wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ng lớn 1

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu thường gặp trên người bệnh có bệnh lý hệ tim mạch:

a)

Đau tức ngực

b)

Đau bụng

c)

Tụt huyết áp

d)

Sốt

2.

Dấu hiệu đau tức ngực trên người bệnh hệ tim mạch thường kèm theo các dấu hiệu nào:

a)

Ngực phải kèm theo cảm giác mệt, vã mồ hôi

b)

Ngực trái, kèm các triệu chứng khác như: vã mồ hôi, khó thở

c)

Đau tăng lên khi hít thở sâu, thường có tiếng cọ màng phổi

d)

Rất ít gặp trên người bệnh tim mạch

3.

Người bệnh có tiền sử bệnh lý tim mạch đã nhiều năm nay. Hiện tại, qua nhận định thấy người bênh có môi tím, than khó thở, phù nhiều 2 chi dưới. Để nhận định tình trạng hô hấp người điều dưỡng cần nhanh chóng xác định :

a)

Đếm tần số thở, đo SP02

b)

Số lượng nước tiểu/24h

c)

Da, niêm mạc

d)

Đo CVP

4.

Biến chứng cần nhận định được trên người bệnh hở van động mạch chủ lâu năm:

a)

Suy tim

b)

Nhồi máu cơ tim

c)

Thiếu oxy tế bào

d)

Thấp tim

5.

Khi người bệnh hẹp hở van tim có biểu hiện khó thở dữ dội, ho khạc bọt hồng, thì cần cấp cứu nhanh chóng vì đây là dấu hiệu của tình trạng:

a)

Rung thất

b)

Phù phổi cấp

c)

Rối loạn nhịp tim

d)

Nhồi máu cơ tim

6.

Tổ chức y tế thế giới thống nhất gọi là tăng huyết áp ở người trưởng thành khi

a)

Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và huyết áp tâm trương <90mmHg

b)

Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và huyết áp tâm trương = 90mmHg

c)

Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương >= 90mmHg

d)

Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương =<90mmHg

7.

Trong bệnh lý Cơn đau thắt ngực điển hình thời gian đau ngực kéo dài

a)

Vài giây đến không quá 30 phút

b)

Vài giây đến không quá 15 phút

c)

Trên 30 phút

d)

Trên 60 phút

8.

Nguy cơ biến chứng cần theo dõi trên người bệnh tăng huyết áp

a)

Nguy cơ tai biến mạch máu não

b)

Nguy cơ xuất huyết dạ dày

c)

Nguy cơ viêm màng não

d)

Nguy cơ cường giáp

9.

Bệnh lý gây nên tình trạng tăng huyết áp

a)

Xơ gan

b)

Nhiễm trùng tiểu

c)

Suy thận

d)

Hen phế quản

10.

Người bệnh Trần Thị C, có tiền sử Tăng huyết áp 10 năm nay và không tuân thủ điều trị. Hai ngày nay người bệnh thấy mệt mỏi và mờ mắt nên đi khám. Đối với người bệnh này, cần soi đáy mắt khi nhận định để:

a)

Phát hiện tình trạng tổn thương mạch máu và đáy mắt

b)

Phát hiện tình trạng đục thủy tinh thể

c)

Phát hiện tình trạng tổn thương não

d)

Phát hiện sớm tình trạng rối loạn ý thức

11.

Triệu chứng xuất hiện sớm trên người bệnh viêm phổi người Điều dưỡng cần xác định được

a)

Mệt mỏi, sốt cao và ho

b)

Ho và đau tức ngực

c)

Khó thở và đau ngực

d)

Môi tím

12.

Hen phế quản khởi phát sau khi tiếp xúc với các dị nguyên như: phấn hoa, lông chó mèo, ăn hải sản thì đó là:

a)

Hen nội sinh

b)

Hen ngoại sinh

c)

Hen phối hợp

d)

Hen ác tính

13.

Dấu hiệu khởi phát của cơn hen phế quản

a)

Hắt xì, chảy nước mũi và nước mắt

b)

Khó thở dữ dội

c)

Ho liên tục,da niêm tím tái

d)

Da niêm tím tái, tri giác vật vã

14.

Khi nhận định người bệnh COPD lâu năm, sẽ thấy hình dạng lồng ngực đặc trưng:

a)

Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở

b)

Biến dạng lồng ngực, các xương sườn giãn rộng

c)

U cục ở lồng ngực

d)

Lồng ngực nhỏ hơn bình thường

15.

Khi mất dịch nhiều người bệnh sẽ có biểu hiện

a)

Mạch nhanh, huyết áp tụt

b)

Nôn ói

c)

Tiêu chảy

d)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm > 8mmHg

16.

Các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày:

a)

Pepsin

b)

Hcl

c)

Musin, mao mạch dạ dày

d)

Xoắn khuẩn H.Pylori

17.

Dấu hiệu nhìn thấy được của tình trạng xuất huyết tiêu hóa dưới

a)

Nôn ra máu

b)

Đi cầu phân đen

c)

Nôn ói ra thức ăn

d)

Mạch nhanh, huyết áp tụt

18.

Dấu hiệu điển hình của người bệnh xơ gan mất bù

a)

Da vàng nhạt, đi cầu phân sống

b)

Chán ăn, rối loạn tiêu hóa

c)

Đi cầu phân đen, nôn ra máu

d)

Phù, bụng báng

19.

Dấu hiệu của xơ gan giai đoạn đầu

a)

Phù, bụng bang

b)

Tuần hoàn bàng hệ, suy kiệt

c)

Chán ăn, rối loạn tiêu hóa

d)

Đi cầu phân đen, nôn ra máu

20.

Nguyên nhân chủ yếu gây xơ gan

a)

Rượu

b)

Virus gây viêm gan A

c)

Suy dinh dưỡng

d)

Rối loạn chuyển hóa sắt, đồng

21.

Người bệnh viêm tụy cấp thường có triệu chứng cận lâm sàng đặc hiệu nào:

a)

Men Amylase máu giảm nhiều

b)

Men Amylase máu tăng cao

c)

Đường huyết giảm

d)

Bạch cầu giảm

22.

Viêm tụy cấp thường xuất hiện sau:

a)

Nhịn ăn

b)

Sau khi ăn nhiều tinh bột

c)

Bữa ăn thịnh soạn

d)

Sau bữa ăn khuya

23.

Một người bệnh nằm viện ngày thứ 2 với chẩn đoán: cơn đau thắt ngực/ tăng huyết áp. Trong tua trực của anh (chị) người nhà báo bệnh nhân có cơn đau thắt ngực dữ dội. Điều dưỡng cần nhanh chóng nhận định dấu hiệu nào:

a)

Tri giác và dấu sinh hiệu

b)

Phù, khám tim

c)

Hỏi tình trạng đau, đặc điểm tính chất cơn đau

d)

Tiền sử bản thân

24.

Một người bệnh nằm viện ngày thứ 2 với chẩn đoán: cơn đau thắt ngực/ tăng huyết áp. Trong tua trực của anh (chị) người nhà báo bệnh nhân có cơn đau thắt ngực dữ dội. Điều dưỡng trực đã nhận định tình trạng đau ngực của người bệnh và thực hiện y lệnh Nitromint 2,6mg dưới lưỡi. Tuy nhiên, Cơn đau kéo dài >30 phút dù đã ngậm thuốc đồng thời người bệnh than đau ngực dữ dội, vã mồ hôi. Cần báo bác sỹ điều trị ngay vì người bệnh có nguy cơ:

a)

Tăng huyết áp

b)

Suy tim

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Tràn dịch màng phổi

25.

Người bệnh suy tim đã nhiều năm, 3 ngày gần đây thấy mệt mỏi và thấy mập lên 4 kg nên tái khám. Sau khi nhận định dấu sinh hiệu, điều dưỡng cần nhận định dấu hiệu gì để có thể xác định chính xác thể trạng của người bệnh:

a)

Phù, số lượng nước tiểu/24h

b)

Lượng nước uống/24h

c)

Tri giâc

d)

Da niêm mạc

26.

Người bệnh có tiền sử Hen phế quản đã lâu năm, nay nhập viện do khó thở liên tục. Dùng thuốc xịt không giảm. Người bệnh vào khoa cấp cứu với với tình trạng khó thở nhiều, môi tím, nói ngắt quãng. Đây là biểu hiện của tình trạng :

a)

Hen phế quản mức độ rất nhẹ

b)

Hen phế quản mức độ nhẹ

c)

Hen phế quản mức độ vừa

d)

Hen phế quản mức độ nặng

27.

Người bệnh có tiền sử hen phế quản đã lâu, nay vào viện với triệu chứng khó thở, mệt. Điều dưỡng cần nhận định nhanh các dấu hiệu:

a)

Có tiếp xúc với dị nguyên không

b)

Da niêm, tần số thở

c)

Khí máu động mạch

d)

Dấu sinh hiệu

28.

