NEW
Font size
WorksheetsTN DÂN CƯ LAO ĐỘNG
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc của Việt Nam là
có số lượng dân tộc ít so với thế giới.
chỉ có một dân tộc chiếm ưu thế tuyệt đối.
các dân tộc phân bố tập trung ở một số vùng.
có nhiều dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ.
Dân tộc Kinh ở nước ta phân bố chủ yếu ở
vùng núi cao và cao nguyên.
trung du, đồng bằng và ven biển.
khu vực biên giới phía Bắc.
Trường Sơn – Tây Nguyên.
Các dân tộc Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho cư trú chủ yếu ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trường Sơn – Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quy mô dân số Việt Nam hiện nay?
Quy mô dân số nhỏ, tăng chậm.
Quy mô dân số trung bình của thế giới.
Quy mô dân số đông, đứng thứ hạng cao.
Quy mô dân số giảm liên tục.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta hiện nay
tăng nhanh trở lại.
luôn ở mức rất cao.
không có sự thay đổi.
có xu hướng giảm nhưng dân số vẫn tăng.
Nguyên nhân chủ yếu làm dân số Việt Nam vẫn tăng dù tỉ lệ sinh giảm là
nhập cư từ nước ngoài.
quy mô dân số lớn và cơ cấu trẻ.
tuổi thọ trung bình thấp.
di cư nội địa tăng mạnh.
Biểu hiện rõ nhất của xu hướng già hóa dân số ở Việt Nam là
tỉ lệ trẻ em tăng nhanh.
tuổi thọ trung bình giảm.
tỉ lệ người cao tuổi tăng.
tỉ lệ sinh tăng trở lại.
Tỉ số giới tính chung của Việt Nam hiện nay
mất cân bằng nghiêm trọng.
khá cân bằng giữa nam và nữ.
Mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta chủ yếu do
điều kiện tự nhiên.
di cư quốc tế.
chính sách dân số.
tâm lí, phong tục và công nghệ.
Đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam là
phân bố đều giữa các vùng.
tập trung ở miền núi.
không đồng đều theo không gian.
giảm dần theo thời gian.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Tây Nguyên.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Hai đô thị có mật độ dân số cao nhất cả nước hiện nay là
Hà Nội và Đà Nẵng.
TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Hải Phòng và Cần Thơ.
Huế và Nha Trang.
Dân cư thành thị nước ta thường gắn với hoạt động kinh tế chủ yếu là
nông – lâm – ngư nghiệp.
khai thác khoáng sản.
công nghiệp và dịch vụ.
trồng trọt truyền thống.
Mật độ dân số của quần cư thành thị so với quần cư nông thôn
thấp hơn.
bằng nhau.
không có sự khác biệt.
cao hơn.
Đặc điểm nào không đúng với quần cư nông thôn?
Dân cư phân bố thưa.
Gắn với nông nghiệp là chủ yếu.
Mật độ dân số rất cao.
Gồm làng, thôn, bản, buôn.
Việc dân cư tập trung đông ở đồng bằng tạo thuận lợi lớn nhất cho
bảo vệ tài nguyên rừng.
phát triển công nghiệp và dịch vụ.
mở rộng diện tích đất trồng.
bảo tồn đa dạng sinh học.
Ở vùng núi dân cư thưa thớt chủ yếu gây khó khăn cho
khai thác hiệu quả tài nguyên.
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
bảo vệ môi trường sinh thái.
mở rộng giao thông đường bộ.
Giải pháp phù hợp nhất để khắc phục phân bố dân cư chưa hợp lí là
tăng nhanh dân số thành thị.
hạn chế phát triển kinh tế vùng núi.
phân bố lại dân cư và lao động.
tập trung dân cư ven biển.
Gia tăng dân số nhanh gây sức ép lớn nhất lên lĩnh vực nào sau đây?
Quốc phòng – an ninh.
Văn hóa – thể thao.
Du lịch – dịch vụ.
Việc làm và môi trường.
Dân số trẻ mang lại thuận lợi quan trọng nhất cho phát triển kinh tế là
giảm chi phí y tế.
nguồn lao động dồi dào.
giảm nhu cầu giáo dục.
hạn chế di cư.
