WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Cơ quan nào ban hành Luật kế toán 2015?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Tài chính
Hội hành nghề Kế toán – Kiểm toán
Phạm vi điều chỉnh Luật kế toán 2015 gồm nội dung nào?
Thanh tra Chính phủ
Người điều hành đơn vị kế toán
Quản lý nhà nước về kinh tế
Nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán
Kế toán viên hành nghề là ai?
Người thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
Người cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
Người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán
Loại nào không phải là chứng từ kế toán?
Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ kế toán
Báo cáo tài chính
Lý lịch của nhân viên bán hàng
Chữ số sử dụng trong kế toán là loại nào?
Chữ số nguyên
Chữ số thập phân
Chữ số Ả‑rập
Chữ số La Mã
Chữ viết sử dụng trong kế toán là gì?
Chữ viết của địa phương nơi doanh nghiệp có trụ sở đóng tại đó
Chữ quốc ngữ
Đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Chỉ tiếng Anh
Đâu là một nguyên tắc kế toán cơ bản?
Đầy đủ
Dễ hiểu
Trung thực
Nhất quán
Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho đối tượng nào?
Nhà quản trị doanh nghiệp
Nhà cung cấp
Khách hàng
Các cơ quan quản lý
Hành vi nào bị cấm trong kế toán?
Thỏa thuận với khách hàng về giá cả của sản phẩm
Bố trí sinh viên vừa tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán làm nhân viên kế toán
Thuê người đã tốt nghiệp đại học 1 năm làm kế toán trưởng
Lập hai hệ thống sổ kế toán cho 2 kỳ kế toán
Phạm vi điều chỉnh của Luật kế toán 88/2015/QH13 bao gồm nội dung nào?
Tất cả các hoạt động của đơn vị kế toán
Tài liệu kế toán, người làm kế toán
Công tác tuyển dụng kỹ sư
Hồ sơ lý lịch của kỹ sư trong công ty
Ngày 01/5/N, công ty TNHH Thanh Lan có quyết định phá sản. Kỳ kế toán cuối cùng của công ty này tính từ ngày nào đến ngày nào?
Từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N
Từ ngày 1/1/N‑1 đến ngày 01/5/N
Từ ngày 1/1/N đến ngày 30/4/N
Từ ngày 1/1/N đến ngày 01/5/N
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo mẫu nào?
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu phục vụ yêu cầu quản lý của từng đơn vị
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định của ngân hàng
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo ý kiến chỉ đạo của Kế toán trưởng
Giá trị của tài sản được ghi nhận ban đầu theo giá nào?
Giá gốc
Giá xuất kho
Giá mua
Giá bán
Giá trị hợp lý là gì?
Giá gốc
Giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường
Giá trị ban đầu
Giá bán
Hành vi nào là vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán?
Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm
Vi phạm về thanh toán không dùng tiền mặt
Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh
Vi phạm quy định về báo cáo tài chính
Ghi số sai bằng mực đỏ, ghi lại số đúng và kế toán trưởng ký bên cạnh là phương pháp chữa số nào?
Ghi cải chính
Ghi số âm
Ghi điều chỉnh
Ghi bổ sung
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm những báo cáo nào?
Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC, Báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC
Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC, Báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán dùng để trực tiếp ghi sổ và lập báo cáo tài chính là bao lâu?
Tối thiểu 5 năm
Tối thiểu 10 năm
Tối thiểu 15 năm
Vĩnh viễn
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là tiêu chuẩn của người làm kế toán?
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Có ý thức chấp hành pháp luật
Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
Có chứng chỉ nghiệp vụ kế toán trưởng
Luật kế toán 2015 quy định kế toán trưởng phải có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ kế toán như thế nào?
Trung cấp trở lên
Cao đẳng trở lên
Đại học trở lên
Thạc sĩ trở lên
Người nào sau đây KHÔNG được làm kế toán?
Người có đủ năng lực hành vi dân sự
Người chưa đủ 18 tuổi
Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán bậc trung cấp
Người từng là tội phạm về chức vụ liên quan đến kế toán đã được xóa án tích
Để được làm kế toán trưởng, người làm kế toán cần có thời gian công tác thực tế về kế toán như thế nào?
