NEW
Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Lạm phát dự kiến:
Gây ra nhiều vấn đề phức tạp hơn so với lạm phát không dự kiến
Có khuynh hướng làm tăng tiết kiệm
Không gây ra những tổn thất lớn như lạm phát không dự kiến
Làm tăng lương ít hơn so với lạm phát không dự kiến
Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy:
Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng
Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm
Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm
Cả lạm phát và thất nghiệp đều không đổi
Sức mua của đồng tiền thay đổi:
Tỉ lệ thuận với tỉ lệ lạm phát
Tỉ lệ nghịch với tỉ lệ lạm phát
Không phụ thuộc vào tỉ lệ lạm phát
Khi cung về vàng thay đổi
Một sinh viên tốt nghiệp không thể tìm được việc phù hợp trong thời gian dài và quyết định thôi không tìm việc làm nữa. Người này được xếp vào nhóm nào sau đây:
Có việc làm
Thất nghiệp
Nằm trong lực lượng lao động
Nằm ngoài lực lượng lao động
Thất nghiệp tự nhiên không bao gồm trường hợp nào sau đây:
Chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế
Một số doanh nghiệp phải phá sản và đóng cửa do làm ăn thua lỗ
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm công việc mới
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại và không tìm công việc mới
Bảo hiểm thất nghiệp sẽ:
Làm tăng thất nghiệp tạm thời
Làm giảm thất nghiệp tạm thời
Không tác động tới thất nghiệp tạm thời
Làm tăng, giảm hoặc không thay đổi thất nghiệp tạm thời
Trường hợp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp tạm thời:
Sinh viên mới tốt nghiệp đang trong thời gian xin việc
Do ngành sản xuất bị thu hẹp nên công nhân sản xuất mất việc và đang học thêm để chuyển sang ngành khác
Người vợ thôi không ở nhà nội trợ và bắt đầu tìm việc
Không có đáp án đúng
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra thất nghiệp tự nhiên
Tiền lương bị ấn định cao hơn mức cân bằng
Nền kinh tế suy thoái
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế vùng và ngành
Phụ nữ trước đây làm nội trợ và bắt đầu tham gia vào thị trường lao động
Thất nghiệp cơ cấu chính là trường hợp
Việc làm khu vực công nghiệp giảm, lao động thất nghiệp
Cơ giới hóa làm giảm lao động ở nông thôn, lao động nhàn rỗi
Một số vùng đầu tư công nghiệp giảm, lao động phải làm công việc phụ trợ
Một số vùng đầu tư công nghiệp giảm, lao động phải di cư sang khác khu vực công nghiệp khác
Sự kiện nào sau đây trực tiếp làm tăng đầu tư ra nước ngoài ròng của Việt Nam
Công ty Honda Việt Nam mua một dây chuyền lắp ráp xe máy trong nước
Công ty Honda Việt Nam bán một dây chuyền lắp ráp xe máy cho Lào
Honda xây dựng một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc
Mead Johnson mua cổ phần của VinaMilk
Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
KFC xây dựng một nhà hàng ở Hà Nội
Hãng phim Colombia bán bản quyền của một phim cho truyền hình Việt Nam
HSBC mua cổ phần của ACB
Lào mua thép của Tổng công ty Thép Việt Nam
Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
Nhật Bản mua gạo của Việt Nam
Nhật Bản mua trái phiếu của chính phủ Việt Nam
Việt Nam mua xe Toyota của Nhật Bản
Việt Nam bán than cho Nhật Bản
Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
Việt Nam viện trợ cho Lào
Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào
Việt Nam vay tiền của Nhật Bản
Việt Nam xuất khẩu nông sản
Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam
Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam
Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Nghệ An
Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào
Nhật Bản nhập khẩu của Việt Nam
Khi tỉ giá hối đoái thực tế của đồng Việt Nam tăng:
Thâm hụt thương mại của Việt Nam không đổi
Thâm hụt thương mại của Việt Nam giảm
Thặng dư thương mại của Việt Nam tăng
Hàng hoá nước ngoài trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng hoá của Việt Nam
Khoản tiền mà chính phủ Việt Nam vay nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán:
Là một khoản mục Nợ
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ
Không có đáp án đúng
Trong điều kiện vốn tự do chu chuyển, cán cân thanh toán của một nước chịu ảnh hưởng bởi:
Tình hình tăng trưởng trong nước và ở nước ngoài
Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế
Sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước và quốc tế
Tình hình tăng trưởng trong nước và ở nước ngoài, sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế, sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước và quốc tế
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Giá cả hàng hoá và dịch vụ của thế giới giảm
GDP thực tế của Việt Nam tăng
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
GDP thực tế của thế giới giảm
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới bên ngoài?
