Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi bài tập kế toán

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu của kế toán gồm những nội dung nào?

a)

Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh được

b)

Trung thực, linh hoạt, bảo mật, kịp thời, ổn định

c)

Khách quan, bí mật, hiệu quả, minh bạch, nhất quán

d)

Đầy đủ, thận trọng, hợp lý, có thể kiểm toán được, trung dung

2.

Hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán là gì?

a)

Là các tài khoản kế toán và cách ghi chép, phản ánh trên tài khoản kế toán

b)

Là một tờ sổ hoặc bảng tính giá và trình tự tính giá

c)

Là nguyên tắc kế toán

d)

Là bản chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

3.

Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán của doanh nghiệp?

a)

Kết quả xác định hoạt động sản xuất kinh doanh

b)

Nợ phải thu

c)

Đơn đặt hàng

d)

Phải trả người bán

4.

Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán là gì?

a)

Thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính được phân loại và hệ thống hóa theo từng đối tượng cụ thể

b)

Đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh trong đơn vị sản xuất kinh doanh

c)

Phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị một cách có hiệu quả

d)

Tất cả các đáp án trên

5.

Đáp án nào dưới đây không phải nội dung của tài khoản kế toán?

a)

Số dư cuối kỳ

b)

Số dư đầu kỳ

c)

Số phát sinh trong kỳ

d)

Định mức chi phí sản xuất trong kỳ

6.

Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?

a)

Tài khoản Phải trả người bán

b)

Tài khoản Tiền mặt

c)

Tài khoản Giá vốn hàng bán

d)

Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

7.

Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?

a)

Tài khoản Chi phí bán hàng

b)

Tài khoản Hàng hóa

c)

Tài khoản Phải trả người bán

d)

Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

8.

Tài khoản nào dưới đây có kết cấu ngược với tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?

a)

Tài khoản Thu nhập khác

b)

Tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính

c)

Tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu

d)

Tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu và Tài khoản

9.

Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?

a)

Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

Tài khoản Chi phí bán hàng

c)

Tài khoản Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

d)

Tài khoản Tiền gửi ngân hàng

10.

Kỳ kế toán là gì?

a)

Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán để khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

b)

Khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động đến khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

Khoảng thời gian giữa hai đợt kiểm toán độc lập liên tiếp

d)

Khoảng thời gian tính từ ngày thành lập doanh nghiệp đến ngày giải thể

11.

Dựa trên cách thức và xử lý thông tin trên tài khoản kế toán, kế toán được chia thành những loại nào?

a)

Kế toán đơn và kế toán kép

b)

Kế toán quản trị và kế toán tài chính

c)

Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp

d)

Kế toán công và kế toán doanh nghiệp

12.

Tài liệu kế toán gồm những gì?

a)

Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán/kiểm tra kế toán và các tài liệu liên quan đến kế toán

b)

Chứng từ nội bộ, hợp đồng lao động và báo cáo thuế

c)

Sổ quỹ, biên bản họp, điều lệ công ty

d)

Bảng lương, hồ sơ nhân sự và thuyết minh năng suất lao động

13.

Dựa trên cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị, kế toán được chia thành những loại nào?

a)

Kế toán quản trị và kế toán tài chính

b)

Kế toán đơn và kế toán kép

c)

Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp

d)

Kế toán công và kế toán doanh nghiệp

14.

Khoản mục nào dưới đây không thuộc tài sản?

a)

Tiền mặt

b)

Phải thu khách hàng

c)

Hàng tồn kho

d)

Người mua trả tiền trước

15.

Một công ty có nợ phải trả 100.000.000đ và vốn chủ sở hữu 600.000.000đ. Tài sản của công ty đó là bao nhiêu?

a)

700.000.000đ

b)

500.000.000đ

c)

100.000.000đ

d)

600.000.000đ

16.

Phương án nào sau đây không phải chức năng của kế toán?

a)

Sự thẩm tra

b)

Nhận biết

c)

Ghi nhận

d)

Cung cấp thông tin

17.

Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán của doanh nghiệp?

a)

Chi phí

b)

Kế hoạch kinh doanh

c)

Tài sản

d)

Kết quả xác định hoạt động sản xuất kinh doanh

18.

Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán của doanh nghiệp?

a)

Thu nhập

b)

Dự trù kinh phí

c)

Vốn chủ sở hữu

d)

Nợ phải trả

19.

Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?

a)

Tài khoản Vay và nợ thuê tài chính

b)

Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Tài khoản Chứng khoán kinh doanh

d)

Tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính

20.

"Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng, có liên quan đến việc tạo ra doanh thu" là nội dung của nguyên tắc kế toán nào?

a)

Trọng yếu

b)

Thận trọng

c)

Phù hợp

d)

Nhất quán

21.

"Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm" là nội dung của nguyên tắc kế toán nào?

a)

Phù hợp

b)

Thận trọng

c)

Trọng yếu

d)

Nhất quán

22.

Một công ty có tổng tài sản 560.000.000đ và vốn chủ sở hữu 400.000.000đ. Nợ phải trả của công ty đó là bao nhiêu?

a)

400.000.000đ

b)

960.000.000đ

c)

160.000.000đ

d)

560.000.000đ

23.

Loại tài khoản nào dưới đây không có số dư cuối kỳ?

a)

Tài khoản chi phí

b)

Tài khoản tài sản

c)

Tài khoản nguồn vốn

d)

Cả ba phương án trên

24.

Doanh nghiệp xác định giá trị vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp nào dưới đây?

a)

Phương pháp thực tế đích danh

b)

Phương pháp bình quân gia quyền

c)

Doanh nghiệp lựa chọn một trong ba phương pháp trên

d)

Phương pháp nhập trước xuất trước

25.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước được mô tả như thế nào?

a)

Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

b)

Áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều loại mặt hàng và giá vốn mặt hàng biến động liên tục

c)

Dựa trên giả định hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì được xuất trước; hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

d)

Áp dụng giả định hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước; hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó

26.

Tính giá các đối tượng kế toán là việc gì?

a)

Sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của các đối tượng kế toán phù hợp với các nguyên tắc và quy định do Nhà nước ban hành

b)

Ghi nhận giá trị của các đối tượng kế toán trên các sổ kế toán

c)

Ghi nhận theo giá thị trường cho các đối tượng kế toán khi lập báo cáo tài chính

d)

Tất cả các đáp án đúng

27.

Đối tượng kế toán cụ thể nào dưới đây không phải?

a)

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa

b)

Tài sản cố định

c)

Thành phẩm

d)

Tiền mặt

28.

Công ty cổ phần Loan Thạch mua 1 máy photocopy trị giá 60.000.00060.000.000 đ, sử dụng cho bộ văn phòng. Chi phí vận chuyển máy photocopy từ nơi mua về tới doanh nghiệp được tính vào:

a)

Chi phí sản xuất chung

b)

Nguyên giá máy Photocopy

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí bán hàng

29.

Doanh nghiệp mua một lô nguyên vật liệu nhập kho giá mua là 100.000.000100.000.000 đồng chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển bốc xếp lô nguyên vật liệu làm 1.000.0001.000.000 đồng. Trị giá lô nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

101.000.000đ

b)

99.000.000

c)

100.000.000

d)

110.000.000

30.

Doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua một lô công cụ nhập kho giá mua là 15.000.00015.000.000 đ, chi phí vận chuyển 300.000300.000 đ. Trị giá công cụ nhập kho là:

a)

13.500.000

b)

14.700.000

c)

15.000.000

d)

15.300.000

31.

Tình hình vật liệu như sau: Tồn đầu kì 500500 kg, đơn giá 1.0001.000 đ/kg; nhập kho 1.0001.000 kg, đơn giá 1.3001.300 đ/kg. Nếu xuất kho 200200 kg của lô vật liệu tồn đầu kỳ, 600600 kg lô vật liệu nhập kho trong kỳ thì giá vật liệu xuất kho:

a)

890.000đ

b)

960.000đ

c)

950.000đ

d)

980.000đ

32.

Tình hình vật liệu như sau tồn đầu kỳ: 500500 kg, đơn giá 1.0001.000 đ/kg; nhập kho 1.0001.000 kg, đơn giá 1.3001.300 đ/kg. Nếu xuất kho 800800 kg tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ thì giá vật liệu xuất kho:

a)

890.000đ

b)

960.000đ

c)

950.000đ

d)

920.000đ

33.

Doanh nghiệp có tình hình tồn kho nguyên vật liệu như sau: Ngày 1/9 tồn đầu kì 500500 kg, đơn giá 12.00012.000 đ/kg. Ngày 5/9 nhập kho 300300 kg, đơn giá 12.50012.500 đồng trên kilôgam. Ngày 10 tháng 9 xuất kho 200200 kg trong đó gồm 100100 kg lấy từ lô đầu kỳ và 100100 kg lấy từ lô nhập ngày 5 tháng 9. Trị giá vật liệu xuất kho ngày 10 tháng 9 theo phương pháp thực tế đích danh là:

a)

2.500.000đ

b)

2.350.000đ

c)

2.400.000đ

d)

2.450.000đ

34.