Người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên, nôn ra máu đỏ tươi và người bệnh than rất mệt, chân tay lạnh. Điều dưỡng cần nhanh chóng nhận định:

a)

Mạch, huyết áp

b)

Số lượng nước tiểu

c)

Da niêm mạc

d)

Đặc điểm chất nôn

29.

Người bệnh nằm viện ngày thứ 3 với chẩn đoán: Xơ gan mất bù. Trong ca trực, người nhà lên báo thấy bệnh nhân không tỉnh, gọi dậy ăn cơm không thấy trả lời. Khi xuống nhận định người bệnh, điều dưỡng trực cần nhanh chóng nhận định:

a)

Dấu sinh hiệu

b)

Tri giác

c)

Phù, bụng báng

d)

Tình trạng xuất huyết

30.

Vấn đề chăm sóc thường gặp về dấu sinh hiệu trên người bệnh tim mạch là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Hạ huyết áp

c)

Tăng thân nhiệt

d)

Thiếu dịch

31.

Dấu hiệu của vấn đề “ thở không hiệu quả” trên người bệnh tim mạch:

a)

Thở nhanh nông, âm thở khò khè, ho và khạc đờm

b)

Thở nhanh nông, âm thỏ êm dịu, SPO2 giảm

c)

Âm thở rít- ngáy, không co kéo cơ hô hấp

d)

Có dị vật đường thở, âm thở rít, da niêm tím tái

32.

Nguy cơ biến chứng thường gặp nhất trên người bệnh tăng huyết áp:

a)

Nguy cơ tai biến mạch máu não

b)

Nguy cơ suy thận

c)

Nguy cơ suy tim

d)

Nguy cơ xuất huyết tiêu hoá

33.

Nguyên nhân của vấn đề “đau thắt ngực” trên người bệnh nhồi máu cơ tim:

a)

Thiếu oxy cơ tim

b)

Phù phổi cấp

c)

Giãn mạch vành

d)

Tổn thương, hoại tử cơ tim

34.

Nguyên nhân của vấn đề “đau thắt ngực” trên người bệnh có cơn đau thắt ngực:

a)

Thiếu oxy cơ tim

b)

Tổn thương phổi

c)

Tổn thương mạch vành

d)

Tổn thương, hoại tử cơ tim

35.

Vấn đề chăm sóc thường gặp về dấu sinh hiệu trên người bệnh hô hấp

a)

Tăng huyết áp

b)

Tăng thân nhiệt

c)

Hạ thân nhiệt

d)

Thừa dịch

36.

Dấu hiệu của vấn đề chăm sóc “Đường thở không thông” trên người bệnh hô hấp:

a)

Da niêm tím tái, âm thở rít, nhịp thở nhanh nông, SPO2 ¬giảm

b)

Ho, khạc đờm, âm thỏ khò khè, nhịp thở có thể tang

c)

Thở không được do bụng chướng căng chèn ép cơ hoành

d)

Sau hóc dị vật, thở rít và ngưng thở

37.

Nguyên nhân của vấn đề chăm sóc “Đường thở không thông ” trên người bệnh hô hấp:

a)

Tăng tiết đờm nhớt, phù nề đường thở

b)

Dị vật đường thở, khối u chèn ép

c)

Thiếu máu nên giảm khả năng vận chuyển khí

d)

Tràn dịch làm trao đổi khí giảm

38.

Nguyên nhân của vấn đề chăm sóc “Thở không hiệu quả” trên người bệnh hô hấp:

a)

Tăng tiết đờm nhớt, phù nề đường thở

b)

Dị vật đường thở, co thắt phế quản

c)

Tràn dịch , tràn khí màng phổi

d)

Bụng báng chèn ép cơ hoành

39.

Mục tiêu chăm sóc cho vấn đề chăm sóc “đường thở không thông”:

a)

Thở hiệu quả

b)

Giúp đường thở thông thoáng

c)

Đường thở thông thoáng

d)

Nhịp thở ổn định 20 lần/phút, âm thở êm dịu

40.

Mục tiêu chăm sóc cho vấn đề “Tăng thân nhiệt” trên người bệnh viêm phổi:

a)

Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (36oC-38oC)

b)

Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (36,5oC-37,5oC)

c)

Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (36oC-37oC)

d)

Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (35,5oC-37oC)

41.

Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh hen phế quản có cơn hen ác tính:

a)

Tăng thân nhiệt

b)

Tắc nghẽn đường thở

c)

Thở không hiệu quả

d)

Thiếu dịch

42.

Người bệnh hen phế quản thường xuyên lên cơn hen nhưng không biết cách xử trí khi cơn hen xảy ra, là dấu hiệu của vấn đề chăm sóc:

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn

b)

Nguy cơ cơn hen ác tính

c)

Thiếu kiến thức dự phòng cơn hen

d)

Thiếu dịch

43.

Vấn đề chăm sóc thường gặp nhất trên người bệnh COPD giai đoạn cuối là:

a)

Nguy cơ hạ thân nhiệt

b)

Nguy cơ tăng huyết áp

c)

Nguy cơ suy hô hấp

d)

Nguy cơ thừa dịch

44.

Dấu hiệu của vấn đề chăm sóc “Thừa dịch” trên người bệnh Tiêu hóa:

a)

Phù, bụng báng

b)

Đa niệu

c)

Nếp véo da mất chậm, khát nước

d)

Ăn uống nhiều hơn nhu cầu

45.

Vấn đề chăm sóc thường gặp trên người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

a)

Đau bụng vùng mạn sườn

b)

Đau bụng vùng hố chậu phải

c)

Đau bụng vùng hạ vị

d)

Đau bụng vùng thượng vị

46.

Người bệnh A, vào viện với tình trạng: đau bụng nhiều vùng thượng vị (8/10 điểm), kèm theo ợ nóng, ợ chua nhiều, nôn ra thức ăn 2 lần/ngày, mỗi lần 100 ml. Người bệnh có thói quen ăn cay và thường ăn không đúng giờ. Được chẩn đoán: Viêm dạ dày. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh là

a)

Đau thượng vị

b)

Thiếu dịch

c)

Ăn không đủ so với nhu cầu

d)

Thiếu kiến thức về chế độ ăn uống

47.

Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh xuất huyết tiêu hóa:

a)

Hạ thân nhiệt

b)

Giảm thể tích máu

c)

Nhịn ăn

d)

Thiếu kiến thức dự phòng xuất huyết tiêu hóa

48.

Vấn đề chăm sóc thường gặp liên quan đến sự tổn thương gan ở người bệnh xơ gan:

a)

Đau hố chậu phải

b)

Đau hạ sườn trái

c)

Đau hạ sườn phải

d)

Đau vùng quanh rốn

49.

Vấn đề chăm sóc thường gặp trên người bệnh viêm phổi :

a)

Sốt

b)

Hạ thân nhiệt

c)

Ho và khó thở

d)

Tăng thân nhiệt

50.

Dấu hiệu của vấn đề chăm sóc “Thừa dịch” trên người bệnh suy tim:

a)

Phù

b)

Lượng nước tiểu/ 24h = 1000ml

c)

Gan teo

d)

Áp lực tĩnhnh mạch trung tâm =7mmHg.

51.

Người bệnh được chẩn đoán: viêm tụy cấp. Tình trạng hiện tại: người bệnh nôn ói liên tục ra dịch dạ dày lẫn thức ăn, số lượng mỗi lần khoảng 100ml, đau bụng vùng thường vị lan ra sau lưng (7/10 điểm), không có tư thế giảm đau. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh là:

a)

Thiếu dịch

b)

Đau bụng

c)

Nguy cơ biến chứng xuất huyết

d)

Lo lắng

52.

Khi người bệnh van tim có các dấu hiệu như mệt mỏi, khó thở và chóng mặt tăng lên khi vận động, thì vấn đề điều dưỡng trên người bệnh là:

a)

Đường thở không thông

b)

Giảm sức chịu đựng các hoạt động

c)

Khó thở

d)

Tăng huyết áp

53.

Khi người bệnh hẹp hở van 2 lá có dấu hiệu khó thở liên tục, khạc bọt hồng, đau ngực. Chẩn đoán: phù phổi cấp, vấn đề chăm sóc nào cần ưu tiên can thiệp:

a)

Đau ngực

b)

Thở không hiệu quả

c)

Thiếu dịch

d)

Tăng huyết áp

54.

Người bệnh B – 60 tuổi. Hiện tại dấu sinh hiệu là huyết áp: 160/110mmHg,

mạch: 85 l/p, nhịp thở: 22 l/p. Đồng thời người bệnh nói mệt và đau đầu âm ỉ 5/10 điểm,

Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh B là:

a)

Đau đầu

b)

Thừa dịch

c)

Thở không hiệu quả

d)

Tăng huyết áp

55.

Một người bệnh suy tim có dấu sinh hiệu như sau: Nhịp thở 22 lần/phút, âm thở êm dịu, mạch 70 lần/ phút và nhiệt độ 36.60C. Đồng thời có dấu hiệu phù 2 chân và gan to nhiều, nước tiểu 400ml/24h, lượng nước nhập vào/24h là 1000ml. Người bệnh ăn ngày 3 bữa, mỗi bữa nửa chén cháo thịt bằm, ăn không ngon miệng.Vấn đề điều dưỡng ưu tiên nhất đang gặp trên người bệnh này là:

a)

Thừa dịch

b)

Thở không hiệu quả

c)

Hạ thân nhiệt

d)

Tiểu ít

56.

Người bệnh C – 60 tuổi, chẩn đoán: theo dõi Nhồi máu cơ tim. Hiện tại dấu sinh hiệu là huyết áp: 130/85 mHg, mạch:85 l/p, nhịp thở: 30 l/p và da niêm nhợt nhạt, SPO¬2: 80%. Đồng thời bệnh nhân than khó thở và rất mệt, tức ngực (3/10 điểm). Người bệnh hốt hoảng, lo lắng. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh C là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Lo lắng

c)

Đau thắt ngực

d)

Thở kh hiệu quả

57.

Người bệnh A – 50 tuổi, nằm viện với chẩn đoán: Viêm phổi/ Tăng huyết áp. Tình trạng hiện tại: huyết áp: 130/90 mmHg, mạch: 85 lần/phút, nhiệt độ: 390C, nhịp thở: 22 lần/phút và ho ít, ho có đàm đục. Đồng thời người bệnh mệt mỏi. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh A:

a)

Tăng thân nhiệt

b)

Tăng huyết áp

c)

Đg thở kh thông thoáng

d)

Mệt mỏi đau đầu

58.

Người bệnh B- 60 Tuổi, được chẩn đoán: xuất huyết tiêu hóa/ u đại tràng. Hiện tại người bệnh đi cầu ra máu đỏ tươi kèm máu cục nhiều lần trong ngày. Hiện tại dấu sinh hiệu: huyết áp 80/60 mHg, mạch 120 lần/phút, nhiệt độ: 360C, Nhịp thở 24 lần/ phút. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh B:

a)

Hạ thân nhiệt

b)

Thiếu dịch

c)

Hạ HA

d)

Đg thở kh thông

59.

Người bệnh A, được chẩn đoán: xơ gan mất bù. Hiện người bệnh nói mệt nhiều, bụng chướng căng và phù toàn thân. Người bệnh thấy khó thở, nhịp thở: 28 lần/phút, SPO2: 88%. ¬ Tổng lượng nước nhập: 1500ml/24h và tổng lượng nước xuất: 1000ml/24h. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh trên là:

a)

Bụng chướng phù

b)

Thừa dịch

c)

Thiếu dịch

d)

Thở kh hiệu quả

60.

Tư thế phù hợp với người bệnh tim mạch có vấn đề điều dưỡng “thở không hiệu quả”:

a)

Tư thế đầu thấp

b)

Tư thế đầu bằng

c)

Tư thế Fowler

d)

Tư thế 30⁰

61.

Can thiệp điều dưỡng phù hợp trên người bệnh tim mạch có vấn đề chăm sóc “Tăng huyết áp” :

a)

Hướng dẫn uống 2 lít nước/24h

b)

Chế độ ăn giảm muối < 5g/24h

c)

Chế độ ăn giảm muối <10g/24h

d)

Chế độ ăn tăng cường đạm và lipid

62.

Người bệnh có vấn đề chăm sóc “Tăng huyết áp” thì chế độ ăn của người bệnh cần:

a)

Tăng cường rau xanh và trái cây, tăng tinh bột

b)

Giảm muối, giảm mỡ động vật

c)

Thêm bột ngọt và đường trong chế biến thức ăn

d)

Không cần hạn chế rượu bia, thuốc lá

63.

Thuốc Aspirin sử dụng trên người bệnh van tim vào thời gian nào:

a)

Sử dụng sau khi ăn 15 phút

b)

Sử dụng trước khi ăn 30 phút

c)

Sử dụng sau khi ăn 60 phút

d)

. Sử dụng trước ăn 60 phút

64.

Chế độ vận động của người bệnh khi huyết áp: 180/110mmHg và mệt nhiều:

a)

Vận động nhẹ nhàng, tự đi vệ sinh và tắm rửa

b)

Vận động với các hoạt động vừa phải: đi bộ, tập dưỡng sinh

c)

Không cần nghỉ ngơi, vẫn lao động như thường ngày

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

65.

Sau khi sử dụng thuốc giãn mạch điều trị huyết áp khoảng 45 phút, người bệnh thấy chóng mặt và hoa mắt khi đứng dậy và vận động. Đây chính là tác dụng phụ nào sau đây của thuốc điều trị huyết áp:

a)

Thiếu máu

b)

Dị ứng nổi mè đay

c)

Hạ HA tư thế

d)

Shock phản vệ

66.

Người bệnh có cơn đau thắt ngực thông thường khi ngậm thuốc giãn mạch sẽ cắt cơn đau ngực sau:

a)

30 giây

b)

3-5 phút

c)

15 phút

d)

45 phút

67.

Người bệnh suy tim toàn bộ, phù nặng thì cần hướng dẫn người bệnh:

a)

Ăn giảm muối 1g/ngày

b)

Tăng cường vận động

c)

Theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần/ngày

d)

Chế độ ăn nhiều các thức ăn sinh năng lượng

68.

Trước khi sử dụng thuốc Digoxin, mạch người bệnh bao nhiêu thì cần dừng thuốc và báo Bác sỹ điều trị:

a)

Mạch >80 lần/phút

b)

Mạch >70 lần /phút

c)

Mạch < 50 lần/phút

d)

Mạch < 60 lần/ phút

69.

Can thiệp điều dưỡng làm giảm phù chi cho người bệnh suy tim:

a)

Vệ sinh chi phù bằng nước ấm, để thấp chi phù

b)

Hạn chế tối đa lượng nước uống: 300ml/24h

c)

Hạn chế muối: 1g/24h

d)

Hạn chế đạm, tăng glucid

70.

Tư thế của người bệnh hô hấp có vấn đề chăm sóc “thở không hiệu quả”:

a)

Tư thế đầu thấp

b)

Tư thế đầu bằng

c)

Tư thế Fowler

d)

Tư thế đầu cao 15⁰

71.

Khi người bệnh hô hấp có vấn đề chăm sóc “giảm sức chịu đựng hoạt động” thì cần:

a)

Hướng dẫn người bệnh tăng cường vận động

b)

Hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi, kèm vận động nhẹ nhàng tại giường

c)

Hướng dẫn người bệnh cần tự chăm sóc bản thân để tăng cường sức chịu đựng

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối khi mắc bệnh

72.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm phổi

a)

Tăng đạm và vitamin

b)

Hạn chế mỡ động vật và đạm

c)

Nuôi ăn qua đường sonde mũi – dạ dày

d)

Chỉ nên ăn cháo, súp loãng, ít rau xanh

73.

Các can thiệp điều dưỡng để thông thoáng đường thở cho người bệnh hô hấp:

a)

Người bệnh nằm đầu thấp

b)

Hướng dẫn ho khạc đờm và tập thở hiệu quả

c)

Thở oxy

d)

Tăng cường tạm, vitamin

74.

Biện pháp phòng ngừa khởi phát cơn hen phế quản do dị ứng:

a)

Không được hoạt động mà phải nghỉ ngơi tuyệt đối.

b)

Hạn chế tiếp xúc với người nhà

c)

Thở oxy

d)

Giữ ấm, tránh những dị nguyên

75.

Sau cơn hen cần, hướng dẫn người bệnh tập giãn nở phổi bằng cách:

a)

Vận động ngay sau khi ăn 15 phút

b)

Uống nhiều nước ấm

c)

Vỗ rung phổi

d)

Luyện tập thở bằng cơ hoành, đi bộ quanh phòng

76.

Biện pháp hiệu quả nhằm tăng PaO2 cho người bệnh COPD giai đoạn cuối có PaO2 < 60mmHg:

a)

Thở oxy

b)

Thổi bong bòng

c)

Tập thở bằng cơ hoành

d)

Tập ho, khạc đờm hiệu quả

77.

Người bệnh vào viện với tình trạng nôn ra máu nhiều, mạch nhanh, huyết áp tụt. Cần nhanh chóng thực hiện:

a)

Cho người bệnh nằm nghiêng 1 bên

b)

Thực hiện y lệnh xét nghiệm máu

c)

Thở oxy

d)

Đặt sonde mũi – dạ dày theo dõi

78.

Các thuốc ức chế cảm thụ H2: Cimetidin, Ranitidin có tác dụng phụ thường gặp là:

a)

Tiêu chảy

b)

Táo bón

c)

Mề đay

d)

Buồn nôn

79.

Can thiệp điều dưỡng nào là cần thiết để giảm tình trạng nôn ói và theo dõi tình trạng mất máu trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa:

a)

Cho bệnh nhân nằm tư thế đầu cao

b)

Đặt sonde dạ dày

c)

Đặt sonde tiểu

d)

Truyền dịch

80.

Dấu hiệu có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa:

a)

Đi cầu ra máu

b)

Đau và chướng bụng

c)

Da niêm nhợt nhạt

d)

Mạch nhanh, huyết áp tụt dần

81.

