NEW
Font size
WorksheetsSinh học di truyền – Trắc nghiệm tổng hợp (lớp 9)
Total questions: 75
Worksheet time: 25mins
Nhân tế bào chứa nhiễm sắc thể là gì?
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào
Nơi tổng hợp tất cả protein trong tế bào
Bào quan dự trữ nước chủ yếu cho tế bào
Bào quan có nhiệm vụ giữ cho tế bào có hình dạng nhất định
DNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên gì?
Gene
Tế bào
Nhiễm sắc thể
Cơ quan
Ở sinh vật có những hình thức sinh sản nào để di truyền gene cho thế hệ sau?
Mọc chồi và thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Sinh sản phân mảnh và sinh sản phân đôi
Sinh sản vô tính và sinh hữu tính
Đặc điểm di truyền ở những sinh vật sinh sản vô tính là gì?
Cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng
Cá thể con kế thừa gene từ cả bố và mẹ
Cá thể con có một phần gene từ bố và một phần từ mẹ
Cá thể con được tạo ra thông qua sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ
Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào là gì?
Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào
Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào
Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào
Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene
Đặc điểm chính nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Mendel?
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt
Sinh sản nhanh và phát triển mạnh
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt
Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt
Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì lý do nào?
Thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau
Thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ
Thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được
Thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng
Tính trạng là gì?
Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể
Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể
Những biểu hiện về hình thái của cơ thể
Tính trạng tương phản là gì?
Hai trạng thái biểu hiện khác nhau của nhiều tính trạng
Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của cùng một loại tính trạng
Hai trạng thái biểu hiện khác nhau cùng một loại tính trạng
Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của nhiều loại tính trạng
Kiểu gene là gì?
Tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể
Tổ hợp các allele quy định kiểu hình của cơ thể
Tổ hợp các gene không quy định kiểu hình của cơ thể
Tổ hợp các allele không quy định kiểu hình của cơ thể
Lai phân tích là phép lai nào?
Giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không
Giữa cơ thể mang tính trạng lặn chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng trội giúp xác định kiểu gene của cơ thể lặn
Giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định kiểu gene của cơ thể lặn
Giữa cơ thể mang tính trạng trội đã biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng thuần chủng, tương phản; tính trạng trội biểu hiện ở thế hệ nào?
F∞
F3
F2
F1
Khi cho lai hai bố, mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì kết quả nào đúng?
F1 tính trạng phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
F2 tính trạng phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn
F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 tính trạng phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 tính trạng phân li theo tỉ lệ trung bình 1 trội: 1 lặn
Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là bao nhiêu?
8
12
16
4
Hoàn chỉnh phát biểu về quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp (1) … quy định. Trong quá trình phát sinh (2) … mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai (3) … của cặp nhân tố di truyền.
nhân tố di truyền, giao tử, nhân tố di truyền
giao tử, nhân tố di truyền, nhân tố di truyền
nhân tố di truyền, giao tử, kiểu hình
nhiễm sắc thể, giao tử, nhân tố di truyền
Hoàn chỉnh phát biểu về quy luật phân li độc lập: Các cặp (1) … quy định các cặp tính trạng khác nhau (2) … và (3) … trong quá trình phát sinh giao tử.
nhân tố di truyền, phân li độc lập, tổ hợp tự do
phân li độc lập, nhân tố di truyền, tổ hợp tự do
tổ hợp tự do, nhân tố di truyền, phân li độc lập
nhân tố di truyền, phân li độc lập, liên kết gen
Loại đột biến gene làm cho số lượng nucleotide không thay đổi nhưng tỉ lệ các loại nucleotide thay đổi là
thay thế một cặp nucleotide
mất một cặp nucleotide
thêm một cặp nucleotide
thêm hoặc mất một cặp nucleotide
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tác hại của đột biến gene?
Đột biến gene thường gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
Đột biến gene luôn gây hại cho cơ thể sinh vật.
Đột biến gene thường ít gây hại mà thường vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
Đột biến gene hầu như chỉ có lợi cho cơ thể sinh vật hoặc vô hại.
Mức độ gây hại của đột biến gene không phụ thuộc vào
loại đột biến
tổ hợp gene
môi trường
mật độ cá thể trong quần thể
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gene có vai trò chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến gene là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
Khi vừa được phát sinh, các đột biến gene sẽ được biểu hiện ngay ở kiểu hình (gọi là thể đột biến).
Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gene sẽ
giảm 1 liên kết
giảm 2 liên kết
tăng 1 liên kết
tăng 2 liên kết
Mức độ đột biến gene có thể xảy ra ở
một cặp nucleotide
một hay một vài cặp nucleotide
hai cặp nucleotide
toàn bộ cả phân tử DNA
Dạng đột biến nào không làm thay đổi số nucleotide nhưng làm thay đổi một liên kết hydrogen trong gene?
Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác loại.
Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide cùng loại.
Thêm một cặp A - T.
Mất một cặp G - C.
Đột biến gene sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
ngay ở thế hệ sau.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
(1) Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
(2) Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
(3) Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
(4) Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
(5) Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
(2), (4) và (5)
(4) và (5)
(1), (2) và (5)
(3), (4) và (5)
Những bệnh nào sau đây do đột biến gene gây ra?
Hồng cầu hình liềm, động kinh, mù màu, máu khó đông, bạch tạng.
Ung thư, động kinh, cảm cúm, máu khó đông, hồng cầu hình liềm.
Bạch tạng, mù màu, cảm lạnh, ung thư, động kinh, máu khó đông.
Viêm họng, suy thận, động kinh, hồng cầu hình liềm, mụn nhọt.
Loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tái bản DNA?
Enzyme cắt giới hạn
Enzyme DNA polymerase
Enzyme RNA polymerase
Enzyme peptidase
Trong quá trình kéo dài mạch DNA mới, sự lắp ghép các nucleotide được thực hiện theo nguyên tắc
bán bảo toàn
bảo toàn
bổ sung
gián đoạn
Kết thúc quá trình tái bản, một phân tử DNA ban đầu sẽ tạo ra
hai phân tử DNA mới có cấu tạo khác một phần so với DNA mẹ ban đầu.
hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống một phần so với DNA mẹ ban đầu.
hai phân tử DNA mới có cấu tạo khác hoàn toàn so với DNA mẹ ban đầu.
hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống hoàn toàn so với DNA mẹ ban đầu.
Hình ảnh mô tả nguyên tắc nào của quá trình tái bản DNA?
bán bảo toàn
bảo toàn
bổ sung
gián đoạn
Hình ảnh bên mô tả quá trình nào?
Phiên mã
Dịch mã
Tái bản DNA
Phiên mã ngược
Quan sát hình trên, mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp mỗi mạch trong quá trình tái bản có chiều
5'→3'
3'→3'
3'→5'
5'→5'
Trong các bộ ba, có bao nhiêu bộ ba mã hoá cho các amino acid?
64
63
62
61
Trong các bộ ba sau, bộ ba nào mã hoá cho amino acid Methionine?
UAA
AUG
GGU
CAA
Dịch mã là
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide thông qua thông tin di truyền được mã hoá trên phân tử mRNA.
quá trình tổng hợp chuỗi polynucleotide thông qua thông tin di truyền được mã hoá trên phân tử mRNA.
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide thông qua thông tin di truyền được mã hoá trên phân tử DNA.
quá trình tổng hợp chuỗi polynucleotide thông qua thông tin di truyền được mã hoá trên phân tử DNA.
Nếu trình tự nucleotide trên mạch gốc của DNA là 5′−ATGGCGATTTAA−3′ thì trình tự trên mạch bổ sung sẽ là
3′−TACCGCTAAATT−5′
3′−ATGGCGATTTAA−5′
5′−TACCGCTAAATT−3′
5′−ATGGCGATTTAA−3′
Trong các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide? (1) Gene; (2) mRNA; (3) amino acid; (4) rRNA; (5) ribosome; (6) enzyme; (7) tRNA; (8) RNA mồi.
3
4
5
6
Cho các bộ ba mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Đoạn mạch bổ sung của một gene ở vi khuẩn có trật tự các nucleotide: 3'-TCGGCTGGGCCC-5'. Nếu đoạn mạch khuôn của gene này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ser – Ala – Gly – Pro
Pro – Gly – Ser – Ala
Ser – Arg – Pro – Gly
Gly – Pro – Ser – Arg
Quá trình dịch mã dừng lại khi nào?
Khi ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã sao.
Khi ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc.
Khi ribosome tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mRNA.
Khi ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc.
Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế tái bản của DNA là gì?
Hai phân tử DNA con mới được hình thành sau khi phân tử DNA mẹ tự nhân đôi, hoàn toàn khác nhau và khác với phân tử DNA mẹ ban đầu.
Hai phân tử DNA con mới được hình thành sau khi DNA mẹ tự nhân đôi, có một phân tử DNA con giống với phân tử DNA mẹ ban đầu, còn phân tử DNA con kia có cấu trúc đã thay đổi.
Sự nhân đôi của DNA chỉ xảy ra trên một mạch đơn của phân tử DNA mẹ.
