wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đại cương nghiệm

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc cơ bản của Thể dục thể thao là gì?

a)

Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người.

b)

Trong quá trình lao động và sản xuất.

c)

Phục vụ cho cuộc sống tương lai và đặc biệt cho thế hệ trẻ.

d)

Phục vụ cho quá trình đấu tranh đi xâm chiếm lãnh thổ.

2.

Trong thời kỳ Phong kiến ở Việt Nam, Môn Võ được giảng dạy ở đâu?

a)

Võ học sở hoặc Giảng đường Võ.

b)

Trong quân đội.

c)

Trong các trường học.

d)

Trong quân đội và trong các trường học.

3.

Trong Nhà nước Quân chủ Việt Nam, các môn thể thao thường được tập luyện là gì?

a)

Môn bắn cung - nỏ, đá cầu, trò chơi với quả cầu.

b)

Vật, võ, đua thuyền.

c)

Vật, võ và trò chơi với quả cầu.

d)

Môn vật, võ, đua thuyền, bắn cung - nỏ, đá cầu và trò chơi với quả cầu.

4.

Nhà Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên thành lập vào năm 1946 nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường sức khỏe.

b)

Tăng bổ sức khỏe toàn dân, cải tạo nòi giống Việt Nam.

c)

Phát triển các môn thể thao dân tộc.

d)

Để toàn dân có thể tham gia tập luyện Thể thao.

5.

Dựa vào kiến thức đã học, vậy theo em TDTT có tất cả bao nhiêu chức năng?

a)

8 chức năng

b)

7 chức năng

c)

5 chức năng

d)

3 chức năng

6.

Chức năng giáo dưỡng nhằm trang bị cho thế hệ trẻ những năng lực nào sau đây?

a)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động.

b)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và tri thức chuyên môn.

c)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và các tố chất thể lực.

d)

Kỹ năng, tố chất thể lực và tri thức chuyên môn.

7.

Câu nói: “Hoạt động thể dục thể thao giúp tăng năng suất lao động” là nói về chức năng nào của TDTT?

a)

Chức năng thực dụng.

b)

Chức năng thẩm mỹ.

c)

Chức năng định chuẩn mực.

d)

Chức năng giáo dục.

8.

Ý nghĩa của chức năng định chuẩn mực trong thể dục thể thao?

a)

Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao, trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ hoàn thiện thể chất.

b)

Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao.

c)

Nhằm đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ hoàn thiện thể chất.

d)

Nhằm đánh giá trình độ hoàn thiện thể chất.

9.

Lĩnh vực nào trong thể thao giúp mở rộng những giới hạn, khả năng thể lực của con người?

a)

Thể thao thành tích cao.

b)

Thể thao phong trào.

c)

Thể thao nghiệp dư.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

10.

Thể dục thể thao giúp con người phục hồi sức khỏe về thể chất và tinh thần là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Thể dục thể thao giúp con người hồi phục được những chức năng nào?

a)

Tinh thần

b)

Thể chất

c)

Sức khỏe

d)

Tinh thần và thể chất

12.

Chức năng thẩm mỹ giúp người tập cải thiện những điều gì dưới đây?

a)

Tăng chiều cao, cân nặng.

b)

Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp.

c)

Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp, tác phong nhanh nhẹn.

d)

Tư thế đứng đẹp và tác phong nhanh nhẹn.

13.

Chức năng thông tin đã giúp điều gì cho mục đích phát triển xã hội văn minh?

a)

Tuyên truyền và chuyển giao những tri thức về thể dục thể thao, mở rộng quan hệ ngoại giao giữa con người với con người, giữa các cộng đồng với nhau.

b)

Kết nối mọi người trong xã hội.

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao giữa con người với con người, giữa các cộng đồng với nhau.

d)

Tuyên truyền và chuyển giao những tri thức về thể dục thể thao.

14.

Em hiểu Giáo dục thể chất là gì?

a)

Là dạng hoạt động văn hóa thể chất mang tính đặc biệt; là hoạt động văn hóa xã hội; là phương tiện và phương pháp hiệu quả cũng có sức khoẻ và hoàn thiện xã hội.

b)

GDTC là một hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng kỹ xảo vận động và những tri thức chuyên môn (giáo dưỡng), phát triển tố chất thể lực, tăng cường sức khoẻ.

c)

Là bộ phận của nền văn hóa xã hội, một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con người phát triển toàn diện.

d)

Là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con người phát triển toàn diện.