Ít nhất 2 năm với trình độ trung cấp
Ít nhất 3 năm với trình độ đại học
Ít nhất 1 năm với trình độ thạc sĩ
Ít nhất 2 năm với trình độ đại học trở lên và ít nhất 3 năm với trình độ trung cấp, cao đẳng
Người được cấp chứng chỉ kế toán viên không cần có tiêu chuẩn nào sau đây?
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán
Có thời gian công tác thực tế về kế toán 2 năm trở lên
Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên
Phương pháp nào được áp dụng để sửa chữa sổ kế toán?
Phương pháp bù quán
Phương pháp ghi chèn
Phương pháp ghi cải chính
Xóa bỏ số sai ghi lại số đúng
Phương pháp ghi cải chính được thực hiện như thế nào?
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán tổng hợp bên cạnh
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của Giám đốc bên cạnh
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và có chữ ký của bất kỳ kế toán viên nào
Thời điểm lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán là khi nào?
Đầu kỳ kế toán năm
Cuối kỳ kế toán năm
Khi nhà cung cấp yêu cầu
Ngày 1/1 hằng năm
Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn bao lâu kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm?
30 ngày
45 ngày
60 ngày
90 ngày
Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn nào kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm?
30 ngày
60 ngày
90 ngày
120 ngày
Khi sổ kế toán có sai sót và được phát hiện sớm, chưa cộng sổ, cần xử lý như thế nào?
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và có chữ ký của kế toán trưởng.
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và ký tên người viết sai.
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và ký tên kế toán hợp.
Gạch hai đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và ký tên người viết sai.
Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính năm, đơn vị kế toán cần thực hiện gì?
Sửa chữa ngay các sai sót trên sổ và điều chỉnh báo cáo tài chính năm của năm sai sót.
Sửa chữa báo cáo tài chính năm có sai sót.
Sửa chữa trên sổ của năm phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa này.
Không được sửa chữa vì đã nộp báo cáo tài chính.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam là gì?
Những quy định và hướng dẫn về chứng từ kế toán.
Những quy định và hướng dẫn về trình tự kế toán.
Những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản.
Những quy định và hướng dẫn về tài liệu kế toán.
Hệ thống các chế độ kế toán cơ bản được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kế toán được ban hành, bao gồm những chế độ nào?
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán đơn vị vừa và nhỏ, chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán đơn vị xây lắp.
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán đơn vị kế toán đơn vị xây lắp.
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư, chế độ kế toán đơn vị xây lắp.
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm bao nhiêu chuẩn mực và được ban hành làm mấy đợt?
26 chuẩn mực, ban hành làm 2 đợt.
26 chuẩn mực, ban hành làm 3 đợt.
26 chuẩn mực, ban hành làm 4 đợt.
26 chuẩn mực, ban hành làm 5 đợt.
Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực do cơ quan nào ban hành và được ban hành từ năm nào?
Chính phủ ban hành năm 2001.
Bộ Tài chính ban hành năm 2006.
Chính phủ ban hành từ năm 2001 đến năm 2006.
Bộ Tài chính ban hành từ năm 2001 đến năm 2006.
Chuẩn mực kế toán được ban hành dưới hình thức văn bản nào?
Nghị định.
Quyết định.
Thông tư.
Công văn.
Nội dung nào sau đây được quy định trong Chuẩn mực kế toán?
Chứng từ kế toán.
Tài khoản kế toán.
Sổ kế toán.
Các nguyên tắc và phương pháp kế toán.
Cơ quan nào có quyền hạn cao nhất trong việc điều chỉnh chính sách kế toán và hướng dẫn thi hành?
Quốc hội.
Chính phủ.
Bộ Tài chính.
Hội Kế toán – Kiểm toán Việt Nam.
Ý nghĩa pháp lý của chế độ kế toán là gì?
Các quy định cụ thể về kế toán cho các doanh nghiệp nói chung và từng ngành, lĩnh vực.
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật.
Các quy định mục thước về kế toán.
Những quy định kế toán được Luật hóa.
Ý nghĩa pháp lý của hệ thống chuẩn mực kế toán là gì?
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kế toán.
Các quy định mục thước về kế toán.
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế.
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp Luật Nhà nước.
Chế độ kế toán là gì?
Những quy định hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể.
Tổng hợp những qui định chung về hoạt động của một doanh nghiệp.
Qui định và hướng dẫn về việc lập dự toán các công trình.
Những qui định chung về luật kế toán.
