WorksheetsTrích xuất câu hỏi bài tập kế toán
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Yêu cầu của kế toán gồm những nội dung nào?
Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh được
Trung thực, linh hoạt, bảo mật, kịp thời, ổn định
Khách quan, bí mật, hiệu quả, minh bạch, nhất quán
Đầy đủ, thận trọng, hợp lý, có thể kiểm toán được, trung dung
Hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán là gì?
Là các tài khoản kế toán và cách ghi chép, phản ánh trên tài khoản kế toán
Là một tờ sổ hoặc bảng tính giá và trình tự tính giá
Là nguyên tắc kế toán
Là bản chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán của doanh nghiệp?
Kết quả xác định hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ phải thu
Đơn đặt hàng
Phải trả người bán
Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán là gì?
Thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính được phân loại và hệ thống hóa theo từng đối tượng cụ thể
Đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh trong đơn vị sản xuất kinh doanh
Phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị một cách có hiệu quả
Tất cả các đáp án trên
Đáp án nào dưới đây không phải nội dung của tài khoản kế toán?
Số dư cuối kỳ
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Định mức chi phí sản xuất trong kỳ
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản Phải trả người bán
Tài khoản Tiền mặt
Tài khoản Giá vốn hàng bán
Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản Chi phí bán hàng
Tài khoản Hàng hóa
Tài khoản Phải trả người bán
Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản nào dưới đây có kết cấu ngược với tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản Thu nhập khác
Tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu và Tài khoản
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản Chi phí bán hàng
Tài khoản Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng
Kỳ kế toán là gì?
Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán để khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động đến khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh
Khoảng thời gian giữa hai đợt kiểm toán độc lập liên tiếp
Khoảng thời gian tính từ ngày thành lập doanh nghiệp đến ngày giải thể
Dựa trên cách thức và xử lý thông tin trên tài khoản kế toán, kế toán được chia thành những loại nào?
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán quản trị và kế toán tài chính
Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
Kế toán công và kế toán doanh nghiệp
Tài liệu kế toán gồm những gì?
Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán/kiểm tra kế toán và các tài liệu liên quan đến kế toán
Chứng từ nội bộ, hợp đồng lao động và báo cáo thuế
Sổ quỹ, biên bản họp, điều lệ công ty
Bảng lương, hồ sơ nhân sự và thuyết minh năng suất lao động
Dựa trên cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị, kế toán được chia thành những loại nào?
Kế toán quản trị và kế toán tài chính
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
Kế toán công và kế toán doanh nghiệp
Khoản mục nào dưới đây không thuộc tài sản?
Tiền mặt
Phải thu khách hàng
Hàng tồn kho
Người mua trả tiền trước
Một công ty có nợ phải trả 100.000.000đ và vốn chủ sở hữu 600.000.000đ. Tài sản của công ty đó là bao nhiêu?
700.000.000đ
500.000.000đ
100.000.000đ
600.000.000đ
Phương án nào sau đây không phải chức năng của kế toán?
Sự thẩm tra
Nhận biết
Ghi nhận
Cung cấp thông tin
Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán của doanh nghiệp?
Chi phí
Kế hoạch kinh doanh
Tài sản
Kết quả xác định hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán của doanh nghiệp?
Thu nhập
Dự trù kinh phí
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản Vay và nợ thuê tài chính
Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản Chứng khoán kinh doanh
Tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính
"Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng, có liên quan đến việc tạo ra doanh thu" là nội dung của nguyên tắc kế toán nào?
Trọng yếu
Thận trọng
Phù hợp
Nhất quán
"Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm" là nội dung của nguyên tắc kế toán nào?
Phù hợp
Thận trọng
Trọng yếu
Nhất quán
Một công ty có tổng tài sản 560.000.000đ và vốn chủ sở hữu 400.000.000đ. Nợ phải trả của công ty đó là bao nhiêu?
400.000.000đ
960.000.000đ
160.000.000đ
560.000.000đ
Loại tài khoản nào dưới đây không có số dư cuối kỳ?
Tài khoản chi phí
Tài khoản tài sản
Tài khoản nguồn vốn
Cả ba phương án trên
Doanh nghiệp xác định giá trị vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp nào dưới đây?
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Doanh nghiệp lựa chọn một trong ba phương pháp trên
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước được mô tả như thế nào?
Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều loại mặt hàng và giá vốn mặt hàng biến động liên tục
Dựa trên giả định hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì được xuất trước; hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ
Áp dụng giả định hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước; hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó
Tính giá các đối tượng kế toán là việc gì?
Sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của các đối tượng kế toán phù hợp với các nguyên tắc và quy định do Nhà nước ban hành
Ghi nhận giá trị của các đối tượng kế toán trên các sổ kế toán
Ghi nhận theo giá thị trường cho các đối tượng kế toán khi lập báo cáo tài chính
Tất cả các đáp án đúng
Đối tượng kế toán cụ thể nào dưới đây không phải?
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa
Tài sản cố định
Thành phẩm
Tiền mặt
Công ty cổ phần Loan Thạch mua 1 máy photocopy trị giá 60.000.000 đ, sử dụng cho bộ văn phòng. Chi phí vận chuyển máy photocopy từ nơi mua về tới doanh nghiệp được tính vào:
Chi phí sản xuất chung
Nguyên giá máy Photocopy
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Doanh nghiệp mua một lô nguyên vật liệu nhập kho giá mua là 100.000.000 đồng chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển bốc xếp lô nguyên vật liệu làm 1.000.000 đồng. Trị giá lô nguyên vật liệu nhập kho là:
101.000.000đ
99.000.000
100.000.000
110.000.000
Doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua một lô công cụ nhập kho giá mua là 15.000.000 đ, chi phí vận chuyển 300.000 đ. Trị giá công cụ nhập kho là:
13.500.000
14.700.000
15.000.000
15.300.000
Tình hình vật liệu như sau: Tồn đầu kì 500 kg, đơn giá 1.000 đ/kg; nhập kho 1.000 kg, đơn giá 1.300 đ/kg. Nếu xuất kho 200 kg của lô vật liệu tồn đầu kỳ, 600 kg lô vật liệu nhập kho trong kỳ thì giá vật liệu xuất kho:
890.000đ
960.000đ
950.000đ
980.000đ
Tình hình vật liệu như sau tồn đầu kỳ: 500 kg, đơn giá 1.000 đ/kg; nhập kho 1.000 kg, đơn giá 1.300 đ/kg. Nếu xuất kho 800 kg tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ thì giá vật liệu xuất kho:
890.000đ
960.000đ
950.000đ
920.000đ
Doanh nghiệp có tình hình tồn kho nguyên vật liệu như sau: Ngày 1/9 tồn đầu kì 500 kg, đơn giá 12.000 đ/kg. Ngày 5/9 nhập kho 300 kg, đơn giá 12.500 đồng trên kilôgam. Ngày 10 tháng 9 xuất kho 200 kg trong đó gồm 100 kg lấy từ lô đầu kỳ và 100 kg lấy từ lô nhập ngày 5 tháng 9. Trị giá vật liệu xuất kho ngày 10 tháng 9 theo phương pháp thực tế đích danh là:
2.500.000đ
2.350.000đ
2.400.000đ
2.450.000đ
Xuất kho nguyên liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất, giá trị nguyên liệu xuất kho được hạch toán vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí hoạt động khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Các loại chi phí tập hợp để tính giá thành phẩm gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Chi phí khác, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bán hàng
Xuất kho quần áo bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất trực tiếp, giá trị quần áo bảo hộ lao động xuất kho được hạch toán vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí hoạt động khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bút toán: Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/Có TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Có TK Chi phí nhân công trực tiếp, Có TK Chi phí sản xuất chung thể hiện nội dung:
Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ
Ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng
Doanh nghiệp tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 28.000.000 đ, kế toán ghi:
Nợ TK Phải trả công nhân viên: 28.000.000đ/ Có TK Tiền mặt: 28.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 28.000.000đ/ Có TK Phải trả công nhân viên: 28.000.000đ
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp: 28.000.000đ/ Có TK Phải trả công nhân viên: 28.000.000đ
Xuất 1 lô công cụ cho bộ phận sản xuất với giá trị là 5.000.000 đ, xuất dùng 1 lần, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 5.000.000đ
Nợ TK Chi phí khác: 5.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 5.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 5.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 5.000.000đ
Doanh nghiệp xuất kho công cụ dụng cụ trị giá 24.000.000 đ cho phân xưởng sản xuất, loại công cụ dụng cụ này phân bổ trong 3 quý, phân bổ cho quý thứ nhất, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí trả trước: 8.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 8.000.000đ và Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK 242: 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 24.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 24.000.000đ
Nợ TK Chi phí trả trước: 24.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 24.000.000đ và Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK Chi phí trả trước: 8.000.000đ
Doanh nghiệp mua đồ bảo hộ lao động cấp cho công nhân làm việc tại phân xưởng sản xuất, số tiền 8.000.000 đ, chưa thanh toán. Kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 8.000.000đ
Doanh nghiệp thuê dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy ép nhựa thủy lực tại phân xưởng sản xuất, chi phí phải trả 20.000.000 đ, chưa thanh toán. Kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng: 20.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 20.000.000đ
