NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm thủy sản (lớp 12) - Trích xuất câu hỏi từ worksheet
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm sinh sản của cá?
Phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước.
Các loài cá khác nhau thì có tuổi thành thục sinh dục giống nhau.
Trong tự nhiên, đa số các loài cá nước ta sinh sản theo mùa.
So với động vật có xương sống khác thì cá có sức sinh sản cao nhất.
Tuổi thành thục sinh dục của cá rô phi là khoảng bao nhiêu?
6 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
Tuổi thành thục sinh dục của tôm được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Màu sắc của cơ thể tôm.
Sức sinh sản của tôm.
Kích thước của tôm.
Khối lượng cơ thể của tôm.
Ở tôm khi thành thục sinh dục lần đầu, con cái có khối lượng khoảng bao nhiêu?
10 g/con.
40 g/con.
50 g/con.
70 g/con.
Đặc điểm nào đúng khi nói về sinh sản của tôm?
Tôm phân tính.
Khi mới nở là lưỡng tính, lớn lên là lưỡng tính.
Tôm lưỡng tính.
Tôm có khả năng tái tạo.
Trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần vì lí do nào?
Do vỏ cứng rắn cản trở sự lớn nhanh của tôm.
Vì chất kích dục tố tôm tiết ra nhiều.
Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.
Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguỵ trang.
Dựa vào đặc điểm dinh dưỡng và kích thước, các giai đoạn ương nuôi cá giống được phân chia theo thứ tự nào?
Cá bột → Cá giống → Cá hương.
Cá hương → Cá giống → Cá bột.
Cá bột → Cá hương → Cá giống.
Cá hương → Cá bột → Cá giống.
Khoảng thời gian phù hợp để ương nuôi từ cá bột lên cá hương là bao lâu?
Khoảng 25 ngày.
Khoảng 15 ngày.
Khoảng 60 ngày.
Khoảng 5 ngày.
Khoảng thời gian phù hợp để ương nuôi từ cá hương lên cá giống là bao lâu?
Khoảng 25 ngày.
Khoảng 15 ngày.
Khoảng 60 ngày.
Khoảng 5 ngày.
Thứ tự đúng của quy trình kĩ thuật ương nuôi cá giống là gì?
Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị bể nuôi → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị ao ương → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.
Trong quy trình ương nuôi cá giống, ở giai đoạn lựa chọn và thả giống, người nuôi cần lưu ý các tiêu chí: (1) Kích cỡ cá nhà. (2) Thời vụ thả cá. (3) Mật độ thả. (4) Vệ sinh ao và nguồn nước. (5) Thời gian thả. Số lượng tiêu chí đúng là bao nhiêu?
4 .
2 .
3 .
5 .
Mật độ thả cá phù hợp trong kĩ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương là bao nhiêu?
Từ 10 đến 20 con/m 2 .
Từ 100 đến 250 con/m 2 .
Từ 200 đến 500 con/m 2 .
Từ 1 đến 5 con/m 2 .
Mật độ thả cá phù hợp trong kĩ thuật ương nuôi từ cá hương lên cá giống là bao nhiêu?
Từ 10 đến 20 con/m 2 .
Từ 100 đến 250 con/m 2 .
Từ 200 đến 500 con/m 2 .
Từ 1 đến 5 con/m 2 .
Trong kĩ thuật ương cá giống nước ngọt, cần chú ý các biện pháp kĩ thuật nào sau đây? (1) Thiết bị nuôi ương phù hợp. (2) Giống thả đạt chất lượng tốt. (3) Mật độ thả giống phù hợp. (4) Thời gian ương nuôi quanh năm. (5) Thức ăn, môi trường phù hợp với sinh trưởng của cá. Chọn đáp án đúng.
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Thứ tự đúng của quy trình kĩ thuật ương nuôi tôm giống là gì?
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị bể nuôi → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.
Mật độ ương nuôi tôm giống phù hợp đối với tôm thẻ chân trắng là bao nhiêu ấu trùng/L?
Từ 150 đến 250 ấu trùng/L.
Từ 100 đến 250 ấu trùng/L.
Từ 200 đến 250 ấu trùng/L.
Từ 10 đến 20 ấu trùng/L.
Khi chuẩn bị bể ương tôm giống cần chú ý điều kiện nào?
Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, rửa lại bằng nước sạch.
Dùng chất hoá học để khử trùng và không cần tráng lại bằng nước sạch.
Bắt buộc phải dùng bể nuôi xi măng.
Độ mặn phù hợp của nước nuôi tôm giống nước mặn trong bể nuôi là bao nhiêu?
Dao động từ 2% đến 3% .
Dao động từ 28% đến 30% .
Dao động từ 1% đến 3% .
Dao động từ 70% đến 80% .
Trong quá trình ương nuôi tôm giống, không thay nước trong giai đoạn nào?
Nauplius và Zoea.
Zoea và Mysis.
Nauplius và Mysis.
Mysis và Postlarvae.
Trong quá trình phát triển của tôm, giai đoạn nào có thể dùng thức ăn là tảo?
Zoea.
Mysis.
Nauplius.
Postlarvae.
Trong chăm sóc tôm giống, có thể không cần cho tôm ăn ở giai đoạn phát triển nào?
Zoea.
Mysis.
Nauplius.
Postlarvae.
Thời điểm thu hoạch tôm phù hợp để bán giống hoặc nuôi thương phẩm là khi nào?
