực
Vacein sống giảm độc lực và vaccine chết
Vaccin tái tổ hợp và vaccine tinh chế
Hội chứng lỵ bao gồm các triệu chứng:
Đau bụng và tiêu chảy phân nhiều nước
Đau bụng và tiêu chảy phân nhầy máu
Đau quặn, mót rặn, phân nhầy máu
Đau quặn bụng, phân có máu tươi
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua con đường tiếp xúc trực tiếp là:
Virus bại liệt
Virus cúm
Vi khuẩn phế cầu
Vi khuẩn lậu
Phế cầu xâm nhập vào cơ thể qua con đường:
Tình dục
Tiêm truyền
Hô hấp
Tiêu hóa
Xác định phế cầu dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Bắt màu Gram (+)
Test optochin (-)
Catalase (-)
Song cầu hình ngọn nến
Xác định tụ cầu vàng dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Làm đục môi trường canh thang
Cầu khuẩn xếp thành từng đám
Bắt màu Gram (+)
Lên men đường glucose
Xác định liên cầu nhóm A dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Thử nghiệm bacitracin (+)
Bắt màu Gram (+)
Cầu khuẩn xếp thành từng chuỗi
Test optochin (+)
Phẩy khuẩn tả có đặc điểm:
Hô hấp kỵ khí
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp hiếu - kỵ khí tuỳ tiện
Có khả năng sinh nha bào
Interferon tiêu diệt virus bằng cách:
Tác động lên envelop
Ức chế sự hoạt động của mARN
Ức chế sự hoạt động của ADN
Tác động lên capsid
Chức năng KHÔNG phải của vỏ bao ngoài (envelope):
Tham gia vào quá trình hấp phụ của virus lên màng tế bào cảm thụ
Tham gia vào quá trình lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
Bảo vệ acid nucleic
Các loại vaccin phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho kết quả rất hạn chế vì:
Đường đưa vaccin vào cơ thể chưa thích hợp
Virus cúm hay đột biến
Miễn dịch thu được không bền vững
Hiệu lực miễn dịch yếu không có khả năng bảo vệ cơ thể
Virus cúm được phân thành ba nhóm:
Nhóm A- B- S
Nhóm A- B - H
Nhóm A- B- C
Nhóm C - N- A
Virus cúm không gây ra triệu chứng nào sau đây:
Nổi ban đỏ dị ứng vùng mắt
Đau đầu, ho, xuất tiết dịch nhiều lần
Ở trẻ em có thể sốt cao, co giật, viêm dạ dày - ruột
Sốt nhẹ, hắt hơi
Vỏ bao ngoài của virus cúm có hai loại kháng nguyên sau đây:
Kháng nguyên H và kháng nguyên N
Kháng nguyên H và kháng nguyên M
Kháng nguyên H và kháng nguyên B
Kháng nguyên H và kháng nguyên A
Thời kỳ ủ bệnh của virus cúm thường gặp là:
10- 20 ngày
2 tháng
1 tháng
1 - 5 ngày
Đặc điểm cấu trúc của virus cúm là:
Hình cầu, cấu trúc đối xứng hình xoắn, có vỏ bao ngoài
Hình bầu dục, đường kính 100 - 120 nm, chứa ARN
Hình tròn, chứa ADN, có vỏ bao ngoài
Hình bầu dục, đường kính 100 - 120 nm, chứa ADN
Bệnh quai bị có đặc điểm:
Bệnh thường gặp vào mùa thu
Gặp nhiều nhất vào trẻ dưới 6 tháng
Lây qua các giọt nước bọt
Bệnh thường gặp vào mùa hè
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua côn trùng tiết túc là:
Virus dại
Virus sốt xuất huyết
Virus cúm
Virus quai bị
Vector truyền bệnh chính của virus dengue là muỗi:
Culex
Aedes
Anopheles
Mansonia
Bệnh phẩm xét nghiệm thường lấy nhất ở bệnh nhân sốt xuất huyết là:
Tổ chức lách
Tổ chức gan
Máu
Dịch bạch huyết
Miễn dịch thụ động thu được sau mắc sởi:
Không bền
Tồn tại trong 6 tháng
Bền vững
Tồn tại trong 1 năm
Virus Dengue KHÔNG gây ra triệu chứng nào sau đây:
Co cứng cơ
Xuất hiện ban dát sẩn và thể tinh hồng nhiệt
Đau đầu, đau người
Sốt cao 39 - 40° kèm theo rét run
Đặc điểm cấu trúc của virus sởi:
Chứa ADN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Chứa ARN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Hình bầu dục, cấu trúc đối xứng hình khối
Hình tròn, cấu trúc đối xứng
Virus sởi gây bệnh cho:
Chủ yếu ở trẻ em < 12 tuổi
Mọi đối tượng
Chủ yếu ở trẻ em > 12 tuổi
Trẻ sơ sinh
Thời gian ủ bệnh của virus viêm gan B là:
Khoảng 50 - 70 ngày
Khoảng 40 - 80 ngày
Khoảng 40 - 90 ngày
Khoảng 50 - 90 ngày
Thời kỳ khởi phát và toàn phát bệnh của virus viêm gan B bệnh nhân có biểu hiện:
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và ợ hơi
Sốt cao, vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ và đái máu
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và đau bụng dữ dội
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và mất ngủ
Ba loại kháng nguyên chính của virus viêm gan B là:
Hbs Ag, Hbv Ag, HAV
HAV, HBV, HCV
Hbs Ag, Hbc Ag, Hbe Ag
Hba Ag, Hbc Ag, Hbe Ag
Kháng thể của HIV chỉ có thể xác định sau:
Khoảng 6 - 8 tuần
Khoảng 5 - 8 tuần
Khoảng 5 - 6 tuần
Khoảng 3 - 4 tuần
Vaccin tiêm phòng viêm gan B hiện đang sử dụng là:
Vaccin chết giảm độc lực
Vaccin tái tổ hợp
Vaccin sống giảm độc lực
Vaccin tổ hợp
Virus HIV có lõi là:
ADN sợi đơn
ARN sợi đơn
ADN khép kín
ARN hai sợi
HTV xâm nhập chủ yếu vào tế bào:
Bạch cầu mono
Lympho B
Lympho TCD8
Lympho TCD4
Bệnh sởi dễ lây ở giai đoạn:
Thời kỳ toàn phát và mọc ban
Thời kỳ khởi phát và mọc ban
Thời kỳ mọc và bay ban sởi
Thời kỳ viêm phổi và mọc ban
Chọn ý sai về phòng chống HIV:
Quan hệ tình dục lành mạnh
Dùng vaccin
An toàn trong truyền máu
Không sử dụng ma túy
Chọn ý sai về khả năng gây bệnh của HIV:
HIV có thể dẫn đến các bệnh ung thư cơ hội
HIV tấn công vào tế bào lympho TCD4 và phá hủy chúng
HIV gây suy giảm tế bào lympho B dẫn đến giảm kháng thể
HIV gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
Loại vaccin nào không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng:
Vaccin phòng cúm
Vaccin phòng uốn ván
Vaccin phòng viêm gan B
Vaccin phòng lao
Loại vaccin nào không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng:
Vaccin phòng quai bị
Vaccin phòng viêm gan B
Vaccin phòng lao
Vaccin phòng sởi
Tìm ý SAI về khả năng gây bệnh của tụ cầu vàng:
Nhiễm khuẩn ngoài da
Thấp tim
Viêm ruột và nhiễm độc thức ăn
Nhiễm khuẩn huyết
Vi khuẩn Shigella gây bệnh:
Bệnh viêm dạ dày
Bệnh lỵ
Bệnh thương hàn
Bệnh tả
Đường lây truyền virus sởi là:
Hô hấp và tiêu hóa
Hô hấp và tay chân miệng
Hô hấp và vào mắt
Hô hấp và tiêm truyền
Đặc điểm cấu tạo của tế bào vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Có bộ máy phân bào
Không có nhân
Không có màng nhân
Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm của nhân vi khuẩn:
Là một sợi ADN xoắn kép
Có chức năng di truyền
Là một sợi ARN xoắn kép
Không chứa ribosom
Đặc điểm màng nguyên sinh của vi khuẩn:
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Cấu tạo chủ yếu là phospholipid
Là một lớp dày không có tính đàn hồi
Đặc điểm màng nguyên sinh của vi khuẩn:
Là nơi bám của lông vi khuẩn
Có tính thấm chọn lọc và vận chuyển các chất
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp vách của vi khuẩn
Chức năng của vách vi khuẩn
Bảo vệ và quyết định hình dạng tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Có tính thấm chọn lọc và vận chuyển các chất
Là nơi tổng hợp ribosom
Đặc điểm của lông vi khuẩn là gì?