Trong hai phân tử DNA con mới được hình thành sau khi phân tử DNA mẹ tự nhân đôi, mỗi phân tử DNA con gồm có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp.
Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA được ……… thành trình tự các amino acid trên phân tử protein.
dịch mã
tái bản
phiên mã
biểu hiện
Sự xuất hiện nhiều allele khác nhau của cùng một gene là do
biến dị
đột biến gen
tái bản
di truyền
Các gene khác nhau có thể quy định các tính trạng khác nhau là do
các gene có kích thước khác nhau
các gene có thể bị đột biến
các gene có vị trí khác nhau trong các tế bào khác nhau
các gene có trình tự các nucleotide khác nhau
Từ nào sau đây là đúng khi nói về nhiễm sắc thể?
Nucleosome
Histone
Chromosome
Proteasome
Loại protein nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
Histone
Glucagon
Papain
ATPase
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở người có
46 nhiễm sắc thể
23 nhiễm sắc thể
69 nhiễm sắc thể
92 nhiễm sắc thể
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
Mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm hai nhiễm sắc thể giống nhau về hình thái và kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
Mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm hai nhiễm sắc thể khác nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.
Mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm hai nhiễm sắc thể khác nhau về hình thái và kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
Mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm hai nhiễm sắc thể giống nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Kí hiệu nào sau đây là của bộ nhiễm sắc thể đa bội?
2n+1
2n+2+2
3n
2n−2
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên phân?
Nguyên phân là hình thức phân chia ở các tế bào nhân thực.
Kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ hình thành hai tế bào con giống nhau.
Quá trình nguyên phân diễn ra gồm kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
Trong quá trình nguyên phân, vật chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
Trong quá trình phân chia tế bào, sự nhân đôi DNA diễn ra ở
kì đầu.
kì trung gian.
kì sau.
kì giữa.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
Giúp cho các tế bào của cơ thể thực hiện các chức năng khác nhau, từ đó giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
Là cơ sở cho quá trình sinh sản hữu tính ở sinh vật.
Đảm bảo cho bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài được di truyền một cách ổn định qua các thế hệ ở các loài sinh sản vô tính.
Tạo ra các thể sinh vật có nhiều đặc điểm khác nhau.
Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình nguyên phân?
Kì đầu.
Kì cuối.
Kì sau.
Kì trung gian.
Quá trình nào sau đây diễn ra không dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân?
Quá trình hình thành hạt và quả.
Quá trình lớn lên của quả.
Quá trình tái sinh đuôi ở thằn lằn.
Quá trình lành lại của vết thương.
Loài sinh vật nào sau đây có hình thức sinh sản dựa trên cơ sở là quá trình nguyên phân?
Cây bưởi.
Đỉa.
Trâu rừng.
Cây thông.
Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n=8 . Một tế bào ruồi giấm tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành bao nhiêu tế bào con và mỗi tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể lần lượt là
2 và 4.
4 và 8.
2 và 8.
4.
Giảm phân là hình thức phân chia ở các tế bào
soma.
mầm sinh dục.
sinh dục chính.
hợp tử.
Trong giảm phân, quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn gốc của cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng diễn ra ở
kì đầu I.
kì đầu II.
kì giữa I.
kì sau II.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về kết quả của quá trình giảm phân?
1 tế bào (2n) -> 2 tế bào (2n).
1 tế bào (2n) -> 4 tế bào (2n).
1 tế bào (2n) -> 2 tế bào (n).
1 tế bào (2n) -> 4 tế bào (n).
Phát biểu nào sau đây là đúng khi giải thích sự phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể là cơ sở cho sự di truyền của các gene?
Nhiễm sắc thể tham gia vào quá trình sinh sản của tế bào.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi protein histone.
Nhiễm sắc thể là vật chất mang gene của tế bào.
Nhiễm sắc thể có thể bị đột biến cấu trúc hoặc đột biến số lượng.
Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây là cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người nam?
XO.
YO.
XX.
XY.
Hiện tượng di truyền liên kết được phát hiện bởi
Mendel.
Morgan.
Watson.
Sự xác định giới tính ở sinh vật chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây, ngoại trừ
hormone.
cặp nhiễm sắc thể giới tính,
nhiệt độ.
nguồn thức ăn.
Trong điều kiện nhiệt độ nào sau đây, trứng của rùa tai đỏ (Trachemysscripto) sẽ nở thành con đực?
26-28°C.
28-31°C.
31-32°c.
26-32°C.
Để tác động làm cá vàng cái biến đổi kiểu hình thành cá đực, người ta dùng hormone
methyl testosterone.
methyl estrogen.
ethyl testosterone.
ethyl estrogen.