Thách thức lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ hiện nay là
thiếu nguồn lao động.
già hóa dân số nhanh.
nhu cầu giáo dục và việc làm lớn.
giảm sức tiêu thụ thị trường.
Mất cân bằng giới tính khi sinh có thể dẫn đến hậu quả lâu dài là
tăng nhanh tuổi thọ trung bình.
thay đổi khí hậu địa phương.
phân bố lại dân cư tự nhiên.
mất ổn định xã hội trong tương lai.
Để tận dụng nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài, Nhà nước cần chú trọng
hạn chế di cư quốc tế.
tăng thuế kiều hối.
thu hút đầu tư, tri thức và vốn.
giảm giao lưu kinh tế.
Quá trình đô thị hóa nhanh nhưng không gắn với công nghiệp hóa sẽ dẫn đến
tăng việc làm ổn định.
giảm áp lực dân số.
cải thiện môi trường đô thị.
thất nghiệp và thiếu việc làm.
Việc cải tạo, xây dựng nông thôn mới sẽ góp phần chủ yếu vào
giảm chênh lệch thành thị – nông thôn.
tăng nhanh mật độ dân số.
hạn chế đô thị hóa.
thu hẹp diện tích sản xuất.
Đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn giúp giải quyết tốt nhất vấn đề
già hóa dân số.
thất nghiệp và thiếu việc làm.
mất cân bằng giới tính.
di cư quốc tế.
Vùng đồng bằng đông dân nhưng đất chật người đông dễ dẫn tới
thiếu lao động.
lãng phí tài nguyên.
ô nhiễm môi trường và thất nghiệp.
giảm nhu cầu tiêu dùng.
Chính sách dân số hợp lí sẽ tác động tích cực nhất đến
cơ cấu kinh tế vùng.
chất lượng cuộc sống dân cư.
phân bố khoáng sản.
biến đổi khí hậu.
Việc nâng cao trình độ dân trí góp phần trực tiếp vào
giảm mật độ dân số.
tăng tỉ lệ sinh.
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
mở rộng lãnh thổ.
Phát triển kinh tế vùng núi sẽ góp phần quan trọng nhất vào
tăng nhanh đô thị hóa.
phân bố dân cư hợp lí hơn.
giảm tuổi thọ trung bình.
hạn chế giao lưu vùng miền.
Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật là
số lượng ít, chất lượng cao.
dồi dào, tăng nhanh.
già hóa nhanh, thiếu lao động.
phân bố hoàn toàn đồng đều.
Lao động nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực
nông – lâm – ngư nghiệp.
công nghiệp – xây dựng.
dịch vụ hiện đại.
khoa học – công nghệ.
Đặc điểm nào sau đây phản ánh hạn chế lớn của lao động Việt Nam?
Số lượng lao động lớn.
Tuổi đời trẻ.
Trình độ chuyên môn còn thấp.
Có kinh nghiệm sản xuất.
Tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu xảy ra ở
khu vực nông thôn.
khu vực thành thị.
miền núi cao.
vùng biên giới.
Thiếu việc làm ở nước ta phổ biến nhất tại
đô thị lớn.
khu công nghiệp.
nông thôn.
khu kinh tế cửa khẩu.
: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thiếu việc làm ở nông thôn là
dân số giảm nhanh.
đất đai rộng lớn.
sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ.
lao động có trình độ cao.
Thất nghiệp ở thành thị thường gắn liền với
sản xuất nông nghiệp.
thiếu đất sản xuất.
quá trình đô thị hóa nhanh.
dân số già hóa.
Vai trò quan trọng nhất của việc giải quyết việc làm là
tăng nhanh dân số.
khai thác tài nguyên thiên nhiên.
ổn định xã hội và phát triển kinh tế.
mở rộng đô thị.
Lao động nước ta có ưu thế lớn nhất là
trình độ chuyên môn cao.
cần cù, sáng tạo.
phân bố hợp lí.
thu nhập ổn định.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta đang
không có sự thay đổi.
tăng mạnh lao động nông nghiệp.