Ban chỉ đạo nghiên cứu, soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm bao nhiêu thành viên?
15 thành viên.
14 thành viên.
13 thành viên.
12 thành viên.
Hội đồng quốc gia về kế toán thuộc Bộ Tài chính có chức năng tư vấn về chiến lược, chính sách phát triển và các vấn đề liên quan đến kế toán, kiểm toán. Hội đồng quốc gia về kế toán bao gồm bao nhiêu thành viên?
16 thành viên.
17 thành viên.
18 thành viên.
19 thành viên.
Cơ quan nào ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam?
Bộ Tài chính.
Vụ chế độ kế toán.
Quốc hội.
Chính phủ.
Quy trình soạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm bao nhiêu bước?
3 bước.
4 bước.
5 bước.
7 bước.
Ý nghĩa pháp lý của hệ thống chuẩn mực kế toán là gì?
Quy định chi tiết về chuẩn mực kế toán.
Hướng dẫn thi hành Luật kế toán.
Quy định chi tiết về chế độ kế toán.
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật kế toán, quy định mục thước và cụ thể về kế toán.
Theo quy định của CMKTVN số 01 – “Chuẩn mực chung”: Tài sản của doanh nghiệp được định nghĩa như thế nào?
Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng doanh nghiệp không kiểm soát được.
Chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai.
Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được.
Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
Việc ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc nhất quán.
Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Nguyên tắc thận trọng.
Nguyên tắc giá gốc.
Theo CMKTVN số 01, nội dung nào sau đây là tài sản của doanh nghiệp?
Các tài khoản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có quyền.
Các tài sản không kiểm soát được về mặt pháp lý.
Các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Các tài sản đi thuê hoạt động.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của nguyên tắc thận trọng?
Khi có dấu hiệu rủi ro, đơn vị kế toán có thể trích lập dự phòng.
Doanh thu được ghi nhận khi đã chắc chắn phát sinh.
Chi phí được ghi nhận khi có dấu hiệu phát sinh.
Doanh thu được ghi nhận đồng thời với khoản chi phí hình thành nên doanh thu đó.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của nguyên tắc thận trọng?
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
Đánh giá cao hơn hoặc bằng giá trị của tàu tài sản và các khoản thu nhập.
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc đánh giá tình hình kinh doanh được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh KHÔNG bao gồm:
Doanh thu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Chi phí
Kết quả kinh doanh
Ngày 01/10/N, công ty ABC (năm tài chính bắt đầu từ 1/1) nhận được vào tài khoản tiền gửi ngân hàng số tiền 160.000.000 đồng do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị từ ngày 01/10/N đến ngày 30/09/N+1. Giá sử dụng cho thuê thiết bị được phân bổ đều theo tháng. Doanh thu của nghiệp vụ này trong năm N của công ty ABC được ghi nhận là bao nhiêu?
30.000.000 đồng
40.000.000 đồng
160.000.000 đồng
80.000.000 đồng
Nguyên tắc nào quy định rằng nếu một khách hàng của doanh nghiệp đang có nguy cơ phá sản, doanh nghiệp cần phải lập khoản dự phòng đối với khoản nợ phải thu từ khách hàng đó:
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá phí
Công ty A xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 25/09/N với giá 100 triệu đồng; hàng đã giao, khách hàng chấp nhận nợ và sẽ thanh toán vào ngày 31/10/N. Theo nguyên tắc cơ bản dồn tích, công ty A sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng vào ngày nào?
Ngày 30/09/N
Ngày 31/10/N
Ngày 25/09/N
Ngày 31/12/N
Công ty LTD xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 20/01/N với giá 900 triệu đồng; hàng đã giao, khách hàng chấp nhận thanh toán. Ngày 31/03/N khách hàng chuyển khoản thanh toán toàn bộ. Theo nguyên tắc cơ bản dồn tích, công ty sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng vào ngày nào?
Ngày 31/03/N
Ngày 31/01/N
Ngày 20/01/N
Ngày 31/12/N
Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, thuật ngữ "giá hiện hành" nghĩa là:
Là giá gốc của hàng tồn kho
Là giá trị thuần có thể thực hiện được
Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tại ngày mua hàng tồn kho
Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, những khoản mục nào KHÔNG được tính vào giá gốc của hàng tồn kho?
