Font size
WorksheetsỨng dụng sinh trường và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
Total questions: 74
Worksheet time: 38mins
Tại sao trong chăn nuôi, người ta thường sử dụng hormone sinh trưởng cho gia súc, gia cầm?
A. Tăng sức đề kháng cho vật nuôi
B. Kích thích sinh sản sớm
C. Thúc đẩy tăng trưởng nhanh, tăng khối lượng cơ thể
D. Giảm chi phí thức ăn cho vật nuôi
Hiểu biết về quá trình biến thái ở côn trùng giúp con người:
A. Tăng khả năng sinh sản của côn trùng gây hại
B. Phòng trừ sâu bệnh hiệu quả bằng cách can thiệp đúng giai đoạn phát triển
C. Tạo ra nhiều loại thuốc diệt côn trùng độc hại hơn
D. Làm cho côn trùng phát triển nhanh hơn để thu hoạch sớm
Trong nuôi ong, hiểu biết về sinh trưởng và phát triển giúp người nuôi:
A. Tăng lượng mật bằng cách rút ngắn vòng đời ong
B. Thay đổi gen để ong đẻ nhiều hơn
C. Bố trí tổ và chăm sóc phù hợp theo giai đoạn phát triển của ong
D. Sử dụng thuốc tăng trưởng để ong phát triển lớn hơn
Lai giống và cải tạo giống vật nuôi có ý nghĩa gì?
A. Giúp vật nuôi có thể sống ở mọi loại khí hậu
B. Tăng khả năng miễn dịch cho vật nuôi trước dịch bệnh
C. Tạo ra giống vật nuôi sinh trưởng nhanh, năng suất cao
D. Làm giảm chi phí chăm sóc vật nuôi
Một trong các biện pháp được sử dụng để thúc đẩy sinh trưởng ở vật nuôi là:
A. Cho ăn theo chế độ ngẫu nhiên
B. Tăng cường vận động cho vật nuôi
C. Nuôi trong môi trường hoang dã
D. Áp dụng công nghệ phôi để tạo ra giống có năng suất cao
Chế phẩm sinh học dùng để tiêu diệt côn trùng gây hại có ưu điểm gì?
A. Tác động nhanh, diệt tất cả sinh vật sống
B. Không gây hại môi trường, an toàn với con người
C. Rẻ tiền và dễ sử dụng hơn hóa chất
D. Có mùi hương hấp dẫn côn trùng
Tại sao nên ưu tiên sử dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ côn trùng gây hại?
A. Vì rẻ tiền hơn hóa học
B. Vì dễ thực hiện hơn biện pháp thủ công
D. Vì diệt côn trùng nhanh hơn
D. Vì không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cho hệ sinh thái
Trong sản xuất nông nghiệp, những biện pháp nào sau đây vừa giúp thúc đẩy sinh trưởng của vật nuôi, vừa giúp kìm hãm hoặc tiêu diệt côn trùng gây hại?
Chọn tất cả đáp án đúng
A. Chọn giống vật nuôi có tốc độ sinh trưởng cao
B. Thiến hoạn vật nuôi để tăng trọng nhanh
C. Sử dụng thiên địch để tiêu diệt côn trùng gây hại
D. Áp dụng công nghệ phôi để tạo ra giống năng suất cao
E. Phun thuốc trừ sâu hóa học thường xuyên không kiểm soát
Dựa vào hình ảnh các biện pháp kìm hãm và tiêu diệt côn trùng gây hại, em hãy phân loại các ví dụ sau vào đúng nhóm biện pháp sinh học.
Biện pháp nào sau đây là ví dụ cụ thể của việc chọn giống vật nuôi để thúc đẩy sinh trưởng?
Chọn tất cả các đáp án đúng.
A. Thiến heo đực lúc 2–3 tháng tuổi để tăng chất lượng thịt
B. Sử dụng giống gà Ri lai để nuôi lấy thịt
C. Phun thuốc trừ sâu trên cỏ nơi bò đang chăn thả
D. Cấy truyền phôi ở bò sữa để nhân giống vật nuôi ưu tú
E. Thả gà tự kiếm ăn trong vườn mà không kiểm soát
Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là gì?
Các nhận biết.
Các kích thích.
Các cảm ứng.
Các phản ứng.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật xảy ra:
nhanh, dễ nhận thấy
chậm, khó nhận thấy
nhanh, khó nhận thấy
chậm, dễ nhận thấy
Bài 34 Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn Câu 3: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
A. Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
B. Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
C. Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
D. Cây nắp ấm bắt mồi.
Trong quá trình học bài khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở thực vật, bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Trồng hai cây con vào hai hộp chứa mùn cưa (A và B). Ở hộp A, tưới nước cho cây bình thường, còn hộp B không tưới nước mà đặt cốc giấy có thể thấm nước ra ngoài. Hằng ngày, bố sung nước vào cốc để nước từ trong cốc thấm dần ra mùn cưa. Gạt lớp mùn cưa và nhấc thẳng cây lên. Quan sát hướng mọc của rễ cây non trong các hộp. Theo em hiện tượng gì đã xảy ra?
Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều mọc giống nhau đều hướng xuống đáy hộp.
Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều ngừng sinh trưởng.
Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B hướng tới vị trí cốc nước.
Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B ngừng sinh trưởng.
Hiện tượng cây phát triển về phía có nguồn dinh dưỡng gọi là
tính hướng tiếp xúc.
tính hướng sáng.
tính hướng hoá.
tính hướng nước.
Khi đặt chậu cây bên trong cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?
Quang hợp.
Hô hấp.
Hiện tượng thân cây cong về phía nguồn sáng thuộc kiểu cảm ứng nào sau đây?
Tính hướng nước.
Tính hướng sáng.
Tính hướng tiếp xúc.
Tính hướng hóa.
Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ môi trường.
B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ môi trường trong cơ thể.
D. từ các sinh vật khác.
Đâu là hiện tượng cảm ứng ở sinh vật?
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Cảm ứng ở sinh vật là
khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.
khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
Hướng đất là tên gọi khác của
hướng nước.
hướng trọng lực.
hướng hoá.
hướng sáng âm.
Câu 12: Cơ sở khoa học của sự uốn cong cành cây trong tính hướng tiếp xúc là do
A. sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
B. sự thay đổi nhiệt độ giữa hai phía của cành cây.
C. sự hấp thụ nước không đều giữa các tế bào của cành cây.
D. sự tác động của ánh sáng lên một phía của cành cây.
Mẫu vật trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật thường là loại cây nào?
Cây ngô.
Cây lúa.
Cây mướp.
Cây lạc.
Phản ứng "Ngọn cây hướng về phía ánh sáng" là phản ứng của thực vật với nguồn gốc kích thích là?
Giá thể
Nhiệt độ
Ánh sáng
Nước
Cho ví dụ sau: Khi chạm tay vào cốc nước nóng thì tay ta rụt lại. Em hãy cho biết kích thích từ môi trường trong ví dụ trên là gì và phản ứng của cơ là gì để trả lời kích thích?
Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rụt tay lại.
Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại.
Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.
Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.
Câu 16: Thí nghiệm của bạn Lan với hai hộp A và B, trong đó cây đậu ở hộp A vươn lên vị trí cửa sổ ngang, còn cây đậu ở hộp B hướng lên thành hộp phía trên, mô tả hình thức cảm ứng nào ở thực vật?
Hướng sáng (quang hướng động)
Hướng nước (thủy hướng động)
Hướng trọng lực (trọng hướng động)
Hướng hóa học (hóa hướng động)
Một số loài cây có tính hướng tiếp xúc. Dạng cảm ứng này có ý nghĩa giúp
cây tìm nguồn sáng để quang hợp.
rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và chất khoáng.
cây bám vào giá thể để sinh trưởng.
rễ cây mọc sâu vào đất để giữ cây.
Cảm ứng ở sinh vật là
khả năng cơ thể sinh vật phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?
Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Hình bên chứng minh cho hiện tượng cảm ứng nào ở thực vật?
Tính hướng đất dương của rễ, hướng sáng dương của thân.
Tính hướng tiếp xúc.
Tính hướng hoá.
Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.
Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Loại mô phân sinh không có ở cây cam là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô.
Ở cây Một lá mầm, mô phân sinh gồm có
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
tăng chiều dài cơ thể
tăng về chiều ngang cơ thể
tăng về khối lượng cơ thể
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ.
mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.
mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.
Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
mô phân sinh cành.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
Phát triển của sinh vật là
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Cho các bộ phận sau: (1) Đỉnh rễ (2) Thân (3) Chồi nách (5) Hoa (6) Lá Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(3), (4), (5)
(2), (5), (6)
Loại mô phân sinh không có ở cây ngô là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Châu chấu, ếch, muỗi
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi
Cá chép, gà, thỏ, khỉ
Câu 16: Cho các mệnh đề sau: 1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau. 2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển. 3. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật. Điền vào chỗ trống:
Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.
Cây ra hoa là sự sinh trưởng của thực vật.
Cây ra rễ là sự phát triển của động vật.
Cây ra quả là sự sinh trưởng của thực vật.
Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là sự sinh trưởng của động vật. Số mệnh đề đúng là
1.
4.
3.
2.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Phát triển ở sinh vật là
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào.
những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật, bao gồm cả quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lông
Mô phân sinh đỉnh rễ
Vào mùa đông, một số cây có hiện tượng rụng lá nhằm
giảm sự thoát hơi nước, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm sự trao đổi chất, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm quá trình quang hợp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm quá trình hô hấp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lông là
Mô phân sinh bên giúp cây tăng trưởng về bề ngang, mô phân sinh lông giúp hình thành lông rễ ở cây.
Mô phân sinh bên giúp cây tăng trưởng về chiều cao, mô phân sinh lông giúp cây ra hoa.
Mô phân sinh bên giúp cây hình thành lá mới, mô phân sinh lông giúp cây phát triển quả.
Mô phân sinh bên giúp cây phát triển rễ, mô phân sinh lông giúp cây tăng trưởng về bề ngang.
Bạn Lan trồng một cây ngô trên chậu đất. Lan cung cấp đầy đủ các yếu tố về dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ độ ẩm. Cho một số phương pháp sau: 1. Đo chiều dài của cây 2. Đo chiều rộng của thân cây 3. Quan sát xem cây có ra lá không 4. Đo kích thước lá cây 5. Quan sát xem cây có ra bắp không Trong các phương pháp trên, Lan có thể xác định cây ngô có sinh trưởng hay không bằng các phương pháp là
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4.
1, 2, 3, 4.
1, 3, 4, 5.
Điều nào dưới đây không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng của động vật?
Thức ăn làm tăng khả năng thích ứng với điều kiện sống bất lợi của môi trường.
Thức ăn cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cơ thể.
Thức ăn cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Cây thân gỗ cao lên là kết quả hoạt động của mô phân sinh nào sau đây?
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Mô phân sinh đỉnh thân.
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Nhân tố bên trong điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là
vật chất di truyền.
thức ăn.
ánh sáng.
nước.
Nhóm động vật nào có con non nở ra từ trứng với hình thái khác biệt so với cơ thể trưởng thành?
Lưỡng cư
Thú
Chim
Bò sát
Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
Ra hoa.
Quang hợp.
Thoát hơi nước.
Hình thành quả.
Phát triển.
Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm 2 giai đoạn chính. Đó là
giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
giai đoạn phôi và giai đoạn tiền phôi.
giai đoạn tiền phôi và giai đoạn hậu phôi.
giai đoạn phôi và giai đoạn trung gian.
Trong các cây sau, cây nào không thích hợp với điều kiện khí hậu nóng?
Cây xương rồng.
Cây vạn tuế.
Cây lưỡi hổ.
Cây bắp cải.
Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là
làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.
làm cho cây lớn lên và to ra.
làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.
hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.
Ở giai đoạn phôi, hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo thành các mô, cơ quan. Ở động vật đẻ con, giai đoạn phôi diễn ra ở
trong trứng đã thụ tinh.
trong cơ thể mẹ.
ngoài tự nhiên.
trong môi trường nước.
Ở động vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
Hấp thụ nước.
Hình thành xương.
Ổn định thân nhiệt.
Hấp thụ calcium.
Chuyển hoá protein.
Bạn Lan trồng 2 cây đỗ. Một cây ở chậu A trong môi trường cát. Một cây ở chậu B trong môi trường đất. Các điều kiện về độ ẩm, ánh sáng, chế độ tưới nước giữa 2 chậu A và B đều như nhau. Bạn Lan tiến hành thí nghiệm trên nhằm mục đích chứng minh
ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình sinh trưởng của cây đỗ.
ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng của cây đỗ.
ảnh hưởng của điều kiện trồng cây đến sinh trưởng của cây đỗ.
ảnh hưởng của giá thể trồng cây đến sinh trưởng của cây đỗ.
Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng
bảo vệ trứng không bị kẻ thù lấy đi.
tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển.
tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Hình ảnh trên phản ánh quá trình nào của gà?
Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà.
Quá trình sinh trưởng và phát dục của gà.
Quá trình sinh trưởng của gà.
Quá trình phát triển của gà.
Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là gì?
Mức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt ngoại khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.
Trong các loài cây dưới đây, nhóm cây nào không có mô phân sinh bên?
Cây cau, cây tre, cây dừa, cây nứa.
Cây cau, cây lúa, cây cam, cây nứa.
Cây lúa, cây cam, cây dừa, cây cau.
Cây lúa, cây cam, cây tre, cây nứa.
Ở giai đoạn phôi, hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo thành các mô, cơ quan. Ở động vật đẻ trứng, giai đoạn phôi diễn ra ở
trong trứng đã thụ tinh.
trong cơ thể mẹ.
ngoài tự nhiên.
trong môi trường nước.
Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
2 quá trình: Sinh trưởng và Thụ phấn.
3 quá trình: Quang hợp, hô hấp và sinh trưởng.
1 quá trình: Quang hợp.
4 quá trình: Quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và thụ phấn.
Hình thành quả.
6.
3.
7.
4.
Mô phân sinh là
nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây phát triển.
nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây phát triển.
nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
Trong các cây sau, cây nào không thích hợp với điều kiện khí hậu nóng?
Cây xương rồng.
Cây vạn tuế.
Cây lưỡi hổ.
Cây bắp cải.
Các giai đoạn phát triển tuần tự sâu bướm là
trứng → nhộng → sâu → bướm.
nhộng → trứng → sâu → bướm.
trứng → sâu → nhộng → bướm.
bướm → nhộng → sâu → trứng.