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
giảm lao động dịch vụ.
Đặc điểm phân bố lao động nước ta là
đồng đều giữa các vùng.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
không đều giữa đồng bằng và miền núi.
giảm nhanh ở đồng bằng.
Khu vực có tỉ lệ thiếu việc làm cao nhất là
thành thị.
khu công nghiệp.
nông thôn.
vùng ven biển.
Việc làm không ổn định thường gặp nhiều nhất trong lĩnh vực
công nghiệp chế biến.
dịch vụ hiện đại.
nông – lâm – ngư nghiệp.
công nghệ cao.
Chuyển dịch cơ cấu lao động góp phần quan trọng vào
tăng tỉ lệ sinh.
gia tăng thất nghiệp.
nâng cao hiệu quả kinh tế.
thu hẹp thị trường lao động.
Ở một xã thuần nông, để giảm tình trạng thiếu việc làm, giải pháp phù hợp nhất là
tăng diện tích trồng lúa.
giảm dân số tự nhiên.
đa dạng hóa ngành nghề nông thôn.
hạn chế lao động trẻ.
Việc phát triển khu công nghiệp ở vùng nông thôn sẽ tác động trực tiếp nhất đến
giảm mật độ dân số.
tạo thêm việc làm.
tăng tỉ lệ sinh.
giảm di cư.
Xuất khẩu lao động mang lại lợi ích lớn nhất là
tăng nhanh dân số.
giảm trình độ lao động.
giải quyết việc làm và tăng thu nhập.
giảm chất lượng lao động.
Ở các đô thị lớn, thất nghiệp tăng nhanh chủ yếu do
sản xuất nông nghiệp phát triển.
dân số giảm.
lao động nhập cư tăng mạnh.
thiếu trường học.
Để nâng cao chất lượng nguồn lao động, biện pháp quan trọng hàng đầu là
đẩy mạnh đào tạo nghề.
tăng dân số.
mở rộng diện tích sản xuất.
khai thác tài nguyên.
Việc phát triển kinh tế dịch vụ có ý nghĩa lớn nhất trong việc
giảm diện tích đất nông nghiệp.
tăng tỉ lệ sinh.
thu hút lao động dư thừa.
hạn chế đô thị hóa.
Một địa phương có nhiều lao động trẻ nhưng thiếu việc làm cho thấy
chất lượng lao động cao.
dân số già hóa.
kinh tế phát triển chưa tương xứng.
phân bố dân cư hợp lí.
Giải pháp lâu dài để giảm thất nghiệp ở thành thị là
hạn chế phát triển công nghiệp.
giảm đầu tư hạ tầng.
phát triển kinh tế gắn với tạo việc làm.
Khi cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, điều đó chứng tỏ
kinh tế chậm phát triển.
lao động kém chất lượng.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra.
nông nghiệp suy giảm mạnh.
Ở vùng miền núi, giải pháp tạo việc làm hiệu quả nhất là
phát triển độc canh lúa nước.
khai thác thế mạnh nông – lâm nghiệp.
hạn chế đầu tư.
giảm dân số cơ học.
Lao động dư thừa nhưng trình độ thấp sẽ gây khó khăn lớn nhất cho
phát triển dịch vụ.
phát triển nông nghiệp.
thu hút đầu tư công nghệ cao.
mở rộng thị trường tiêu dùng.
Việc đẩy mạnh hướng nghiệp trong trường học sẽ góp phần
tăng dân số.
giảm học sinh đi học.
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.
thu hẹp thị trường lao động.
Nếu tỉ lệ thất nghiệp tăng cao kéo dài, hậu quả nghiêm trọng nhất là
tăng thu nhập bình quân.
cải thiện môi trường sống.
bất ổn kinh tế – xã hội.
nâng cao chất lượng lao động.
Việc phát triển làng nghề truyền thống sẽ giúp nông thôn
giảm dân số.
tăng sản lượng lúa.
tạo thêm việc làm tại chỗ.
hạn chế xuất khẩu lao động.
Giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ tác động trực tiếp nhất đến
gia tăng dân số.
phân bổ khoáng sản.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
mở rộng lãnh thổ.