Giá mua ghi trên hóa đơn
Chi phí thu mua, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
Các khoản thuế không được hoàn lại (thuế XNK, Thuế TTĐB, Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
Ngày 31/12/20X6, công ty T tồn kho 1.000 sản phẩm A với giá gốc 10.000 đồng/sản phẩm; giá thị trường là 9.000 đồng/sản phẩm và chi phí ước tính để bán 1 sản phẩm là 1.000 đồng. Trước kỳ đã trích lập dự phòng giảm giá 3 triệu đồng. Xác định xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho sản phẩm A tại ngày 31/12/20X6:
Không cần trích lập dự phòng
Trích lập 2.000 đồng
Trích lập thêm 1 triệu đồng
Hoàn nhập 1 triệu đồng
Công ty A tập hợp các chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm gồm: chi phí nguyên vật liệu 500 triệu đồng; chi phí nhân công 120 triệu đồng; chi phí sản xuất chung 30 triệu đồng. Xác định giá gốc của sản phẩm nhập kho:
500 triệu đồng
620 triệu đồng
530 triệu đồng
650 triệu đồng
Ngày 31/12/N, công ty H tồn kho 1.000 hàng hóa X với giá gốc 15.000 đồng/sản phẩm. Giá thị trường của sản phẩm là 15.500 đồng/sản phẩm và chi phí ước tính để bán 1 sản phẩm là 600 đồng. Xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với hàng hóa X:
Không cần trích lập dự phòng
500 đồng
500.000 đồng
100.000 đồng
Phương pháp thường dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị hàng tồn kho khi số lượng các mặt hàng thay đổi nhanh và có lợi nhuận biên tương tự, thay vì các phương pháp tính giá gốc khác. Đây là phương pháp gì?
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp Nhập trước xuất trước
Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp được áp dụng với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Đây là phương pháp tính giá nào?
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp Nhập trước xuất trước
Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp tính giá hàng tồn kho nào KHÔNG được áp dụng?
Nhập trước xuất trước
Nhập sau xuất trước
Bình quân gia quyền
Giá đích danh
Công ty A mua một lô hàng với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 8% là 300 triệu đồng; chi phí vận chuyển 2 triệu đồng chưa có thuế GTGT 8%; chiết khấu thương mại 2% trên giá bán. Xác định giá gốc của lô hàng:
300 triệu đồng
302 triệu đồng
294 triệu đồng
296 triệu đồng
Công ty X nhập khẩu một lô hàng hóa; giá trị nhập khẩu quy ra VND là 250.000.000 đồng; thuế nhập khẩu 10%; thuế GTGT hàng nhập khẩu 8%; chi phí vận chuyển hàng hóa về nhập kho là 1.080.000 đồng (trong đó thuế GTGT 8%). Tính giá gốc của lô hàng hóa:
250 triệu đồng
251 triệu đồng
1,08 triệu đồng
276 triệu đồng
Theo VAS 03, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) dựa trên:
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hợp lý của TSCĐ cùng loại
Giá trị thị trường của TSCĐ cùng loại
Một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 2 tỷ đồng, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng ước tính 10 năm, giá trị thanh lý ước tính 20 triệu đồng. Tài sản được đưa vào sử dụng ngày 01/01/N và trong năm N không có biến động. Mức khấu hao phải trích trong năm N là:
2.000.000 đồng
198.000.000 đồng
200.000.000 đồng
202.000.000 đồng
Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ được ghi nhận vào đâu?