Xuất kho nguyên liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất, giá trị nguyên liệu xuất kho được hạch toán vào:

a)

Chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí hoạt động khác

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

35.

Các loại chi phí tập hợp để tính giá thành phẩm gồm:

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng

c)

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính

d)

Chi phí khác, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bán hàng

36.

Xuất kho quần áo bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất trực tiếp, giá trị quần áo bảo hộ lao động xuất kho được hạch toán vào:

a)

Chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí hoạt động khác

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

37.

Bút toán: Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/Có TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Có TK Chi phí nhân công trực tiếp, Có TK Chi phí sản xuất chung thể hiện nội dung:

a)

Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

b)

Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ

c)

Ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

d)

Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng

38.

Doanh nghiệp tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 28.000.00028.000.000 đ, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Phải trả công nhân viên: 28.000.000đ/ Có TK Tiền mặt: 28.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 28.000.000đ/ Có TK Phải trả công nhân viên: 28.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp: 28.000.000đ/ Có TK Phải trả công nhân viên: 28.000.000đ

39.

Xuất 1 lô công cụ cho bộ phận sản xuất với giá trị là 5.000.0005.000.000 đ, xuất dùng 1 lần, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 5.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí khác: 5.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 5.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 5.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 5.000.000đ

40.

Doanh nghiệp xuất kho công cụ dụng cụ trị giá 24.000.00024.000.000 đ cho phân xưởng sản xuất, loại công cụ dụng cụ này phân bổ trong 3 quý, phân bổ cho quý thứ nhất, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 8.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí trả trước: 8.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 8.000.000đ và Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK 242: 8.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 24.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 24.000.000đ

d)

Nợ TK Chi phí trả trước: 24.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 24.000.000đ và Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK Chi phí trả trước: 8.000.000đ

41.

Doanh nghiệp mua đồ bảo hộ lao động cấp cho công nhân làm việc tại phân xưởng sản xuất, số tiền 8.000.0008.000.000 đ, chưa thanh toán. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ

d)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ

42.

Doanh nghiệp thuê dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy ép nhựa thủy lực tại phân xưởng sản xuất, chi phí phải trả 20.000.00020.000.000 đ, chưa thanh toán. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ

d)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ

43.

Doanh nghiệp xuất kho giẻ lau công nghiệp phục vụ bảo dưỡng máy móc tại phân xưởng sản xuất, trị giá 800.000800.000 đ. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 800.000đ/ Có TK Nguyên vật liệu: 800.000đ

b)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 800.000đ/ Có TK Nguyên vật liệu: 800.000đ

c)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 800.000đ/ Có TK Nguyên vật liệu: 800.000đ

44.

Doanh nghiệp trích khấu hao ô tô phục vụ cho phòng Hành chính quản lý, chi phí khấu hao của tài sản này được hạch toán vào:

a)

Chi phí hoạt động khác

b)

Chi phí sản xuất

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí tài chính

45.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng:

a)

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ khoản hàng bán bị trả lại

b)

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu

c)

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí

d)

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ giá vốn

46.

Doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng cho chi phí quảng cáo sản phẩm, số tiền 50.000.00050.000.000 đ. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí tài chính: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ

d)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ

47.

Chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp chi bằng tiền mặt 3.000.0003.000.000 đ, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí khác: 3.000.000đ/ Có TK Tiền mặt: 3.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 3.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ/ Có TK Tiền mặt: 3.000.000đ

48.

Xuất một lô công cụ cho bộ phận bán hàng với trị giá là 3.000.0003.000.000 đ, xuất dùng 1 lần, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ

c)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ

d)

Nợ TK Chi phí khác: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ

49.

Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng: 6.500.0006.500.000 đ, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Hao mòn tài sản cố định: 6.500.000đ/ Có TK Chi phí bán hàng: 6.500.000đ

b)

Nợ TK Tài sản cố định hữu hình: 6.500.000đ/ Có TK Chi phí bán hàng: 6.500.000đ

c)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 6.500.000đ/ Có TK Hao mòn tài sản cố định: 6.500.000đ

50.