Bệnh di truyền là
các bệnh lí gây ra những biến đổi của gene hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
các bệnh lí gây ra những biến đổi của vật chất di truyền hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
các bệnh lí gây ra những biến đổi của nhiễm sắc thể hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của phân chia tế bào.
các bệnh lí gây ra những biến đổi của vật chất di truyền hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của phân chia tế bào.
Bệnh di truyền có thể gây ra bởi các nguyên nhân sau đây, ngoại trừ
đột biến gene.
đột biến nhiễm sắc thể.
rối loạn hoạt động gene.
suy giảm hệ miễn dịch.
Đặc điểm nào sau đây đúng với người mắc hội chứng Down?
Cổ ngắn, khe mắt xếch, mắt một mí, lưỡi dày và hơi thè ra, giảm trương lực cơ, trí tuệ kém phát triển, thường dị tật tim bẩm sinh, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, mũi thấp,...
Lùn, cổ ngắn, kiểu hình giới tính nữ, tuyến vú và buồng trứng không phát triển, không có kinh nguyệt, trí tuệ kém phát triển, mắc một số dị tật bẩm sinh,...
Người bệnh không sản xuất được enzyme tyrosinase cản cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến thiếu sắc tố này ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
Rối loạn cấu tạo của tai trong dẫn đến mất hoàn toàn thính lực.Trẻ bị điếc bẩm sinh do không thể tiếp nhận tín hiệu âm thanh từ môi trường xung quanh, đặc biệt là trước giai đoạn biết nói dẫn đến hậu quả là câm bẩm sinh.
Đặc điểm nào sau đây đúng với người mắc bệnh bạch tạng?
Có ngắn, khe mắt xếch, mắt một mí, lưỡi dày và hơi thè ra, giảm trương lực cơ, trí tuệ kém phát triển, thường dị tật tim bẩm sinh, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, mũi thấp,...
Rối loạn cấu tạo của tai trong dẫn đến mất hoàn toàn thính lực.Trẻ bị điếc bẩm sinh do không thể tiếp nhận tín hiệu âm thanh từ môi trường xung quanh, đặc biệt là trước giai đoạn biết nói dẫn đến hậu quả là câm bẩm sinh.
Người bệnh không sản xuất được enzyme tyrosinase cản cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến thiếu sắc tố này ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
Lùn, cò ngắn, kiểu hình giới tính nữ, tuyến vú và buồng trứng không phát triển, không có kinh nguyệt, trí tuệ kém phát triển, mắc một số dị tật bẩm sinh,...
Sản phẩm nào sau đây là ứng dụng của công nghệ di truyền?
Giống ngô lai CP 311.
Giống lúa mộc tuyển.
Cà chua chuyển gene.
Dưa hấu không hạt.
Để thay thế gene bệnh bằng gene bình thường nhằm điều trị bệnh suy giảm miễn dịch tổ hợp SCID ở người, các nhà khoa học có thể dùng
liệu pháp gene.
đột biến gene.
nhân bản vô tính.
đột biến nhiễm sắc thể.
Nội dung nào sau đây là ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường?
Tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất cao, chống chịu bệnh.
Tạo ra các giống vi sinh vật được sử dụng làm thuốc trừ sâu sinh học.
Tạo ra các sinh vật biến đổi gene có khả năng phân huỷ chất thải hiệu quả nhanh.
Tạo ra các vi khuẩn mang gene mã hoá protein insulin của người.
Tại sao trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần quan tâm đến đạo đức sinh học?
Vì quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ truyền có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
Vì quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền bắt buộc tác động vào hệ gene của sinh vật, đặc biệt là hệ gene của người.
Vì quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền sẽ mang lại nhiều thách thức cho xã hội.
Vì quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền chưa nhận được sự đồng thuận cao.
Ứng dụng nào của công nghệ di truyền đạt giải Nobel trong lĩnh vực Sinh lí học hoặc Y học năm 2023?
Sử dụng vi khuẩn E.coli mang gene mã hóa protein insulin của người để sản xuất insulin cho người bệnh tiểu đường.
Ứng dụng công nghệ mRNA trong sản xuất vaccine phòng chống COVID-19.
Ứng dụng kĩ thuật liệu pháp gene để thay thế gene bệnh bằng tố gene bình thường nhằm điều trị bệnh suy giảm miễn dịch tổ hợp SCID.
Phân tích DNA giúp xác định quan hệ họ hàng hoặc danh tính nạn nhân/tội phạm.
Thực phẩm biến đổi gene đầu tiên được thương mại hóa là
khoai tây.
ngô.
cà chua.
đậu tương (đậu nành).