Nguyên giá TSCĐ trong mọi trường hợp
Nguyên giá TSCĐ nếu chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó
Ghi giảm khấu hao TSCĐ
Ghi vào chi phí trong kỳ trong mọi trường hợp
Trong kỳ, công ty X mua một bản quyền công nghệ sản xuất hoa quả xuất khẩu với giá mua chưa thuế GTGT 2 tỷ đồng; chi phí đăng ký pháp lý liên quan trong nước chưa có thuế GTGT là 15 triệu đồng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT 10% và tài sản được đưa vào sử dụng ngay. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
2.000 triệu đồng
2.015 triệu đồng
2.200 triệu đồng
2.216,5 triệu đồng
Ngày 01/08/N, Công ty M mua một TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 8% là 200 triệu đồng; chi phí lắp đặt, chạy thử phát sinh chưa có thuế GTGT 8% là 5 triệu đồng. Tài sản dự kiến sử dụng 5 năm. Xác định nguyên giá của TSCĐ:
200 triệu đồng
205 triệu đồng
216 triệu đồng
221,4 triệu đồng
Ngày 01/07/N, Công ty M mua một TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 8% là 200 triệu đồng; chi phí lắp đặt chạy thử phát sinh là 5 triệu đồng. Tài sản dự kiến sử dụng 5 năm. Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định chi phí khấu hao phân bổ cho năm N:
20,5 triệu đồng
22,14 triệu đồng
41 triệu đồng
44,28 triệu đồng
Ngày 01/05/N, Công ty M mua một TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 8% là 200 triệu đồng; chi phí lắp đặt chạy thử phát sinh là 5 triệu đồng. Tài sản dự kiến sử dụng 5 năm. Công ty khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần với tỷ lệ khấu hao 30%. Xác định chi phí khấu hao phân bổ cho năm N:
41 triệu đồng
44,28 triệu đồng
66,42 triệu đồng
Ngày 01/1/N, Công ty M mua một TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 8% là 200 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử phát sinh là 5 triệu đồng. Tài sản dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm. Công ty khấu hao theo phương pháp số lượng sản xuất sản phẩm. Xác định chi phí khấu hao phân bổ cho năm N? Biết số lượng sản xuất sản phẩm lần lượt qua các năm N, N+1, N+2, N+3, N+4 là 3.500 sản phẩm, 3.000 sản phẩm, 2.000 sản phẩm, 1.500 sản phẩm, 1.000 sản phẩm.
41 triệu đồng
44,28 triệu đồng
77,49 triệu đồng
71,75 triệu đồng
Công ty A trao đổi với công ty B một nhà kho để lấy về một ô tô. Nhà kho có nguyên giá 1,5 tỷ đồng, đã khấu hao hết 700 triệu đồng. Theo thỏa thuận, nhà kho có giá trị 1 tỷ đồng và công ty B phải trả thêm cho công ty A là 400 triệu đồng bằng chuyển khoản. Xác định nguyên giá của ô tô công ty A nhận về.
1,5 tỷ đồng
0,8 tỷ đồng
1 tỷ đồng
0,6 tỷ đồng
Theo chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định, giá trị phải khấu hao bằng.
Nguyên giá - giá trị thanh lý ước tính của tài sản
Nguyên giá - giá trị còn lại của tài sản
Nguyên giá - khấu hao lũy kế
Nguyên giá
Để xác định nguồn lực vô hình quy định thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình cần phải xem xét các yếu tố.
Tính có thể xác định được, khả năng kiểm soát nguồn lực
Tính có thể xác định được và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai
Tính có thể xác định được, khả năng kiểm soát nguồn lực và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai
Khả năng kiểm soát nguồn lực và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai
Nếu một nguồn lực vô hình không thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình thì chi phí phát sinh để tạo ra nguồn lực vô hình đó phải ghi nhận là.
TSCĐ hữu hình
Công cụ, dụng cụ
Doanh thu
Chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước
Thời gian tính khấu hao TSCĐ vô hình tối đa là bao nhiêu năm.
10 năm
20 năm
30 năm
40 năm
Mua một nhãn hiệu hàng hóa với giá mua chưa thuế GTGT 200 triệu đồng, chi phí giới thiệu nhãn hiệu 2 triệu đồng, chi phí môi giới để mua nhãn hiệu 1 triệu đồng. Xác định nguyên giá của nhãn hiệu hàng hóa.
200 triệu đồng
202 triệu đồng
203 triệu đồng
201 triệu đồng
Công ty mua một tòa nhà làm văn phòng đại diện với giá 2 tỷ đồng. Trong đó, theo biểu giá đất của thành phố mảnh đất này có trị giá là 1,2 tỷ đồng. Lệ phí trước bạ là 10 triệu đồng, chi phí khai trương văn phòng đại diện là 20 triệu đồng. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình.
2 tỷ đồng
1,21 tỷ đồng
1,23 tỷ đồng
2,23 tỷ đồng
Ngày 01/8/N, Công ty M mua bản quyền phát sóng một chương trình trong 3 năm với giá mua chưa thuế GTGT là 200 triệu đồng, chi phí môi giới là 1,5 triệu đồng. Công ty khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần với tỷ lệ khấu hao 30%. Xác định nguyên giá của tài sản vô hình.