Giúp vi khuẩn chống lại vi khuẩn khác
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn
Là thành phần chính của vi khuẩn
Không cần cho sự di động của vi khuẩn
Quá trình tạo nha bào của vi khuẩn có tác dụng gì?
Truyền thông tin di truyền của vi khuẩn
Là phương thức sinh sản của vi khuẩn
Là sự phát triển của vách vi khuẩn
Là phương thức sinh tồn của vi khuẩn
Virus là một đơn vị sinh học đặc biệt vì lý do nào?
Có thể lây nhiễm trùng cho tế bào
Có thể nhân lên ở ngoài tế bào cảm thụ
Kích thước rất nhỏ bé từ 20–300 mm
Có hệ thống enzym chuyển hóa hoàn chỉnh
: Đặc điểm nhân lên của virus là gì?
Có thể nhân lên ở ngoài tế bào cảm thụ
Chỉ nhân lên ở cơ thể sống bất kỳ
Chỉ nhân lên ở tế bào sống cảm thụ
Chỉ nhân lên ở tế bào sống
Đặc điểm của bệnh do virus cúm là gì?
Là bệnh có ổ chứa tự nhiên
Virus cúm typ A thường gây dịch lớn
Virus cúm typ C thường gây dịch lớn
Sau khi khỏi bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời
Trong viêm niệu đạo cấp do lậu cầu, trên phiến đồ nhuộm Gram thấy điều gì?
Song cầu Gram âm nằm trong bạch cầu đa nhân trung tính và một số ít nằm ngoài tế bào
Rất ít vi khuẩn nội bào, hầu hết vi khuẩn nằm ngoài tế bào
Ít bạch cầu đa nhân, vi khuẩn thường nằm ngoài tế bào
Song cầu Gram dương nằm bên trong hoặc bên ngoài bạch cầu đa nhân
Đặc tính nào đúng về virus viêm gan B?
Hình khối, đường kính 27 nm
Hình cầu, đường kính 42 nm
Hình cầu, đường kính 22 nm
Hình sợi dài, đường kính 24 nm
Lõi nucleocapsid của virus viêm gan B có đặc điểm nào?
Đối xứng hình cầu, 22 nm, chứa ARN hai chuỗi, men ADN polymeraza
Đối xứng hình khối 42 nm, chứa ADN một chuỗi, men ARN polymeraza
Đối xứng hình cầu, 27 nm, chứa ADN hai chuỗi, men ADN polymeraza
Đối xứng xoắn ốc, kích thước 22 nm, chứa ARN hai chuỗi, men RN polymeraza
Thành phần kháng nguyên trong vaccine phòng viêm gan B là gì?
HbcAg
HbeAg
HbsAg và HbeAg
HbsAg
Đường lây truyền chủ yếu của virus viêm gan B là gì?
Đường sinh dục tiết niệu khi tiếp xúc giới tính
Đường hô hấp qua các giọt chất tiết
Đường truyền máu và các sản phẩm máu
Đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống
Có mấy typ virus Dengue gây bệnh cho người?