Công ty TNHH Hưng Thịnh bán một lô thành phẩm với giá vốn là 3.000.0003.000.000 đ, giá bán là 4.500.0004.500.000 đ, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK Tiền mặt: 4.500.0004.500.000 đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 4.500.0004.500.000 đ

a)

Nợ TK Thành phẩm: 3.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3.000.000đ

b)

Nợ TK Thành phẩm: 3.000.000đ/ Có TK Giá vốn hàng bán: 3.000.000đ

c)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 1.500.000đ/ Có TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 1.500.000đ

d)

Nợ TK Giá vốn hàng bán: 3.000.000đ/ Có TK Thành phẩm: 3.000.000đ và Nợ TK Tiền mặt: 4.500.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 4.500.000đ

51.

Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng: 8.000.000đ, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ/Có TK Tài sản cố định hữu hình: 8.000.000đ

b)

Nợ TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ/Có TK Hao mòn tài sản cố định: 8.000.000đ

c)

Nợ TK Hao mòn tài sản cố định: 8.000.000đ/Có TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ

d)

Nợ TK Tài sản cố định hữu hình: 8.000.000đ/Có TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ

52.

Công ty TNHH Hùng Vương bán một lô thành phẩm, giá vốn là 80.000.000đ, giá bán là 110.000.000đ (chưa thuế GTGT), khách hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi: và Nợ TK Phải thu khách hàng: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ và Nợ TK Thành phẩm: 80.000.000đ/ Có TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ và Nợ TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ/ Có TK Thành phẩm: 80.000.000đ và Nợ TK Phải thu khách hàng: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ

a)

Nợ TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ/ Có TK Thành phẩm: 80.000.000đ

b)

Nợ TK Phải trả người bán: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ

c)

Nợ TK Tiền mặt: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ

d)

Nợ TK Thành phẩm: 80.000.000đ/ Có TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ

53.

Doanh nghiệp áp dụng mua một tài sản cố định hữu hình với giá là 50.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 2.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của tài sản này là:

a)

54.000.000đ

b)

48.000.000đ

c)

50.000.000đ

d)

52.000.000đ

54.

Có thông tin về tình hình vật liệu như sau: Tồn đầu kì: 200kg, đơn giá 100.000đ/kg; nhập kho: 300kg, đơn giá 120.000đ/kg. Nếu xuất kho 400kg tính theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ thì trị giá vật liệu xuất kho là:

a)

44.800.000đ

b)

44.000.000đ

c)

46.000.000đ

d)

48.000.000đ

55.

Công ty TNHH PlasticPro chuyên sản xuất vỏ chai nhựa, nơi nguyên vật liệu chủ yếu là nhựa nguyên sinh và có tính ổn định cao về giá trị trong suốt quá trình sản xuất. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho nào dưới đây sẽ được áp dụng phù hợp nhất cho công ty này?

a)

Phương pháp thực tế đích danh

b)

Phương pháp bình quân cả kì dự trữ

c)

Phương pháp bình quân liên hoàn

d)

Phương pháp nhập trước, xuất trước

56.

Ngày 6/2/N, công ty TNHH Tịnh Tiến nhận được một bộ ghế sofa gỗ hiện đại GHS-8257 có đơn vị bạn biếu tặng. Tại thời điểm nhận được hàng, bộ sofa gỗ GHS-8257 có giá trên thị trường là 30.000.000đ. Kế toán công ty TNHH Tịnh Tiến ghi nhận giá của bộ bàn ghế này là 30.000.000đ, giá này được gọi là giá:

a)

Giá hợp lý

b)

Giá gốc

c)

Giá hiện tại

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

57.

Doanh nghiệp có tình hình tồn kho nguyên vật liệu như sau: Ngày 01/9: Tồn đầu kỳ 500kg, đơn giá 12.000đ/kg. Ngày 05/9: Nhập kho 300kg, đơn giá 12.500đ/kg. Ngày 10/9: Xuất kho 200kg, trong đó gồm 100kg lấy từ lô tồn đầu kỳ và 100kg lấy từ lô nhập ngày 05/9. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho ngày 10/9 theo phương pháp thực tế đích danh là:

a)

2.450.000đ

b)

2.400.000đ

c)

2.350.000đ

d)

2.500.000đ

58.

Bút toán: Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ/ Có TK Xác định kết quả kinh doanh thể hiện nội dung:

a)

Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

b)

Kết chuyển doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp

c)

Kết chuyển lỗ trong kỳ của doanh nghiệp

d)

Kết chuyển lãi trong kỳ của doanh nghiệp

59.