200 triệu đồng
201,5 triệu đồng
198,5 triệu đồng
60 triệu đồng
Ngày 1/5/N, Công ty A trao đổi với công ty B một dây chuyền sản xuất để nhận về quyền sử dụng một mảnh đất 10 ha. Dây chuyền sản xuất được đánh giá có giá trị hợp lý là 1 tỷ đồng. Biết dây chuyền sản xuất có nguyên giá 1,6 tỷ đồng, hao mòn lũy kế là 300 triệu đồng, Công ty A phải trả thêm cho Công ty B một khoản tiền là 500 triệu đồng. Xác định nguyên giá tài sản nhận về của Công ty A.
1 tỷ đồng
1,3 tỷ đồng
1,2 tỷ đồng
1,5 tỷ đồng
Nguyên giá của tài sản vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp KHÔNG bao gồm.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc tạo ra TSCĐ vô hình
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán vào tài sản
Tiền lương, tiền công của nhân viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản
Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản
Doanh thu bán hàng là.
Số tiền thu được khi bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng
Là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng
Là giá thực tế của lượng hàng hóa, sản phẩm xuất kho tiêu thụ
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế tăng lên trong kỳ của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường; giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Giá trị khối lượng hàng bán đã xxácddinhj là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Giá trị này được xác định trong trường hợp nào?
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Đại lý trả lại hàng không bán được
Khi nhận bán hàng đại lý cho các doanh nghiệp khác, số tiền hàng đơn vị đã bán được tính vào.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu tài chính
Thu nhập hoạt động khác
Nợ phải trả
Tại đơn vị đại lý, hoa hồng hưởng sẽ được hạch toán vào.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu tài chính
Thu nhập hoạt động khác
Không hạch toán
Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng được ghi nhận gồm.
Giá bán chưa bao gồm lãi trả góp và chưa bao gồm thuế GTGT
Giá hóa đơn đã bao gồm lãi trả góp và chưa bao gồm thuế GTGT
Giá thanh toán trên hợp đồng bán hàng trả góp
Giá hóa đơn đã bao gồm lãi trả góp và thuế GTGT
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp một dịch vụ cho khách hàng kéo dài trong nhiều kỳ, doanh thu cung cấp dịch vụ từng kỳ được xác định bằng.
Tổng số tiền đã nhận được trong kỳ đó
Tổng số tiền sẽ nhận được khi hoàn thành cung cấp dịch vụ
Tổng số tiền thu được trừ đi các chi phí hợp lý để thực hiện dịch vụ đó
Theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành
Trường hợp doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ nhưng không thu hồi được khoản doanh thu đã thực hiện thì kế toán phải.
Ghi tăng chi phí
Ghi giảm doanh thu
Ghi tăng doanh thu hàng bán bị trả lại
Xóa sổ khoản nợ đó
Khoản thu từ nhượng bán tài sản cố định được ghi nhận là.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Thu nhập khác
Doanh thu hoạt động tài chính
Tháng 10/2/N, chuyển hàng đến bán cho khách hàng theo phương thức trả chậm trả góp trong 5 tháng với giá bán trả chậm chưa bao gồm thuế GTGT 8% là 550 triệu đồng. Giá bán trả tiền ngay chưa bao gồm thuế GTGT 8% là 530 triệu đồng. Khách hàng đã chấp nhận thanh toán. Doanh thu được ghi nhận là bao nhiêu.
550 triệu đồng
530 triệu đồng
594 triệu đồng
572,4 triệu đồng
Ngày 15/2/N, doanh nghiệp bán một lô hàng hóa với giá bán 500 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT 8%, khách hàng đã chấp nhận thanh toán. Ngày 1/3/N, khách hàng chuyển khoản thanh toán 300 triệu đồng. Đến ngày 20/3/N, khách hàng chuyển khoản thanh toán số tiền còn lại. Doanh thu được ghi nhận như thế nào.
Ngày 15/2/N, ghi nhận doanh thu 500 triệu đồng
Ngày 1/3/N, ghi nhận doanh thu 300 triệu đồng
Ngày 20/3/N, ghi nhận doanh thu 200 triệu đồng
Ngày 1/3/N ghi nhận doanh thu 300 triệu, đến ngày 20/3/N ghi nhận tiếp doanh thu 200 triệu đồng