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 20 ngày hoặc khoảng 30 ngày.
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 1 ngày hoặc khoảng 10 ngày.
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 5 ngày hoặc khoảng 7 ngày.
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 12 ngày hoặc khoảng 15 ngày.
Ở miền Nam, các loài cá thường bắt đầu mùa sinh sản từ thời gian nào?
Vào đầu mùa mưa (tháng 5 ).
Vào đầu mùa hè (tháng 3 , 4 ).
Vào đầu mùa thu (tháng 9 ).
Vào đầu mùa khô (tháng 11 ).
Thời vụ ương nuôi tôm giống ở miền Bắc nước ta là thời gian nào?
Từ tháng 3 đến tháng 11 .
Từ tháng 3 đến tháng 4 .
Từ tháng 9 đến tháng 10 .
Ương nuôi tôm quanh năm.
Hiện tượng trứng cá sau khi giải phóng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước là đặc điểm của loài cá nào sau đây?
Cá rô phi.
Cá chép.
Cá trôi.
Cá tầm.
Tập tính di cư để sinh sản thường gặp ở các loài cá nào sau đây?
Cá chép, cá tra.
Cá trôi, cá tra.
Cá trê, cá song.
Cá song, cá rô phi.
Trong các loại thức ăn sau đây, loại nào không phù hợp làm thức ăn cho tôm giống trong giai đoạn Nauplius và Zoea?
Tảo tươi.
Ấu trùng Artemia.
Thức ăn công nghiệp.
Tảo khô.
Đối với tôm thẻ chân trắng, thời điểm thu hoạch phù hợp để bán giống là giai đoạn nào?
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 10 ngày (PL10).
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 12 ngày (PL12).
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 5 ngày (PL5).
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 2 ngày (PL2).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể?
Chọn ấu trùng khoẻ mạnh, có tính hướng quang.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Thả giống từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.
Loại thức ăn luôn giống nhau ở từng giai đoạn nên chỉ cần chú ý lượng thức ăn.
Cá trôi và cá trắm cái sau khi đẻ trứng trong nước thì trứng sẽ tồn tại ở trạng thái nào?
Trứng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước.
Trứng chìm xuống tới đáy ao.
Trứng lơ lửng ở trong nước.
Trứng trôi nổi hoàn toàn trên mặt nước.
Thời điểm thu hoạch phù hợp để bán giống hoặc nuôi thương phẩm đối với tôm sú là khi nào?
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 15 ngày (PL15).
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 12 ngày (PL12).
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 5 ngày (PL5).
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 2 ngày (PL2).
Việc cải tạo đáy ao có vai trò gì trong công tác chuẩn bị ao nuôi cá?
Làm cho bùn đáy xốp, thoáng khí; diệt vi khuẩn, kí sinh trùng gây bệnh; tiêu diệt địch hại, cá tạp.
Tu sửa quăng bờ, chống rò rỉ.
Để phân chuồng, phân xanh phân huỷ nhanh.
Làm thoáng khí, chống rò rỉ, phân huỷ nhanh chất độc.
Ở một số loài cá ở miền Bắc nước ta sinh sản theo mùa, thường bắt đầu từ thời điểm nào?
Cuối tháng 9 đầu tháng 10 .
Cuối tháng 3 đầu tháng 4 .
Cuối tháng 5 đầu tháng 6 .
Cuối tháng 7 đầu tháng 8 .
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương?
Thả cá trong vụ từ 5 đến 7 ngày sau khi lấy nước ao vào.
Thả cá bột vào ao nuôi lúc giữa trưa hoặc đầu giờ chiều.
Kích cỡ cá bột có thể khác nhau tuỳ từng loài, chiều dài cơ thể dao động từ 1 mm đến 10 mm.
Trước khi thu hoạch, ngừng cho cá ăn khoảng 1 – 2 ngày.
Ở giai đoạn nuôi cá bột lên cá hương, vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày?
Giúp cá làm quen với điều kiện thiếu dưỡng khí trước khi vận chuyển, tránh hiện tượng chết hàng loạt.
Nhằm tiết kiệm thức ăn.
Giúp giữ vệ sinh ao nuôi.
Giúp cá làm quen môi trường, tránh bị sốc nhiệt.
Khâu nào sau đây là không bắt buộc trong các bước chuẩn bị bể ao ương nuôi cá?
Diệt mầm bệnh, cá tạp và địch hại.
Bón phân gây màu tạo nguồn thức ăn tự nhiên.
Tạo môi trường sống thuận lợi.
Bón phân hoá học kết hợp với phơi ao.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mùa sinh sản của tôm sú trong tự nhiên?
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 10 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 4 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Khi nói về kĩ thuật ương nuôi cá giống, xét các phát biểu sau: (1) Mật độ thả tuỳ theo loài cá, tuổi cá và khả năng quản lí của người nuôi. (2) Khi nước trong ao đã ổn định và có màu xanh non chuỗi mới thả cá vào ao. (3) Nên thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát. (4) Thường xuyên kiểm tra, ngăn ngừa, loại bỏ các sinh vật hại cá và phòng trừ dịch bệnh. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
3 .
2 .
1 .
4 .
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tuổi thành thục sinh dục của cá?
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng có khả năng thụ tinh).
Các loài khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.
Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác tuổi thành thục sinh dục của con cái.
Cá được nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn.