Chế độ ăn uống cho người bệnh xơ gan mất bù giai đoạn cuối:

a)

Uống nhiều nước để tăng thải độc cho gan

b)

Giảm đạm để phòng tránh nguy cơ hôn mê gan

c)

Giảm glucid để tránh làm tổn thương tế bào gan

d)

Ăn nhiều chất xơ để dễ tiêu hóa

82.

Ông Nguyễn Văn A -70 Tuổi, Có tiền sử Cơn đau thắt ngực, lên cơn đau ngực khi đang đi làm vườn, cơn đau rất dữ dội, người bệnh đã ngâm 02 viên Nitroglycerin 2,6mg (lúc mới có cơn đau ngực ngậm 1 viên, nhưng cơn đau không giảm và ngậm thêm 1 viên nữa sau đó 15 phút) nhưng đau ngực ngày càng tăng lên. Cần hướng dẫn Ông A và gia đình :

a)

Ngậm thêm viên thuốc nữa

b)

Nằm nghỉ ngơi sẽ giảm đau ngực

c)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối và đưa đến cơ sở y tế ngay

d)

Ngày mai cần đi tái khám tại cơ sở y tế

83.

Người bệnh T – 55 Tuổi.chẩn đoán: Nhồi máu cơ tim, điều trị ngày thứ 7 (đã đặt stent mạch vành). Tri giác tỉnh táo và dấu sinh hiệu ổn định, đôi khi còn hơi ức ngực. Chế độ vận động trong giai đoạn này là:

a)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

b)

hỉ xoay trở nhẹ nhàng và ngồi dậy tại giường có hỗ trợ

c)

Chủ động đi lại quanh phòng bệnh, có người nhà hỗ trợ

d)

Tự vệ sinh cá nhân và vận động không cần sự hỗ trợ của người nhà

84.

Người bệnh Trần Thị V – 65 tuổi. Nằm viện với chẩn đoán: suy tim độ 4. Tình trạng người bệnh: tỉnh táo, huyết áp: 100/60mmHg, mạch: 70 lần/phút, nhịp thở: 26 lần/phút (thở oxy: 3 lít/phút), phù nhiều 2 chi dưới, nước tiểu/ 24h là 500ml. Người bệnh than khó thở nhiều nên không đi lại hay tự làm vệ sinh cá nhân được, mọi sinh hoạt phải nhờ người nhà. Thời gian theo dõi dấu sinh hiệu của người bệnh là:

a)

8 giờ/lần

b)

4 giờ/lần

c)

1 giờ/ lần

d)

5-10 phút/ lần

85.

Người bệnh vào viện với tình trạng có dị vật đường thở, âm thở rít, da niêm tím tái, điều dưỡng trực cần can thiệp ngay:

a)

Đánh giá tình trạng hô hấp (da niêm mạc, tần số thở..) của người bệnh

b)

Thực hiện thủ thuật tống dị vật ra ngoài

c)

Đặt nội khí quản

d)

Cho người bệnh thở oxy

86.

Người bệnh có tiền sử hen phế quản 3 năm nay, vào viện trong tình trạng khó thở, âm thở rít, da niêm tái nhợt, môi tím. Người bệnh rất lo lắng. Điều dưỡng đã để người bệnh nằm đầu cao, sau đó nhanh chóng can thiệp:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

b)

Thực hiện y lệnh thở oxy

c)

Chuẩn bị dụng cụ đặt nội khí quản

d)

Động viên người bệnh

87.

Người bệnh vào viện với tình trạng nôn ra máu nhiều, mạch nhanh, huyết áp tụt. Điều dưỡng đã nhanh chóng cho người bệnh nằm nghiêng 1 bên, đầu thấp. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên tiếp theo là:

a)

Thực hiện lấy máu xét nghiệm

b)

Nhanh chóng thiết lập đường truyền tĩnh mạch theo y lệnh

c)

Thở oxy

d)

Đặt sonde mũi – dạ dày theo dõi

88.

Người bệnh A, vào viện với tình trạng: đau bụng nhiều vùng thượng vị (8/10 điểm), kèm theo ợ nóng, ợ chua nhiều, nôn ra thức ăn 2 lần/ngày, mỗi lần 150 ml. Người bệnh có thói quen ăn cay và thường ăn không đúng giờ. Được chẩn đoán: Viêm dạ dày. Hành động can thiệp điều dưỡng hiệu quả nhất để giảm đau cho người bệnh:

a)

Hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi

b)

Hướng dẫn chế độ ăn lỏng

c)

Thực hiện thuốc giảm tiết acid dạ dày

d)

Thực hiện y lệnh đặt sonde mũi – dạ dày để súc rửa dạ dày

89.