Doanh nghiệp xuất kho giẻ lau công nghiệp phục vụ bảo dưỡng máy móc tại phân xưởng sản xuất, trị giá 800.000 đ. Kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng: 800.000đ/ Có TK Nguyên vật liệu: 800.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 800.000đ/ Có TK Nguyên vật liệu: 800.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 800.000đ/ Có TK Nguyên vật liệu: 800.000đ
Doanh nghiệp trích khấu hao ô tô phục vụ cho phòng Hành chính quản lý, chi phí khấu hao của tài sản này được hạch toán vào:
Chi phí hoạt động khác
Chi phí sản xuất
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ khoản hàng bán bị trả lại
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ giá vốn
Doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng cho chi phí quảng cáo sản phẩm, số tiền 50.000.000 đ. Kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
Nợ TK Chi phí tài chính: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 50.000.000đ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
Chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp chi bằng tiền mặt 3.000.000 đ, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí khác: 3.000.000đ/ Có TK Tiền mặt: 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ/ Có TK Phải trả người bán: 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ/ Có TK Tiền mặt: 3.000.000đ
Xuất một lô công cụ cho bộ phận bán hàng với trị giá là 3.000.000 đ, xuất dùng 1 lần, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí khác: 3.000.000đ/ Có TK Công cụ, dụng cụ: 3.000.000đ
Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng: 6.500.000 đ, kế toán ghi:
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định: 6.500.000đ/ Có TK Chi phí bán hàng: 6.500.000đ
Nợ TK Tài sản cố định hữu hình: 6.500.000đ/ Có TK Chi phí bán hàng: 6.500.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng: 6.500.000đ/ Có TK Hao mòn tài sản cố định: 6.500.000đ
Công ty TNHH Hưng Thịnh bán một lô thành phẩm với giá vốn là 3.000.000 đ, giá bán là 4.500.000 đ, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK Tiền mặt: 4.500.000 đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 4.500.000 đ
Nợ TK Thành phẩm: 3.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3.000.000đ
Nợ TK Thành phẩm: 3.000.000đ/ Có TK Giá vốn hàng bán: 3.000.000đ
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 1.500.000đ/ Có TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 1.500.000đ
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 3.000.000đ/ Có TK Thành phẩm: 3.000.000đ và Nợ TK Tiền mặt: 4.500.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 4.500.000đ
Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng: 8.000.000đ, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ/Có TK Tài sản cố định hữu hình: 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ/Có TK Hao mòn tài sản cố định: 8.000.000đ
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định: 8.000.000đ/Có TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ
Nợ TK Tài sản cố định hữu hình: 8.000.000đ/Có TK Chi phí bán hàng: 8.000.000đ
Công ty TNHH Hùng Vương bán một lô thành phẩm, giá vốn là 80.000.000đ, giá bán là 110.000.000đ (chưa thuế GTGT), khách hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi: và Nợ TK Phải thu khách hàng: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ và Nợ TK Thành phẩm: 80.000.000đ/ Có TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ và Nợ TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ/ Có TK Thành phẩm: 80.000.000đ và Nợ TK Phải thu khách hàng: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ/ Có TK Thành phẩm: 80.000.000đ
Nợ TK Phải trả người bán: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ
Nợ TK Tiền mặt: 110.000.000đ/ Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000đ
Nợ TK Thành phẩm: 80.000.000đ/ Có TK Giá vốn hàng bán: 80.000.000đ
Doanh nghiệp áp dụng mua một tài sản cố định hữu hình với giá là 50.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 2.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của tài sản này là:
54.000.000đ
48.000.000đ
50.000.000đ
52.000.000đ
Có thông tin về tình hình vật liệu như sau: Tồn đầu kì: 200kg, đơn giá 100.000đ/kg; nhập kho: 300kg, đơn giá 120.000đ/kg. Nếu xuất kho 400kg tính theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ thì trị giá vật liệu xuất kho là:
44.800.000đ
44.000.000đ
46.000.000đ
48.000.000đ
Công ty TNHH PlasticPro chuyên sản xuất vỏ chai nhựa, nơi nguyên vật liệu chủ yếu là nhựa nguyên sinh và có tính ổn định cao về giá trị trong suốt quá trình sản xuất. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho nào dưới đây sẽ được áp dụng phù hợp nhất cho công ty này?