15.

Quá trình trang bị kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, cần thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn được gọi là gì?

a)

Giáo dưỡng thể chất.

b)

Giáo dục các tố chất thể lực.

c)

Giáo dục nhân cách.

d)

Giáo dục trí tuệ.

16.

Kỹ năng vận động là gì?

a)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác.

b)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ.

c)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống.

d)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật một cách khéo léo nhất.

17.

Kỹ xảo vận động là gì?

a)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác.

b)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ.

c)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống.

d)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách dễ dàng và khéo léo nhất.

18.

Các tố chất nào dưới đây là tố chất thể lực trong giáo dục thể chất?

a)

Sức nhanh, sức mạnh.

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền.

c)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo.

d)

Sức bền, sức mạnh.

19.

Trong các tố chất thể lực. “Sức nhanh, sức mạnh” thì tố chất nào là quan trọng nhất trong giáo dục thể chất?

a)

Sức mạnh.

b)

Sức nhanh.

c)

Sức nhanh quan trọng hơn sức mạnh.

d)

Cả ba đáp án đều sai.

20.

Mối quan hệ giữa quá trình “Dạy học động tác” và “Phát triển các tố chất thể lực” là gì?

a)

Hai yếu tố này là tiền đề của nhau.

b)

Hai yếu tố này không có liên quan tới nhau.

c)

Hai yếu tố thuộc hai quá trình song song với nhau.

d)

Cả ba đáp án trên đều sai.

21.

Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với điều gì?

a)

Trí dục, đức dục.

b)

Trí dục, đức dục và mỹ dục.

c)

Trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động.

d)

Giáo dục lao động và trí dục.

22.

Giáo dục thể chất có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

6

23.

“Củng cố và tăng cường sức khoẻ, phát triển toàn diện cân đối hình thái chức năng cơ thể, phát triển tố chất vận động và khả năng hoạt động thể lực của con người” là nhiệm vụ nào trong giáo dục thể chất?

a)

Giáo dưỡng thể chất.

b)

Giáo dục thể chất theo nghĩa hẹp.

c)

Hình thành nhân cách.

d)

Hình thành đạo đức và trí tuệ.

24.

Để quá trình giáo dưỡng thể chất đạt hiệu quả cao thì người hướng dẫn tập luyện thể dục thể thao và người tập cần chú ý những yếu tố nào?

a)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được, vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của hoạt động và nhiều nhân tố khác.

b)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được.

c)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi và vào đặc điểm của hoạt động.

d)

Chú ý vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của hoạt động và nhiều nhân tố khác.

25.

Tri thức chuyên môn trong giáo dục thể chất là gì?

a)

Lịch sử các môn thể thao.

b)

Lịch sử các môn thể thao, luật thi đấu, hệ thống các kỹ thuật bài tập và phương pháp tập luyện.

c)

Hệ thống các kỹ thuật bài tập và phương pháp tập luyện.

26.

Tại sao cần trang bị tri thức chuyên môn cho người tập?

a)

Vì đây là tiền đề cho việc tập luyện thể dục thể thao đạt hiệu quả cao.

b)

Vì đây là nội dung học bắt buộc của các môn thể thao.

c)

Giúp việc học các kỹ thuật bài tập nhanh hơn.

d)

Giúp cho người tập thích nghi nhanh hơn với các bài tập Thể dục Thể thao.

27.

Cơ sở đầu tiên để người tập hoàn thiện tốt các kỹ năng, kỹ xảo vận động là gì?

a)

Nền tảng thể lực toàn diện.

b)

Sức nhanh, sức mạnh tốt.

c)

Sức bền tốt.

d)

Sức mạnh và bền tốt.

28.

Yếu tố nào có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu và hoàn thiện kỹ xảo vận động?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền.

b)

Sự phát triển các tố chất vận động.

c)

Năng lực phối hợp vận động, mềm dẻo.

d)

Năng lực phối hợp giữa sức bền và sức mạnh.

29.

Hai bạn sinh viên nữ A và B có cùng tuổi, cùng kinh nghiệm vận động, cùng tập một môn thể thao, tại sao bạn A lại tập nhanh và tốt hơn bạn B?

a)

Do năng khiếu cá nhân.

b)

Do bạn B không thích tập.

c)

Do năng khiếu cá nhân và bạn B không thích tập.

d)

Do bạn A giỏi về kỹ năng hơn bạn B.

30.

“Giáo dục thể chất giúp hoàn thiện nhân cách” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

“Giáo dục thể chất chỉ giúp phát triển thể chất” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Phương pháp nào được sử dụng phổ biến trong giáo dục thể chất giúp giáo dục đạo đức cho người tập?

a)

Thuyết trình

b)

Vấn đáp

c)

Làm gương

d)

Phân tích

33.

“Phát triển thể chất là quá trình tăng lên về kích thước cơ thể” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Sự phát triển thể chất chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố?

a)

6

b)

3

c)

2

d)

4

35.

Thể chất con người gồm những yếu tố nào?

a)

Thể hình.

b)

Các chức năng của cơ thể.

c)

Thể hình, các chức năng của cơ thể.

d)

Thể hình, thần thái và chức năng của cơ thể.

36.

Sự phát triển của GDTC diễn ra dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố nào?

a)

Bẩm sinh di truyền - Giáo dục.

b)

Môi trường - Giáo dục - Bẩm sinh di truyền.

c)

Môi trường - Giáo dục.

d)

Bẩm sinh di chuyền.

37.

Yếu tố nào là yếu tố tiên để cho sự phát triển thể chất?

a)

Bẩm sinh, di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Giáo dục.

d)

Bẩm sinh, giáo dục và môi trường.

38.

Tại sao trong giáo dục thể chất các bạn nam thường tập khối lượng nặng và tập tốt hơn các bạn nữ?

a)

Vì các bạn nam thích tập.

b)

Tuân theo quy luật về giới tính.

c)

Vì các bạn nam khỏe hơn các bạn nữ.

d)

Vì các bạn nam muốn thể hiện bản thân.

39.

Trong quá trình tuyển chọn vận động viên cho các Đội tuyển thành tích cao của thành phố, huấn luyện viên thường xem xét yếu tố nào đầu tiên?

a)

Tố chất thể lực.

b)

Kỹ thuật, chiến thuật.

c)

Bẩm sinh, di truyền.

d)

Kết quả qua các bài test.

40.

Làm các công việc lao động chân tay (làm ruộng, công nhân, bế vác…) tác động tới sự phát triển thể chất như thế nào?

a)

Không có tác động.

b)

Tác động 1 cách tự phát.

c)

Tác động 1 cách chủ động.

d)

Tác động đến sự phát triển cấu các cơ.

41.

Xu hướng và tốc độ phát triển thể chất của con người phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Bẩm sinh, di truyền.

b)

Điều kiện sống, lao động, nghỉ ngơi, giáo dục thể chất.

c)

Giáo dục thể chất.

d)

Bẩm sinh, di truyền, điều kiện sống và giáo dục thể chất.

42.

“Quá trình lao động chân tay điều khiển sự phát triển thể chất một cách có chủ đích” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Khi muốn phát triển sức bền một cách có chủ đích, điều cần làm là gì?

a)

Tăng khối lượng, cường độ bài tập.

b)

Tăng số lượng bài tập.

c)

Tăng cường độ bài tập và số lượng bài tập.

d)

Chạy với khối lượng vận động lớn.

44.

Bạn A bị gù lưng do ngồi học sai tư thế, mẹ bạn A muốn cho con đi học bóng rổ để khắc phục điều này. Theo bạn đi học bóng rổ có thể khắc phục được đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Dưới tác động của GDTC ta có thể tạo được những phẩm chất mới mà bẩm sinh di truyền không để lại?

a)

Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất cao.

b)

Khả năng làm việc trong công việc.

c)

Chịu áp suất cao.

d)

Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất thấp.

46.

Yếu tố nào khiến thể chất con người phát triển lệch lạc, không cân đối?

a)

Tập luyện sai cách, môi trường xã hội.

b)

Lao động nặng.

c)

Tập luyện sai cách.

d)

Ý thức và trách nhiệm của bản thân.

47.

Chiều cao của con người được chi phối bởi yếu tố nào nhiều nhất?

a)

Tập luyện.

b)

Dinh dưỡng.

c)

Bẩm sinh, di truyền.

d)

Tính chất các bài tập.

48.

Nhân tố nào có thể khắc phục, sửa chữa được những lệch lạc về thể chất do lao động hoặc những hoạt động sống khác gây nên?

a)

Gia đình.

b)

Giáo dục thể chất.

c)

Môi trường.

d)

Môi trường sống và xã hội tác động.

49.

Nhân tố nào tác động chủ động tích cực đến sự phát triển thể chất của con người?

a)

Giáo dục.

b)

Dinh dưỡng.

c)

Môi trường.

d)

Gia đình và xã hội.

50.

Muốn có cân hình cân đối, đẹp thì cần phát triển những yếu tố nào?

a)

Giáo dục, môi trường.

b)

Di truyền, dinh dưỡng.

c)

Dinh dưỡng.

d)

Thể chất và nhân cách.

51.

Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?

a)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.

b)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh.

c)

Giúp cho người tập biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT.

d)

Giúp cho người tập biết cách áp dụng những yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất.

52.

Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?

a)

Chế độ ăn, chế độ uống.

b)

Chế độ ngủ, chế độ tắm.

c)

Chế độ ăn, uống, ngủ và tắm.

d)

Chế độ ngủ, ăn và tắm.

53.

Sau khi ăn, người tập cần nghỉ khoảng bao nhiêu thời gian để đảm bảo tập luyện hiệu quả?

a)

60 phút đến 90 phút

b)

30 phút đến 60 phút

c)

120 phút đến 150 phút

d)

150 phút đến 200 phút

54.

Trước khi tập luyện, người tập nên sử dụng những loại thức ăn có đặc điểm như thế nào?

a)

Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu, chứa nhiều carbohydrate, phốt pho, vitamin C.

b)

Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và ít carbohydrate.

c)

Thức ăn có khối lượng nhỏ, dễ tiêu.

d)

Thức ăn có nhiều chất béo với khối lượng lớn và dễ tiêu.

55.

Nên cung cấp hợp chất nước gì cho vận động viên khi tham gia tập luyện?

a)

Nước lọc.

b)

Nước có chứa chất kích thích.

c)

Nước đường và muối.

d)

Nước có gas.

56.

Muốn tránh hiện tượng “chuột rút”, người tập nên sử dụng loại nước uống nào?

a)

Nước tăng lực.

b)

Nước muối.

c)

Nước lọc tinh khiết.

d)

Nước có gas.

57.

Nói cơ thể người chiếm 60% - 70% là nước, vậy nguồn nước đó được cung cấp từ đâu?

a)

85% lượng nước do được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại 15% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.

b)

100% lượng nước do được cung cấp từ nước uống, sữa, thức ăn, rau củ quả.

c)

50% lượng nước do được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, 50% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.

d)

90% lượng nước do được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại cơ thể nhận được từ phản ứng hoá học trong cơ thể.

58.

Theo em, trong tập luyện TDTT nếu uống quá nhiều nước thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cơ thể?

a)

Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối.

b)

Rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.

c)

Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.

d)

Làm giảm tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm cân bằng các ion điện giải.

59.

Khi ngủ có ít tế bào thần kinh vỏ não vẫn thức và “cảnh giác” cho toàn bộ cơ thể nghỉ ngơi đó được gọi là gì?

a)

Điểm bảo vệ

b)

Điểm nghỉ ngơi

c)

Điểm cảnh giác

d)

Điểm ức chế

60.

Ý nghĩa của việc ngủ đối với người tập TDTT là gì?

a)

Phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể người tập.

b)

Giúp tăng sức nhanh, sức mạnh cho người tập.

c)

Không có ảnh hưởng đến người tập.

d)

Giúp cho các tế bào thần kinh vỏ não bị ức chế.

61.

Cách để có một giấc ngủ ngon là gì?

a)

Đi ngủ đúng giờ, ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ nên lao động tập luyện nặng, nên ăn no, mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.

b)

Phòng ngủ nên để nhiều lọ hoa cây cảnh. Tư thế ngủ nên nằm thoải mái, không nên nằm co quắp, nên nằm nghiêng nhiều trang bên trái, không nên để tay lên ngực vì ảnh hưởng đến hoạt động của tim.

c)

Đi ngủ đúng giờ, cắt đứt luồng suy nghĩ ham mê. Ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.

d)

Ngủ ở nơi có tiếng ồn và trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.

62.

Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái.

b)

Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái và nhanh chóng hồi phục.

c)

Không có tác dụng đến việc tập luyện TDTT.

d)

Giúp cho cơ thể thư giãn sau buổi tập nặng.

63.

Bạn A vừa tập luyện xong, có rất nhiều mồ hôi và cảm thấy khó chịu nên bạn A đã đi tắm với nước lạnh ngay. Theo em hành động này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Biểu hiện nào dưới đây khi có thì người tập ngay lập tức phải dừng tắm hoặc không nên đi tắm?

a)

Có cảm giác sợ lạnh, sợ nước và nổi da gà.

b)

Mệt mỏi, buồn ngủ.

c)

Mệt mỏi, đói.

d)

Đói, mệt mỏi, sợ nước và buồn ngủ.

65.

Muốn cơ thể người tập phát triển tốt, muốn nâng cao thể lực và thành tích thể thao thì người tập luyện phải tiến hành rèn luyện thân thể theo mấy nguyên tắc?

a)

4 nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện và đối xử cá biệt).

b)

3 nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục và huấn luyện toàn diện).

c)

2 nguyên tắc (tăng tiến và thường xuyên liên tục).

d)

1 nguyên tắc (tăng tiến).

66.

Nguyên tắc tăng tiến là gì?

a)

Phải tập nặng - khó ngay từ đầu để người tập có thể đạt được thành tích cao trong thi đấu.

b)

Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài.

c)

Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài, nâng cao dần cường độ vận động và khối lượng vận động.

d)

Phải tập nặng đến nhẹ, từ cao đến thấp, từ khó đến dễ và từ thời gian dài đến thời gian ngắn.

67.

Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động.

b)

Giúp người tập không bị sợ việc tập luyện TDTT.

c)

Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động và không bị sợ việc tập luyện TDTT.

d)

Giúp cho cơ thể thích ứng với hoàn cảnh vận động một cách nhanh nhất có thể và không thấy sợ việc tập luyện TDTT.

68.

Theo em, kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?

a)

Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km.

b)

Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km.

c)

Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km.

d)

Thứ 2: Chạy tốc độ 800m x 5 lần; Thứ 4: Chạy bền 9 km; Thứ 6: Chạy bền 2 km.

69.

Theo em, mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?

a)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.

b)

Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.

c)

Giúp tăng sức bền cho người tập và củng cố phản xạ không điều kiện.

d)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan trong cơ thể và tiêu tốn năng lượng lượng trong mọi hoạt động.

70.

Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?

a)

Tập đều đặn các buổi trong tuần, không để quãng nghỉ dài, duy trì cường độ vừa phải.

b)

Tập dồn vào một ngày trong tuần với cường độ rất cao rồi nghỉ hẳn các ngày còn lại.

c)

Tập xen kẽ nhiều tuần nghỉ và một tuần tập nặng để cơ thể hồi phục.

d)

Tập thất thường theo hứng, khi mệt thì bỏ, khi rảnh mới tập.

71.

Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?

a)

Có hiệu quả vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến.

b)

Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.

c)

Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.

d)

Có hiệu quả vì bạn A tuân thủ theo nguyên tắc tập thường xuyên.

72.

Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè, sau đó con bạn học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?

a)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.

b)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực.

c)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan.

d)

Bạn B đi tập Võ tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.

73.

Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?

a)

Đạt được thành tích tốt trong thi đấu.

b)

Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao.

c)

Có được thể lực và kỹ thuật tốt.

d)

Đạt được thành tích không tốt trong thi đấu, có được thể lực và sức khỏe tốt.

74.

Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thường xuyên, liên tục

b)

Nguyên tắc tự giác tích cực

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc tăng tiến

75.

Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?

a)

3

b)

6

c)

5

d)

4

76.

Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo.

b)

Sức nhanh, sức mạnh và sức bền.

c)

Mềm dẻo, khéo léo.

d)

Sức nhanh, mạnh và khéo léo.

77.

Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?

a)

Giúp người tập yêu thích tập luyện.

b)

Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện.

c)

Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.

d)

Tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.

78.

Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

79.

Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?

a)

Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần.

b)

Sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp.

c)

Sức nhanh tốc độ và bền.

d)

Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh phức tạp.

80.

Sức mạnh trong TDTT là gì?

a)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.

b)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản.

c)

Sức mạnh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian ngắn nhất.

d)

Sức nhanh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian dài nhất có thể.

81.

Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

82.

Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?

a)

Sức mạnh đơn thuần

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

d)

Sức mạnh tốc độ

83.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?

a)

Đua thuyền

b)

Võ thuật

c)

Cử tạ

d)

Đạp xe

84.

Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong TDTT là loại sức mạnh nào?

a)

Sức mạnh nhanh

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

d)

Sức mạnh tốc độ

85.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?

a)

Chạy Marathon

b)

Nhảy cao

c)

Đạp xe

d)

Đua thuyền

86.

Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập TDTT?

a)

Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất.

b)

Năng lực tốc độ.

c)

Năng lực chống lại mệt mỏi của VĐV khi hoạt động kéo dài.

d)

Năng lực khắc phục lực cản và chống lại mệt mỏi khi hoạt động trong thời gian ngắn.

87.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?

a)

Bóng đá

b)

Nhảy xa

c)

Đẩy tạ

d)

Môn ném lao

88.

Năng lực hoạt động lâu dài trong TDTT là tố chất thể lực nào?

a)

Sức mạnh

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

d)

Sức nhanh

89.

Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?

a)

Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động của con người và nâng cao sức đề kháng cao của cơ thể đối với mệt mỏi.

b)

Tăng cường thể lực và sức đề kháng.

c)

Giúp tăng tốc độ cho người tập.

d)

Nâng cao sức đề kháng và tăng cường thể lực cho người tập.

90.

Có mấy loại sức bền trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

91.

Khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?

a)

Sức bền chuyên môn

b)

Sức bền tĩnh

c)

Sức bền chung

d)

Sức bền nhanh

92.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?

a)

Võ thuật

b)

Chạy Marathon

c)

Chạy 100m

d)

Bơi lội

93.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?

a)

Cử tạ

b)

Chạy 400m

c)

Nhảy cao

d)

Chạy 3000m vượt chướng ngại vật

94.

Khả năng duy trì gắng sức tính liên tục và kéo dài là sức bền gì?

a)

Sức bền tốc độ

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức bền tĩnh

d)

Sức mạnh tốc độ

95.

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực nào của người tập?

a)

Ý chí, tinh thần

b)

Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp

c)

Trình độ tập luyện

d)

Khả năng xử lý các tình huống trong quá trình tập luyện

96.

Khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và hình thành hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?

a)

Khéo léo

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

d)

Sức mạnh

97.

Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào?

a)

Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện

b)

Tuổi tác, giới tính

c)

Trình độ huấn luyện

d)

Điều kiện cơ sở vật chất và môi trường tập luyện

98.

Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khoẻ và trình độ huấn luyện của từng người?

a)

Huấn luyện viên

b)

Gia đình

c)

Người tập

d)

Trung tâm chăm sóc sức khỏe

99.

Tùy vào sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện, trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?

a)

Nguyên tắc thích hợp

b)

Nguyên tắc đối xử cá biệt

c)

Nguyên tắc hệ thống

d)

Nguyên tắc thường xuyên

100.

Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

101.

Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?

a)

Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu

b)

Giúp tăng sức nhanh

c)

Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra

d)

Giúp cho cơ thể khi hoạt động tránh được các chấn thương và tăng sức mạnh cho cơ thể

102.

Có các loại khởi động nào?

a)

Khởi động kỹ thuật và chiến thuật

b)

Khởi động chung và chuyên môn

c)

Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý

d)

Khởi động nhanh và mạnh

103.

Khởi động chung có tính chất gì?

a)

Hoạt động cục bộ

b)

Hoạt động toàn thân

c)

Làm nóng cơ thể

d)

Làm linh hoạt các khớp và nóng cơ

104.

Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?

a)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng

b)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều

c)

Vùng cột sống thắt lưng

d)

Tất cả các bộ phận trong cơ thể

105.

Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?

a)

Giúp làm nóng các cơ, khớp

b)

Nhằm giúp người tập có thành tích cao

c)

Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập

d)

Thực hiện các động tác nâng cao và khó

106.

Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?

a)

Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chóng mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích

b)

Dễ xảy ra chấn thương

c)

Dễ xảy ra chấn thương và không đạt thành tích cao trong tập luyện

d)

Làm cho các khớp không linh hoạt và các cơ không được làm nóng

107.

Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?

a)

15 phút đến 30 phút

b)

10 phút đến 30 phút

c)

20 phút đến 30 phút

d)

50 phút đến 60 phút

108.

Biểu hiện nào của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?

a)

Ra mồ hôi nhiều

b)

Bắt đầu có mồ hôi

c)

Da mặt chuyển màu đỏ ửng

d)

Mệt mỏi và ra mồ hôi nhiều

109.

Huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện chiến thuật, huấn luyện phát triển các tố chất, giáo dục đạo đức và tư tưởng là những nội dung chính của phần nào trong cấu trúc của một buổi tập?

a)

Phần chuẩn bị (Khởi động)

b)

Phần cơ bản (Trọng động)

c)

Phần kết thúc (Hồi tĩnh)

d)

Phần chuẩn bị (Khởi động) và phần cơ bản (Trọng động)

110.

Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?

a)

Cường độ vận động, thời gian nghỉ

b)

Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập

c)

Cường độ vận động và khối lượng vận động

d)

Khối lượng vận động và thời gian thực hiện

111.

Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?

a)

Mật độ vận động

b)

Cường độ vận động

c)

Khối lượng vận động

d)

Thời gian nghỉ giải lao

112.

Lượng vận động có mức độ như thế nào sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?

a)

Vượt quá sức chịu đựng của người tập

b)

Phù hợp với sức chịu đựng của người tập

c)

Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập

d)

Không phù hợp với sức chịu đựng của người tập

113.

Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?

a)

Ngừng hẳn tập luyện

b)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước

c)

Tập luyện bình thường với cường độ lớn

d)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tập luyện bình thường với cường độ lớn

115.

Về trạng thái cân bằng, dập tắt các mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên là phần nào trong buổi tập?

a)

Phần cơ bản.

b)

Phần kết thúc.

c)

Phần chuẩn bị.

d)

Phần chuẩn bị và kết thúc.

116.

Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?

a)

Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...

b)

Các bài tập có khối lượng nhỏ và cường độ vận động trung bình.

c)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình.

d)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động lớn.

117.

Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?

a)

Giúp người tập hưng phấn để tập luyện.

b)

Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực.

c)

Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen....

d)

Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.

118.

Tại sao sau khi kết thúc buổi tập ta phải tiến hành thúc đẩy quá trình hồi phục bằng các biện pháp: vật lý trị liệu, y sinh học như xoa bóp bằng tay, bằng máy móc dụng cụ, tắm hơi, tắm nước ấm, ăn đủ chất dinh dưỡng và có thời gian ngủ đảm bảo tốt?

a)

Giúp người tập có đủ sức khỏe đảm bảo cho khối lượng bài tập mới ngày hôm sau.

b)

Giúp người tập giải trí.

c)

Giúp người tập tăng sức bền cho cơ thể.

d)

Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.

119.

Chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Chấn thương trong TDTT là những tổn thương về thực thể và chức năng do tập luyện và thi đấu TDTT.

b)

Chấn thương trong TDTT là những mệt mỏi của người tập khi tham gia tập luyện TDTT.

c)

Chấn thương trong TDTT là những vết xước, chảy máu và gãy xương.

d)

Chấn thương trong TDTT là những tổn thương hệ vận động trong cơ thể.

120.

Nguyên nhân nào chiếm chủ yếu từ 30% - 60% các ca chấn thương trong TDTT?

a)

Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.

b)

Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên.

c)

Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu.

d)

Do khởi động không không kỹ trước khi tập luyện.

121.

Các tác nhân bên ngoài gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Do tuân thủ những yêu cầu về y tế và do khởi động không kỹ và các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.

b)

Do đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh; Do các hành vi đúng đắn của bản thân vận động viên. Do không tuân thủ những yêu cầu về y tế; Do khởi động không kỹ.

c)

Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên; Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện; Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu; Do không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về vật chất, kỹ thuật trong tập luyện.

d)

Do không khởi động kỹ làm linh hoạt các khớp và làm nóng hệ vận động trước khi tập luyện.

122.

Các tác nhân bên trong gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Người tập mệt mỏi, mệt mỏi quá độ; Người tập đi tập lại sau 1 thời gian dài nghỉ tập; Cấu trúc giải phẫu của người tập không phù hợp với kỹ thuật bài tập.

b)

Người tập không khởi động kỹ trước khi tập luyện.

c)

Do không đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh.

d)

Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.

123.

Khi người tập mệt mỏi quá độ sẽ dẫn tới điều gì khiến họ dễ bị chấn thương?

a)

Không tập trung vào quá trình tập luyện.

b)

Rối loạn về khả năng định hình trong không gian và sự giảm sút của các phản ứng bảo vệ và sức tập trung chú ý của vận động viên.

c)

Các lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.

d)

Các cơ bị thả lỏng và giảm sút các phản ứng bảo vệ của vận động viên.

124.

Nghỉ tập thời gian dài sau đó tập luyện trở lại sẽ dẫn tới điều gì dễ gây chấn thương cho người tập?

a)

Các chức năng trong cơ thể thường giảm sút, lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.

b)

Mất đi cảm giác về không gian và thời gian.

c)

Các khớp không được linh hoạt.

d)

Lực cơ bị giảm và tốc độ phản xạ chậm.

125.

Nguyên nhân của chấn thương riêng biệt mang tính nghề nghiệp là gì?

a)

Do người tập không khởi động kỹ trước khi tập luyện.

b)

Do người tập không tuân thủ các quy tắc an toàn trong tập luyện.

c)

Do cấu trúc giải phẫu của cơ thể không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

d)

Do khả năng chịu đựng khối lượng vận động lớn của vận động viên.

126.

Dựa vào đâu để phân loại chấn thương trong tập luyện TDTT?

a)

Dựa vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương.

b)

Dựa vào mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương.

c)

Dựa vào mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương và vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương.

d)

Dựa vào tính chất của các bài tập cũng như khối lượng vận động khi áp dụng cho người tập.

127.

Căn cứ vào thực thể tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?

a)

Tổn thương phần cứng và mềm.

b)

Tổn thương bên trong và ngoài.

c)

Tổn thương cơ và xương.

d)

Tổn thương dây chằng và các cơ.

128.

Căn cứ vào thời gian tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?

a)

Giai đoạn đầu và sau.

b)

Giai đoạn cấp tính và trung tính.

c)

Giai đoạn cấp tính và hồi phục.

d)

Giai đoạn đầu và trung bình.

129.

Phản ứng của giai đoạn cấp tính sau khi bị chấn thương là gì?

a)

Đau mỏi vùng bị chấn thương.

b)

Xuất hiện các phản ứng như sưng, nóng, đỏ đau ở vùng chấn thương.

c)

Vùng chấn thương đã bắt đầu phục hồi.

d)

Xuất hiện các phản ứng như tấy đỏ, sưng và không cử động được.

130.

Giai đoạn hồi phục của chấn thương thường diễn ra ở thời gian nào sau chấn thương?

a)

Sau 24h.

b)

Sau 36h.

c)

Sau 48h.

d)

Sau 12h.

131.

Căn cứ vào mức độ tổn thương và ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu người ta chia chấn thương thành những loại nào?

a)

Loại nhỏ và lớn.

b)

Loại nhẹ, loại trung bình và loại nặng.

c)

Loại nhẹ và nặng.

d)

Loại bình thường và cấp tính.

132.

Đặc điểm của chấn thương loại nhẹ là gì?

a)

Không làm ảnh hưởng đến kế hoạch huấn luyện, không gây nên những rối loạn lớn trong cơ thể, không làm mất đi năng lực vận động.

b)

Là những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể.

c)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khỏe của vận động viên.

d)

Làm hạn chế một phần hoặc hoàn toàn quá trình di chuyển của vận động viên.

133.

Đặc điểm của chấn thương loại nhẹ là gì?

a)

Không làm ảnh hưởng đến kế hoạch huấn luyện, không gây nên những rối loạn lớn trong cơ thể, không làm mất đi năng lực vận động.

b)

Là những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể.

c)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khỏe của vận động viên.

d)

Làm hạn chế một phần hoặc hoàn toàn quá trình di chuyển của vận động viên.

134.

Đặc điểm của chấn thương loại nhẹ là gì?

a)

Không làm ảnh hưởng đến kế hoạch huấn luyện, không gây nên những rối loạn lớn trong cơ thể, không làm mất đi năng lực vận động.

b)

Là những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể.

c)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khỏe của vận động viên.

d)

Làm hạn chế một phần hoặc hoàn toàn quá trình di chuyển của vận động viên.