Trong khi chăm sóc người bệnh viêm tụy cấp. Hiện tại dấu sinh hiệu ổn, người bệnh vẫn còn nôn ra dịch và đau bụng vùng thượng vị nhiều, Khi điều dưỡng nhận định thấy da bệnh nhân có những mảng xuất huyết lớn dưới da bụng. Điều dưỡng cần nhanh chóng:

a)

Theo dõi sát dấu sinh hiệu

b)

Báo ngay bác sĩ điều trị

c)

Thực hiện ngay các xét nghiệm: công thức máu, các yếu tố đông máu

d)

Cho người bệnh thở oxy

90.

Để người bệnh tăng huyết áp tuân thủ thời gian điều trị, khi giáo dục sức khoẻ người điều dưỡng cần nhấn mạnh:

a)

Điều trị bệnh tăng huyết áp phải liên tục, kéo dài suốt đời

b)

Khi có tình trạng tăng huyết áp liên tục cần tái khám ngay

c)

Cung cấp một số tác dụng phụ của thuốc điều trị huyết áp

d)

Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn

91.

Nguyên tắc hoạt động thể lực sau khi người bệnh đã điều trị ổn định nhồi máu cơ tim:

a)

Hoạt động với mức độ vận động nặng

b)

Hoạt động thể lực ngay sau khi ăn

c)

Xen kẽ giữa nghỉ ngơi và hoạt động

d)

Mỗi ngày tập khoảng 1- 2 tiếng

92.

Để chống tắc mạch cho người bệnh suy tim có phù, cần tư vấn cho người bệnh:

a)

Vận động nhẹ nhàng

b)

Vệ sinh sạch sẽ chi phù

c)

Sử dụng thuốc lợi tiểu

d)

Hạn chế vận động

93.

Để người bệnh hen phế quản biết cách xử trí khi lên cơn hen, cần hướng dẫn người bệnh xịt thuốc…. khi có cơn hen :

a)

Corticoid

b)

Salbutamol

c)

Cefixim

d)

Aspirin

94.

Các thuốc như Phosphalugel, Maalox điều trị viêm, loét dạ dày – tá tràng cần hướng dẫn người bệnh uống vào thời gian nào:

a)

Sau ăn 30-60 phút

b)

Trước ăn 30-60 phút

c)

Sau ăn 3 tiếng

d)

Lúc đói

95.

Trong giai đoạn cấp của viêm tụy, người bệnh cần nhịn ăn hoàn toàn nhằm mục đích nào sau đây:

a)

Tránh làm tăng đường máu

b)

Hạn chế sự nhiễm trùng

c)

Giảm sự bài tiết men tụy

d)

Hạn chế tình trạng xuất huyết

96.

Hướng dẫn số lượng nước uống đưa vào cơ thể người bệnh suy tim có vấn đề “ thừa dịch” trong 24h:

a)

Bằng số lượng nước tiểu/24h

b)

Số lượng nước tiểu/24h + 300m

c)

Số lượng nước tiểu/24h - 300ml

d)

Số lượng nước tiểu/24h + 800ml

97.

Các dấu hiệu mà người bệnh hen phế quản cần tái khám ngay:

a)

Mệt, chảy nước mũi

b)

Không cắt cơn sau xịt thuốc

c)

Khạc đàm nhiều

d)

Ho

98.

Người bệnh Nguyễn Văn C, 60 tuổi. chẩn đoán: thiếu máu cơ tim/ hở van động mạch chủ. Tiền sử hút thuốc lá 1 gói/ ngày và hay ăn cháo lòng heo. Hiện tại người bệnh dấu sinh hiệu ổn định, người bệnh hết đau ngực và khó thở. Ngày mai người bệnh sẽ được xuất viện. Bạn là Điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh. Bạn đã xác định vấn đề giáo dục người bệnh thiếu kiến thức về chế độ ăn uống, hành động can thiệp tiếp theo là:

a)

Lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh

b)

Lập kế hoạch giáo dục cho người bệnh

c)

Tiến hành tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh

d)

Hướng dẫn người bệnh các thủ tục thanh toán viện phí

99.

Hướng dẫn chế độ ăn uống cho người bệnh COPD

a)

Giảm năng lượng, giảm Protein và glucid

b)

Hạn chế rau xanh và trái cây tươi

c)

Hạn chế uống nước

d)

Tăng năng lượng gấp 1,5-2 lần bình thường