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp bình quân cả kì dự trữ
Phương pháp bình quân liên hoàn
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Ngày 6/2/N, công ty TNHH Tịnh Tiến nhận được một bộ ghế sofa gỗ hiện đại GHS-8257 có đơn vị bạn biếu tặng. Tại thời điểm nhận được hàng, bộ sofa gỗ GHS-8257 có giá trên thị trường là 30.000.000đ. Kế toán công ty TNHH Tịnh Tiến ghi nhận giá của bộ bàn ghế này là 30.000.000đ, giá này được gọi là giá:
Giá hợp lý
Giá gốc
Giá hiện tại
Tất cả các đáp án đều đúng
Doanh nghiệp có tình hình tồn kho nguyên vật liệu như sau: Ngày 01/9: Tồn đầu kỳ 500kg, đơn giá 12.000đ/kg. Ngày 05/9: Nhập kho 300kg, đơn giá 12.500đ/kg. Ngày 10/9: Xuất kho 200kg, trong đó gồm 100kg lấy từ lô tồn đầu kỳ và 100kg lấy từ lô nhập ngày 05/9. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho ngày 10/9 theo phương pháp thực tế đích danh là:
2.450.000đ
2.400.000đ
2.350.000đ
2.500.000đ
Bút toán: Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ/ Có TK Xác định kết quả kinh doanh thể hiện nội dung:
Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển lỗ trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển lãi trong kỳ của doanh nghiệp
Bút toán: Nợ TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối/ Có TK Xác định kết quả kinh doanh thể hiện nội dung:
Kết chuyển lỗ trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển lãi (Lợi nhuận sau thuế TNDN) trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí trong kỳ của doanh nghiệp
Các loại chi phí phải kết chuyển sang tài khoản "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định kết quả kinh doanh:
Cả 3 đáp án trên
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khác, chi phí bán hàng
Giá vốn hàng bán
Bút toán: Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/ Có TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Có TK Chi phí nhân công trực tiếp, Có TK Chi phí sản xuất chung thể hiện nội dung:
Cuối kỳ, Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất
Đầu kỳ, Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, Kết chuyển TK Chi phí sản Favourite ...
Các loại chi phí không liên quan đến giá thành sản phẩm gồm:
Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí khác, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp
Tình hình nguyên vật liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 800kg, đơn giá 10.000đ/kg; Nhập kho: 1.200kg, đơn giá 11.000đ/kg. Nếu xuất kho 1.000kg theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước thì trị giá nguyên vật liệu xuất kho là:
10.200.000đ
10.500.000đ
11.000.000đ
10.000.000đ
Doanh nghiệp có tình hình tồn kho nguyên vật liệu như sau: Ngày 01/9: Tồn đầu kỳ 500kg, đơn giá 12.000đ/kg. Ngày 05/9: Nhập kho 300kg, đơn giá 12.500đ/kg. Ngày 10/9: Xuất kho 200kg, trong đó gồm 100kg lấy từ lô tồn đầu kỳ và 100kg lấy từ lô nhập ngày 05/9. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho ngày 10/9 theo phương pháp thực tế đích danh là:
2.350.000đ
2.500.000đ
2.400.000đ
2.450.000đ
Bảng tổng hợp - cân đối kế toán bộ phận là hình thức biểu hiện của:
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tính giá
Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Nghiệp vụ "Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán" làm ảnh hưởng đến:
Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán
Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Nghiệp vụ "Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán cho người bán" làm ảnh hưởng đến:
Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán
Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Nghiệp vụ "Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng" làm ảnh hưởng đến:
Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán
Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Nghiệp vụ "Mua tài sản cố định hữu hình chưa trả tiền người bán" làm ảnh hưởng đến:
Giá trị cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Giá trị phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán
Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Giá trị phần "Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán
Trường hợp nào sau đây làm không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng bên cột "Tài sản" của "Bảng cân đối kế toán":
Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán
Tạm ứng cho cán bộ đi mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng
Vay ngân hàng để trả nợ người bán
Chuyển khoản trả nợ người bán
Bảng cân đối kế toán sử dụng loại thước đo nào?
Giá trị
Lao động
Tất cả các thước đo
Hiện vật
Nghiệp vụ "Tạm ứng cho cán bộ đi công tác bằng tiền mặt" làm ảnh hưởng đến kết cấu của phần nào trên Bảng cân đối kế toán?
Cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn"
Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Phần "Nguồn vốn"
Phần "Tài sản"
Nghiệp vụ "Vay ngân hàng trả nợ người bán" làm ảnh hưởng đến kết cấu của phần nào trên Bảng cân đối kế toán?
Phần "Tài sản"
Phần "Nguồn vốn"
Cả phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn"
Làm cho Bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí của đơn vị trong khoảng thời gian nào?
Tại một thời điểm
Trong một thời kỳ
Cả (A) và (B)
Tại thời điểm cuối năm
Nguồn cơ sở số liệu lập Bảng cân đối kế toán là gì?
Bảng cân đối kế toán năm trước
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
stronger?
Tất cả các đáp án
Nghiệp vụ "Bán hàng cho khách hàng, chưa thu tiền" sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí tài chính
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tổng cộng trên Bảng cân đối kế toán?
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu trị giá 50.000.000đ chưa thanh toán
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp: 50.000.000đ
Vay ngắn hạn ngân hàng 50.000.000đ nhập quỹ tiền mặt
Khách hàng trả nợ 50.000.000đ bằng tiền mặt
Căn cứ vào cấu trúc mẫu sổ, sổ kế toán chia thành những loại nào?
Sổ kiểu 1 bên, 2 bên
Sổ kiểu 1 bên, 2 bên, sổ nhiều cột
Sổ kiểu nhiều cột, sổ kiểu bàn cờ
Cả A và B
Hình thức Nhật ký chung gồm các sổ chủ yếu nào?
Sổ Nhật ký chung
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái
Tất cả các đáp án
Trong điều kiện doanh nghiệp không có điều kiện áp dụng kế toán trên máy vi tính mà muốn chọn hình thức kế toán có mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động, doanh nghiệp nên chọn hình thức nào?
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chung
Nhật ký chứng từ
Nhật ký sổ cái
Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp nào?
Phương pháp tính giá
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán
Sổ kế toán phải có những nội dung chủ yếu nào?
Ngày, tháng ghi sổ
Nội dung nghiệp vụ và số tiền
Thông tin về chứng từ làm căn cứ ghi sổ
Tất cả các đáp án
Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ, sổ kế toán chia thành những loại nào?
Sổ ngang, sổ dọc
Sổ thủ công và sổ kế toán trên máy vi tính
Sổ đóng thành quyển và sổ tờ rời
Sổ đơn giản và sổ phức tạp
Căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán là gì?
Phiếu mua hàng
Hợp đồng kinh tế
Chứng từ kế toán
Đơn đặt hàng
Theo hình thức Nhật ký - Chứng từ, Báo cáo tài chính được lập dựa trên nguồn số liệu nào?
Số liệu từ Bảng cân đối tài khoản, Sổ cái
Các Bảng kê, Biên bản kiểm kê
Số liệu trên Nhật ký - Chứng từ, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
Các sổ kế toán chi tiết
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào phát sinh nghiệp vụ kinh tế - tài chính đủ điều kiện để ghi nhận vào sổ kế toán?
Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán.
Ký hợp đồng thuê văn phòng trưng bày sản phẩm giá trị hợp đồng.
Nhận lệnh xuất kho, xuất nguyên vật liệu cho bộ phận sản xuất (chưa xuất)
Căn cứ vào mức độ thông tin trên sổ kế toán, sổ kế toán chia thành những loại nào?
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ kết hợp
Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái
Sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Sổ Cái và sổ chi tiết các khoản phải thu
Ưu điểm lớn nhất của hình thức kế toán trên máy vi tính là gì?
Không cần lưu trữ dữ liệu kế toán
Tự động xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác
Không cần nhân viên kế toán chuyên trách
Giảm hoàn toàn chi phí kế toán
Đặc trưng cơ bản của sổ cái là gì?
Ghi theo đối tượng kế toán cụ thể
Ghi theo trình tự thời gian tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ghi theo các tài khoản chi tiết
Tất cả các đáp án
Sổ Nhật ký - Sổ cái là loại sổ kế toán nào?
Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống
Sổ tổng hợp
Sổ nhiều cột
Tất cả các đáp án
Khi xây dựng sổ kế toán phải đảm bảo điều gì?
Kết cấu khoa học, hợp lý
Thuận tiện trong ghi chép số liệu
Cung cấp thông tin dễ dàng
Tất cả các phương án