Bút toán: Nợ TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối/ Có TK Xác định kết quả kinh doanh thể hiện nội dung:

a)

Kết chuyển lỗ trong kỳ của doanh nghiệp

b)

Kết chuyển doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp

c)

Kết chuyển lãi (Lợi nhuận sau thuế TNDN) trong kỳ của doanh nghiệp

d)

Kết chuyển chi phí trong kỳ của doanh nghiệp

60.

Các loại chi phí phải kết chuyển sang tài khoản "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định kết quả kinh doanh:

a)

Cả 3 đáp án trên

b)

Chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Chi phí khác, chi phí bán hàng

d)

Giá vốn hàng bán

61.

Bút toán: Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/ Có TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Có TK Chi phí nhân công trực tiếp, Có TK Chi phí sản xuất chung thể hiện nội dung:

a)

Cuối kỳ, Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất

b)

Đầu kỳ, Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất

c)

Cuối kỳ, Kết chuyển TK Chi phí sản Favourite ...

62.

Các loại chi phí không liên quan đến giá thành sản phẩm gồm:

a)

Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

c)

Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

d)

Chi phí khác, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp

63.

Tình hình nguyên vật liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 800kg, đơn giá 10.000đ/kg; Nhập kho: 1.200kg, đơn giá 11.000đ/kg. Nếu xuất kho 1.000kg theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước thì trị giá nguyên vật liệu xuất kho là:

a)

10.200.000đ

b)

10.500.000đ

c)

11.000.000đ

d)

10.000.000đ

64.

Doanh nghiệp có tình hình tồn kho nguyên vật liệu như sau: Ngày 01/9: Tồn đầu kỳ 500kg, đơn giá 12.000đ/kg. Ngày 05/9: Nhập kho 300kg, đơn giá 12.500đ/kg. Ngày 10/9: Xuất kho 200kg, trong đó gồm 100kg lấy từ lô tồn đầu kỳ và 100kg lấy từ lô nhập ngày 05/9. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho ngày 10/9 theo phương pháp thực tế đích danh là:

a)

2.350.000đ

b)

2.500.000đ

c)

2.400.000đ

d)

2.450.000đ

65.

Bảng tổng hợp - cân đối kế toán bộ phận là hình thức biểu hiện của:

a)

Phương pháp chứng từ kế toán

b)

Phương pháp tài khoản kế toán

c)

Phương pháp tính giá

d)

Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

66.

Nghiệp vụ "Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán" làm ảnh hưởng đến:

a)

Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán

b)

Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối

c)

Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

d)

Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

67.

Nghiệp vụ "Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán cho người bán" làm ảnh hưởng đến:

a)

Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

b)

Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán

c)

Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

d)

Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối

68.

Nghiệp vụ "Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng" làm ảnh hưởng đến:

a)

Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán

b)

Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

c)

Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối

d)

Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

69.

Nghiệp vụ "Mua tài sản cố định hữu hình chưa trả tiền người bán" làm ảnh hưởng đến:

a)

Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

b)

Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán

c)

Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

d)

Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán

70.

Trường hợp nào sau đây làm không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng bên cột "Tài sản" của "Bảng cân đối kế toán":

a)

Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán

b)

Tạm ứng cho cán bộ đi mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng

c)

Vay ngân hàng để trả nợ người bán

d)

Chuyển khoản trả nợ người bán

71.

Bảng cân đối kế toán sử dụng loại thước đo nào?

a)

Giá trị

b)

Lao động

c)

Tất cả các thước đo

d)

Hiện vật

72.

Nghiệp vụ "Tạm ứng cho cán bộ đi công tác bằng tiền mặt" làm ảnh hưởng đến kết cấu của phần nào trên Bảng cân đối kế toán?

a)

Cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn"

b)

Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối

c)

Phần "Nguồn vốn"

d)

Phần "Tài sản"

73.

Nghiệp vụ "Vay ngân hàng trả nợ người bán" làm ảnh hưởng đến kết cấu của phần nào trên Bảng cân đối kế toán?

a)

Phần "Tài sản"

b)

Phần "Nguồn vốn"

c)

Cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn"

d)

Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối

74.

Số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí của đơn vị trong khoảng thời gian nào?

a)

Tại một thời điểm

b)

Trong một thời kỳ

c)

Cả (A) và (B)

d)

Tại thời điểm cuối năm

75.

Nguồn cơ sở số liệu lập Bảng cân đối kế toán là gì?

a)

Bảng cân đối kế toán năm trước

b)

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

c)

stronger?

d)

Tất cả các đáp án

76.

Nghiệp vụ "Bán hàng cho khách hàng, chưa thu tiền" sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

Doanh thu hoạt động tài chính

c)

Chi phí bán hàng

d)

Chi phí tài chính

77.

Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tổng cộng trên Bảng cân đối kế toán?

a)

Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu trị giá 50.000.000đ50.000.000\text{đ} chưa thanh toán

b)

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp: 50.000.000đ50.000.000\text{đ}

c)

Vay ngắn hạn ngân hàng 50.000.000đ50.000.000\text{đ} nhập quỹ tiền mặt

d)

Khách hàng trả nợ 50.000.000đ50.000.000\text{đ} bằng tiền mặt

78.

Căn cứ vào cấu trúc mẫu sổ, sổ kế toán chia thành những loại nào?

a)

Sổ kiểu 1 bên, 2 bên

b)

Sổ kiểu 1 bên, 2 bên, sổ nhiều cột

c)

Sổ kiểu nhiều cột, sổ kiểu bàn cờ

d)

Cả A và B

79.

Hình thức Nhật ký chung gồm các sổ chủ yếu nào?

a)

Sổ Nhật ký chung

b)

Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

c)

Sổ Cái

d)

Tất cả các đáp án

80.

Trong điều kiện doanh nghiệp không có điều kiện áp dụng kế toán trên máy vi tính mà muốn chọn hình thức kế toán có mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động, doanh nghiệp nên chọn hình thức nào?

a)

Chứng từ ghi sổ

b)

Nhật ký chung

c)

Nhật ký chứng từ

d)

Nhật ký sổ cái

81.

Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp nào?

a)

Phương pháp tính giá

b)

Phương pháp chứng từ kế toán

c)

Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

d)

Phương pháp tài khoản kế toán

82.

Sổ kế toán phải có những nội dung chủ yếu nào?

a)

Ngày, tháng ghi sổ

b)

Nội dung nghiệp vụ và số tiền

c)

Thông tin về chứng từ làm căn cứ ghi sổ

d)

Tất cả các đáp án

83.

Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ, sổ kế toán chia thành những loại nào?

a)

Sổ ngang, sổ dọc

b)

Sổ thủ công và sổ kế toán trên máy vi tính

c)

Sổ đóng thành quyển và sổ tờ rời

d)

Sổ đơn giản và sổ phức tạp

84.

Căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán là gì?

a)

Phiếu mua hàng

b)

Hợp đồng kinh tế

c)

Chứng từ kế toán

d)

Đơn đặt hàng

85.

Theo hình thức Nhật ký - Chứng từ, Báo cáo tài chính được lập dựa trên nguồn số liệu nào?

a)

Số liệu từ Bảng cân đối tài khoản, Sổ cái

b)

Các Bảng kê, Biên bản kiểm kê

c)

Số liệu trên Nhật ký - Chứng từ, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

d)

Các sổ kế toán chi tiết

86.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào phát sinh nghiệp vụ kinh tế - tài chính đủ điều kiện để ghi nhận vào sổ kế toán?

a)

Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán.

b)

Ký hợp đồng thuê văn phòng trưng bày sản phẩm giá trị hợp đồng.

c)

Nhận lệnh xuất kho, xuất nguyên vật liệu cho bộ phận sản xuất (chưa xuất)

87.

Căn cứ vào mức độ thông tin trên sổ kế toán, sổ kế toán chia thành những loại nào?

a)

Sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ kết hợp

b)

Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái

c)

Sổ tổng hợp và sổ chi tiết

d)

Sổ Cái và sổ chi tiết các khoản phải thu

88.

Ưu điểm lớn nhất của hình thức kế toán trên máy vi tính là gì?

a)

Không cần lưu trữ dữ liệu kế toán

b)

Tự động xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác

c)

Không cần nhân viên kế toán chuyên trách

d)

Giảm hoàn toàn chi phí kế toán

89.

Đặc trưng cơ bản của sổ cái là gì?

a)

Ghi theo đối tượng kế toán cụ thể

b)

Ghi theo trình tự thời gian tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

c)

Ghi theo các tài khoản chi tiết

d)

Tất cả các đáp án

90.

Sổ Nhật ký - Sổ cái là loại sổ kế toán nào?

a)

Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống

b)

Sổ tổng hợp

c)

Sổ nhiều cột

d)

Tất cả các đáp án

91.

Khi xây dựng sổ kế toán phải đảm bảo điều gì?

a)

Kết cấu khoa học, hợp lý

b)

Thuận tiện trong ghi chép số liệu

c)

Cung cấp thông tin dễ dàng

d)

Tất cả các phương án