1 typ
2 typ
4 typ
3 typ
: Sử dụng vaccine sởi cho trẻ em ở giai đoạn nào sau đây?
Dưới 6 tháng tuổi
Trên 6 tháng tuổi
9–11 tháng tuổi
Sơ sinh
Dấu hiệu điển hình có giá trị trong giai đoạn khởi phát của bệnh sởi là gì?
Dấu hiệu đỏ mắt
Dấu hiệu sốt cao
Dấu hiệu Koplik
Các ban đỏ toàn thân
Đặc điểm của bệnh sởi là gì?
Do nhiều typ virus sởi gây ra
Chỉ gặp ở trẻ bị suy dinh dưỡng
Là một bệnh phát ban truyền nhiễm và gây dịch
Không gây dịch
Vi khuẩn cần oxy của không khí để phát triển gọi là:
Các vi khuẩn gây bệnh
Các vi khuẩn hoại sinh
Các vi khuẩn hiếu khí
Các vi khuẩn không khí
Vi khuẩn hoàn toàn không cần oxy của không khí để phát triển gọi là:
Vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn kỵ khí
Vi khuẩn sinh nha bào
Vi khuẩn hoại sinh
Chọn ý SAI về sử dụng vắcxin:
Không sử dụng vắcxin cho những người đang bị sốt
Phụ nữ có thai cần dùng vắcxin phòng bệnh uốn ván
Không sử dụng vắcxin cho những người có tiền sử dị ứng
Vắcxin sống giảm độc lực không sử dụng cho những người mắc các bệnh ác tính
Thời kỳ ủ bệnh của virus HIV là:
60 - 75 ngày
6 tháng - 10 năm
1 - 2 tháng
18 - 21 ngày
Đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây nên:
Bệnh có thể biểu hiện xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Bệnh sốt xuất huyết do 3 typ virus Dengue gây ra
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Bệnh khởi phát đột ngột
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
Gồm nhiều lớp peptidoglycan
Bao bên ngoài vỏ vi khuẩn
Khi nhuộm Gram bắt màu đỏ
Gồm 1 lớp peptidoglycan
Đặc điểm cấu tạo của vỏ vi khuẩn:
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Là 1 lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Chỉ những vi khuẩn Gram âm mới có vỏ
Là 1 lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo và chức năng lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoắn
Giúp vi khuẩn tồn tại trong những điều kiện không thuận lợi
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Theo cấu tạo từ ngoài vào trong của màng tế bào vi khuẩn là:
Vách tế bào, màng nguyên sinh, vỏ
Vỏ, vách tế bào, màng nguyên sinh
Màng nguyên sinh, vách tế bào, vỏ
Vỏ, màng nguyên sinh, vách tế bào
Vi khuẩn không có vách tế bào là:
Tụ cầu vàng
Lậu cầu
Phẩy khuẩn tả
Mycoplasma
Hãy chỉ ra ý đúng về đường lây của virus HIV:
Có thể lây qua đường tiêm chích
Lây nhiễm mạnh qua đường tình dục
Lây qua đường máu, tình dục, thai nhi, hô hấp
Lây qua tiếp xúc như ôm hôn, ăn uống
Trong bệnh quai bị, các dấu hiệu thường được thể hiện nhiều nhất ở cơ quan nào dưới đây:
Tuyến nước bọt mang tai
Buồng trứng
Tụy
Tuyến giáp
Bé 6 tuổi bị ho kéo dài và sốt. Khám thực thể và X-quang phổi chẩn đoán viêm phổi, vi khuẩn hay virus nào sau đây không gây ra bệnh này:
virus Dengue
phế cầu
virus cúm
tụ cầu vàng
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về vaccine?
Bản chất vaccine là kháng nguyên
Một số vaccine đưa qua đường uống
Có ngay kháng thể sau sử dụng
Miễn dịch chủ động sau tiêm
Kính hiển vi quang học có thể dùng quan sát vi sinh vật nào?
Virus, vi khuẩn, nấm
Virus, nấm
Vi khuẩn, virus
Vi khuẩn, nấm