Giá cả hàng hoá và dịch vụ của thế giới tăng
GDP thực tế của Việt Nam tăng
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
GDP thực tế của thế giới giảm
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài
GDP thực tế của Việt Nam
Tỉ giá hối đoái
Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài
Trong chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì ngân hàng trung ương:
Phải bán ngoại tệ
Phải mua ngoại tệ
Không làm gì cả
Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi USD, thì ngân hàng trung ương sẽ cân:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
Điều nào sau đây không phải là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn?
Sự gia tăng của tổng cầu
Sự gia tăng khối lượng tư bản trong nền kinh tế
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tiến bộ công nghệ
Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc vào:
Môi trường
Năng suất lao động
Chi phí y tế
Đạo đức kinh doanh
Tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến các mặt:
Cán cân thương mại
Cán cân thanh toán
Sản lượng quốc gia
Cán cân thương mại, Cán cân thanh toán và Sản lượng quốc gia
Khi tỷ giá hối đoái giảm xuống thì:
Các công ty xuất khẩu sẽ có lợi
Các công ty nhập khẩu sẽ có lợi
Người sản xuất hàng xuất khẩu sẽ có lợi
Không câu nào đúng
Sở cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sinh ra là do:
Xuất khẩu hàng hóa
Nước ngoài chuyển vốn đầu tư vào tài sản trong nước
Thu nhập từ các yếu tố sản xuất và tài sản ở nước ngoài
Xuất khẩu hàng hóa, nước ngoài chuyển vốn đầu tư vào tài sản trong nước và thu nhập từ các yếu tố sản xuất và tài sản ở nước ngoài
Sở cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sinh ra là do:
Nhập khẩu hàng hóa của nước ngoài
Chuyển vốn đầu tư và tài sản ra nước ngoài
Trả nợ nước ngoài
Nhập khẩu hàng hóa của nước ngoài, chuyển vốn đầu tư và tài sản ra nước ngoài và trả nợ nước ngoài
Giả sử tổng dân số một quốc gia là 77,6 triệu người; số người trưởng thành là 40 triệu người; số người có việc là 37,6 triệu người. Tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 50%. Số người trong lực lượng lao động bằng bao nhiêu?
37,6 triệu người
38,8 triệu người
40 triệu người
Không đủ dữ liệu để tính toán
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1999–2002 là gì?
Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng
Xu hướng tăng lạm phát đi kèm với tăng trưởng thấp
Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao
Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9%, tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này, nhận định nào đúng?
Lãi suất thực tế dự kiến là 4%
Lãi suất thực tế thực hiện là 4%
Lãi suất thực tế dự kiến là 6%
Lãi suất thực tế thực hiện là 2%
Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9%, tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này, thu nhập được phân phối lại theo hướng nào?
Từ những người đi vay sang những người cho vay
Từ những người cho vay sang những người đi vay
Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi
Những người giữ tiền được lợi
Mức giá chung của một nền kinh tế tăng từ 200 lên 230 trong vòng một năm. Tỉ lệ lạm phát của năm đó là bao nhiêu?
13%
60%
30%
15%
Mức giá chung năm nay là 180 và tỉ lệ lạm phát là 20% . Mức giá chung năm ngoái là bao nhiêu?
144
150
160
216
Nếu tỉ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ:
Lớn hơn 0
Không âm
Nhỏ hơn 0
Không dương
Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỉ lệ lạm phát là 10%. Nhưng trên thực tế tỉ lệ lạm phát là 10%. Trong trường hợp này:
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 8%
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 10%
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 2%
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 0%
Giả sử tổng dân số 1 quốc gia là 100 triệu người. Số người trưởng thành là 62 triệu. Số người có việc là 50 triệu người. Tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 60%. Số người thất nghiệp bằng:
0
10 triệu người
12 triệu người
Không đủ dữ liệu để tính toán
Giả sử tổng dân số 1 quốc gia là 96 triệu người. Số người trưởng thành là 50 triệu. Số người có việc là 40 triệu người. Tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 50%. Tỉ lệ người tham gia lực lượng lao động bằng:
80%
96%
100%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Giả sử tổng dân số 1 quốc gia là 100 triệu người. Số người trưởng thành là 60 triệu. Số người có việc là 50 triệu người. Tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 50%. Tỉ lệ có việc làm bằng:
83,33%
100%
94%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Giả sử một quốc gia có số người có việc làm là 35 triệu người, số người thất nghiệp là 1 triệu người, tổng dân số là 80 triệu người. Số người ngoài độ tuổi lao động chiếm 50% dân số. Hãy cho biết tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là
90%
97,9%
55%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Giả sử một quốc gia có số người có việc làm là 38 triệu người, số người thất nghiệp là 2 triệu người, tổng dân số là 100 triệu người. Số người ngoài độ tuổi lao động chiếm 50% dân số. Hãy cho biết tỉ lệ thất nghiệp là
5%
2%
16%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Khoản mục nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tài khoản vãng lai của Việt Nam?
Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu
Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
Thu nhập nhân tố trả cho nước ngoài
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam
Giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Có trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
Một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 đôla
Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành
Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài
Không có khoản mục nào
Giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Nợ trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
Một người dân nước ngoài đi du lịch ở Việt Nam và tiêu 3000 đôla
Một người dân nước ngoài mua trái phiếu do chính phủ Việt Nam phát hành
Một doanh nghiệp nước ngoài trả lãi trái phiếu cho một công dân ở trong nước
Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành
Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thâm hụt 300 triệu USD, trong khi tài khoản vốn có thặng dư 700 triệu USD. Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có
Thặng dư 400 triệu USD
Thặng dư 700 triệu USD
Thâm hụt 300 triệu USD
Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân của họ ở Việt Nam sẽ làm:
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam
Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán của Việt Nam:
Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng
Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng
Cổ tức mà các công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài
Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/đôla lên 16.000 đồng Việt Nam/đôla thì
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối
Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối
Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ
Đồng Việt Nam không thay đổi giá trị
Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và đôla Mỹ là 0,5 Bảng/đôla thì 1 Bảng có thể đổi được bao nhiêu đôla?
2 đôla
1,5 đôla
1 đôla
0,5 đôla
Giả sử tỉ giá hối đoái giữa đồng VND và đồng USD là 16100 VND = 1 USD. Nếu một chiếc ô tô được bán với giá 20000 USD, thì giá của nó tính theo đồng VND sẽ là:
161 triệu VND
200 triệu VND
320 triệu VND
322 triệu VND
Lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó
Xu hướng nhập khẩu cận biên
Tỉ giá hối đoái
CPI của quốc gia đó
Nếu giá đôla Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Hà Nội thấp hơn so với thị trường thành phố Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:
Mua USD ở Hà Nội và bán ở thành phố Hồ Chí Minh
Bán USD ở Hà Nội và mua ở thành phố Hồ Chí Minh
Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng Việt Nam trên thị trường trao đổi với đôla Mỹ dịch sang phải là do:
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng
Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng
Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên
Việc đồng Việt Nam giảm giá so với đôla Mỹ có xu hướng:
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hoá của nước ngoài
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài
Khuyến khích người nước ngoài đi du lịch Việt Nam
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài; và Khuyến khích người nước ngoài đi du lịch Việt Nam
Chính sách nào sau đây ít có khả năng nhất trong việc thúc đẩy tăng trưởng?
Tăng chi tiêu cho giáo dục
Gia tăng rào cản thương mại
Giảm rào cản với đầu tư nước ngoài
Giảm chi tiêu cho giáo dục
Hiện tượng lạm phát do chi phí đẩy sẽ dịu đi nếu phản ứng chính sách làm cho:
Đường tổng cầu sang phải
Đường tổng cầu sang trái
Đường tổng cung sang phải
Đường tổng cung sang trái
Lạm phát cao hơn mức dự kiến trước có khuynh hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho:
Những người nhận thu nhập cố định
Những người cho vay theo lãi suất cố định
Những người đi vay theo lãi suất cố định
Những người tiết kiệm
Tiền lương được trả hiện tại thấp hơn mức lương cân bằng sẽ:
Gây ra thất nghiệp tạm thời
Gây ra thất nghiệp cơ cấu
Gây ra thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Không có đáp án đúng
Yếu tố nào sau đây là một nguyên nhân của lạm phát cao:
Ngân sách chính phủ bội chi và được tài trợ bằng phát hành tiền giấy
Ngân sách chính phủ bội chi và được tài trợ bằng nợ vay nước ngoài
Ngân sách chính phủ bội chi và được tài trợ bằng phát hành tín phiếu kho bạc
Ngân sách chính phủ bội chi bất luận nó được tài trợ thế nào
Lãi suất thị trường có xu hướng:
Tăng khi tỉ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỉ lệ lạm phát giảm
Tăng khi tỉ lệ lạm phát giảm, giảm khi tỉ lệ lạm phát tăng
Không đổi khi tỉ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỉ lệ lạm phát giảm
Không đổi khi tỉ lệ lạm phát giảm, giảm khi tỉ lệ lạm phát tăng
Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng nhập khẩu của Việt Nam, người Việt Nam đi du lịch nước ngoài và dòng vốn chảy ra nước ngoài nhiều hơn làm:
Cung về ngoại tệ tăng
Cầu về ngoại tệ giảm
Làm đồng Việt Nam tăng giá
Cầu về ngoại tệ tăng
Trên thị trường trao đổi giữa tiền đồng Việt Nam và đôla Mỹ, khi người tiêu dùng Việt Nam ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn sẽ làm:
Đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng đôla
Đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng đôla
Đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng đôla
Đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng đôla
Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:
Chỉ đường cung của ngoại tệ dịch phải
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ lên giá
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải, nhưng tỉ giá không thay đổi
Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?
Cầu về hàng hoá nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên
Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm
Người dân dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới
