Font size
Worksheetsng lớn 1
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Dấu hiệu thường gặp trên người bệnh có bệnh lý hệ tim mạch:
Đau tức ngực
Đau bụng
Tụt huyết áp
Sốt
Dấu hiệu đau tức ngực trên người bệnh hệ tim mạch thường kèm theo các dấu hiệu nào:
Ngực phải kèm theo cảm giác mệt, vã mồ hôi
Ngực trái, kèm các triệu chứng khác như: vã mồ hôi, khó thở
Đau tăng lên khi hít thở sâu, thường có tiếng cọ màng phổi
Rất ít gặp trên người bệnh tim mạch
Người bệnh có tiền sử bệnh lý tim mạch đã nhiều năm nay. Hiện tại, qua nhận định thấy người bênh có môi tím, than khó thở, phù nhiều 2 chi dưới. Để nhận định tình trạng hô hấp người điều dưỡng cần nhanh chóng xác định :
Đếm tần số thở, đo SP02
Số lượng nước tiểu/24h
Da, niêm mạc
Đo CVP
Biến chứng cần nhận định được trên người bệnh hở van động mạch chủ lâu năm:
Suy tim
Nhồi máu cơ tim
Thiếu oxy tế bào
Thấp tim
Khi người bệnh hẹp hở van tim có biểu hiện khó thở dữ dội, ho khạc bọt hồng, thì cần cấp cứu nhanh chóng vì đây là dấu hiệu của tình trạng:
Rung thất
Phù phổi cấp
Rối loạn nhịp tim
Nhồi máu cơ tim
Tổ chức y tế thế giới thống nhất gọi là tăng huyết áp ở người trưởng thành khi
Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và huyết áp tâm trương <90mmHg
Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và huyết áp tâm trương = 90mmHg
Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương >= 90mmHg
Huyết áp tâm thu>= 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương =<90mmHg
Trong bệnh lý Cơn đau thắt ngực điển hình thời gian đau ngực kéo dài
Vài giây đến không quá 30 phút
Vài giây đến không quá 15 phút
Trên 30 phút
Trên 60 phút
Nguy cơ biến chứng cần theo dõi trên người bệnh tăng huyết áp
Nguy cơ tai biến mạch máu não
Nguy cơ xuất huyết dạ dày
Nguy cơ viêm màng não
Nguy cơ cường giáp
Bệnh lý gây nên tình trạng tăng huyết áp
Xơ gan
Nhiễm trùng tiểu
Suy thận
Hen phế quản
Người bệnh Trần Thị C, có tiền sử Tăng huyết áp 10 năm nay và không tuân thủ điều trị. Hai ngày nay người bệnh thấy mệt mỏi và mờ mắt nên đi khám. Đối với người bệnh này, cần soi đáy mắt khi nhận định để:
Phát hiện tình trạng tổn thương mạch máu và đáy mắt
Phát hiện tình trạng đục thủy tinh thể
Phát hiện tình trạng tổn thương não
Phát hiện sớm tình trạng rối loạn ý thức
Triệu chứng xuất hiện sớm trên người bệnh viêm phổi người Điều dưỡng cần xác định được
Mệt mỏi, sốt cao và ho
Ho và đau tức ngực
Khó thở và đau ngực
Môi tím
Hen phế quản khởi phát sau khi tiếp xúc với các dị nguyên như: phấn hoa, lông chó mèo, ăn hải sản thì đó là:
Hen nội sinh
Hen ngoại sinh
Hen phối hợp
Hen ác tính
Dấu hiệu khởi phát của cơn hen phế quản
Hắt xì, chảy nước mũi và nước mắt
Khó thở dữ dội
Ho liên tục,da niêm tím tái
Da niêm tím tái, tri giác vật vã
Khi nhận định người bệnh COPD lâu năm, sẽ thấy hình dạng lồng ngực đặc trưng:
Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở
Biến dạng lồng ngực, các xương sườn giãn rộng
U cục ở lồng ngực
Lồng ngực nhỏ hơn bình thường
Khi mất dịch nhiều người bệnh sẽ có biểu hiện
Mạch nhanh, huyết áp tụt
Nôn ói
Tiêu chảy
Áp lực tĩnh mạch trung tâm > 8mmHg
Các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày:
Pepsin
Hcl
Musin, mao mạch dạ dày
Xoắn khuẩn H.Pylori
Dấu hiệu nhìn thấy được của tình trạng xuất huyết tiêu hóa dưới
Nôn ra máu
Đi cầu phân đen
Nôn ói ra thức ăn
Mạch nhanh, huyết áp tụt
Dấu hiệu điển hình của người bệnh xơ gan mất bù
Da vàng nhạt, đi cầu phân sống
Chán ăn, rối loạn tiêu hóa
Đi cầu phân đen, nôn ra máu
Phù, bụng báng
Dấu hiệu của xơ gan giai đoạn đầu
Phù, bụng bang
Tuần hoàn bàng hệ, suy kiệt
Chán ăn, rối loạn tiêu hóa
Đi cầu phân đen, nôn ra máu
Nguyên nhân chủ yếu gây xơ gan
Rượu
Virus gây viêm gan A
Suy dinh dưỡng
Rối loạn chuyển hóa sắt, đồng
Người bệnh viêm tụy cấp thường có triệu chứng cận lâm sàng đặc hiệu nào:
Men Amylase máu giảm nhiều
Men Amylase máu tăng cao
Đường huyết giảm
Bạch cầu giảm
Viêm tụy cấp thường xuất hiện sau:
Nhịn ăn
Sau khi ăn nhiều tinh bột
Bữa ăn thịnh soạn
Sau bữa ăn khuya
Một người bệnh nằm viện ngày thứ 2 với chẩn đoán: cơn đau thắt ngực/ tăng huyết áp. Trong tua trực của anh (chị) người nhà báo bệnh nhân có cơn đau thắt ngực dữ dội. Điều dưỡng cần nhanh chóng nhận định dấu hiệu nào:
Tri giác và dấu sinh hiệu
Phù, khám tim
Hỏi tình trạng đau, đặc điểm tính chất cơn đau
Tiền sử bản thân
Một người bệnh nằm viện ngày thứ 2 với chẩn đoán: cơn đau thắt ngực/ tăng huyết áp. Trong tua trực của anh (chị) người nhà báo bệnh nhân có cơn đau thắt ngực dữ dội. Điều dưỡng trực đã nhận định tình trạng đau ngực của người bệnh và thực hiện y lệnh Nitromint 2,6mg dưới lưỡi. Tuy nhiên, Cơn đau kéo dài >30 phút dù đã ngậm thuốc đồng thời người bệnh than đau ngực dữ dội, vã mồ hôi. Cần báo bác sỹ điều trị ngay vì người bệnh có nguy cơ:
Tăng huyết áp
Suy tim
Nhồi máu cơ tim
Tràn dịch màng phổi
Người bệnh suy tim đã nhiều năm, 3 ngày gần đây thấy mệt mỏi và thấy mập lên 4 kg nên tái khám. Sau khi nhận định dấu sinh hiệu, điều dưỡng cần nhận định dấu hiệu gì để có thể xác định chính xác thể trạng của người bệnh:
Phù, số lượng nước tiểu/24h
Lượng nước uống/24h
Tri giâc
Da niêm mạc
Người bệnh có tiền sử Hen phế quản đã lâu năm, nay nhập viện do khó thở liên tục. Dùng thuốc xịt không giảm. Người bệnh vào khoa cấp cứu với với tình trạng khó thở nhiều, môi tím, nói ngắt quãng. Đây là biểu hiện của tình trạng :
Hen phế quản mức độ rất nhẹ
Hen phế quản mức độ nhẹ
Hen phế quản mức độ vừa
Hen phế quản mức độ nặng
Người bệnh có tiền sử hen phế quản đã lâu, nay vào viện với triệu chứng khó thở, mệt. Điều dưỡng cần nhận định nhanh các dấu hiệu:
Có tiếp xúc với dị nguyên không
Da niêm, tần số thở
Khí máu động mạch
Dấu sinh hiệu
Người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên, nôn ra máu đỏ tươi và người bệnh than rất mệt, chân tay lạnh. Điều dưỡng cần nhanh chóng nhận định:
Mạch, huyết áp
Số lượng nước tiểu
Da niêm mạc
Đặc điểm chất nôn
Người bệnh nằm viện ngày thứ 3 với chẩn đoán: Xơ gan mất bù. Trong ca trực, người nhà lên báo thấy bệnh nhân không tỉnh, gọi dậy ăn cơm không thấy trả lời. Khi xuống nhận định người bệnh, điều dưỡng trực cần nhanh chóng nhận định:
Dấu sinh hiệu
Tri giác
Phù, bụng báng
Tình trạng xuất huyết
Vấn đề chăm sóc thường gặp về dấu sinh hiệu trên người bệnh tim mạch là:
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Tăng thân nhiệt
Thiếu dịch
Dấu hiệu của vấn đề “ thở không hiệu quả” trên người bệnh tim mạch:
Thở nhanh nông, âm thở khò khè, ho và khạc đờm
Thở nhanh nông, âm thỏ êm dịu, SPO2 giảm
Âm thở rít- ngáy, không co kéo cơ hô hấp
Có dị vật đường thở, âm thở rít, da niêm tím tái
Nguy cơ biến chứng thường gặp nhất trên người bệnh tăng huyết áp:
Nguy cơ tai biến mạch máu não
Nguy cơ suy thận
Nguy cơ suy tim
Nguy cơ xuất huyết tiêu hoá
Nguyên nhân của vấn đề “đau thắt ngực” trên người bệnh nhồi máu cơ tim:
Thiếu oxy cơ tim
Phù phổi cấp
Giãn mạch vành
Tổn thương, hoại tử cơ tim
Nguyên nhân của vấn đề “đau thắt ngực” trên người bệnh có cơn đau thắt ngực:
Thiếu oxy cơ tim
Tổn thương phổi
Tổn thương mạch vành
Tổn thương, hoại tử cơ tim
Vấn đề chăm sóc thường gặp về dấu sinh hiệu trên người bệnh hô hấp
Tăng huyết áp
Tăng thân nhiệt
Hạ thân nhiệt
Thừa dịch
Dấu hiệu của vấn đề chăm sóc “Đường thở không thông” trên người bệnh hô hấp:
Da niêm tím tái, âm thở rít, nhịp thở nhanh nông, SPO2 ¬giảm
Ho, khạc đờm, âm thỏ khò khè, nhịp thở có thể tang
Thở không được do bụng chướng căng chèn ép cơ hoành
Sau hóc dị vật, thở rít và ngưng thở
Nguyên nhân của vấn đề chăm sóc “Đường thở không thông ” trên người bệnh hô hấp:
Tăng tiết đờm nhớt, phù nề đường thở
Dị vật đường thở, khối u chèn ép
Thiếu máu nên giảm khả năng vận chuyển khí
Tràn dịch làm trao đổi khí giảm
Nguyên nhân của vấn đề chăm sóc “Thở không hiệu quả” trên người bệnh hô hấp:
Tăng tiết đờm nhớt, phù nề đường thở
Dị vật đường thở, co thắt phế quản
Tràn dịch , tràn khí màng phổi
Bụng báng chèn ép cơ hoành
Mục tiêu chăm sóc cho vấn đề chăm sóc “đường thở không thông”:
Thở hiệu quả
Giúp đường thở thông thoáng
Đường thở thông thoáng
Nhịp thở ổn định 20 lần/phút, âm thở êm dịu
Mục tiêu chăm sóc cho vấn đề “Tăng thân nhiệt” trên người bệnh viêm phổi:
Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (36oC-38oC)
Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (36,5oC-37,5oC)
Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (36oC-37oC)
Thân nhiệt ổn định trong giới hạn bình thường (35,5oC-37oC)
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh hen phế quản có cơn hen ác tính:
Tăng thân nhiệt
Tắc nghẽn đường thở
Thở không hiệu quả
Thiếu dịch
Người bệnh hen phế quản thường xuyên lên cơn hen nhưng không biết cách xử trí khi cơn hen xảy ra, là dấu hiệu của vấn đề chăm sóc:
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ cơn hen ác tính
Thiếu kiến thức dự phòng cơn hen
Thiếu dịch
Vấn đề chăm sóc thường gặp nhất trên người bệnh COPD giai đoạn cuối là:
Nguy cơ hạ thân nhiệt
Nguy cơ tăng huyết áp
Nguy cơ suy hô hấp
Nguy cơ thừa dịch
Dấu hiệu của vấn đề chăm sóc “Thừa dịch” trên người bệnh Tiêu hóa:
Phù, bụng báng
Đa niệu
Nếp véo da mất chậm, khát nước
Ăn uống nhiều hơn nhu cầu
Vấn đề chăm sóc thường gặp trên người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:
Đau bụng vùng mạn sườn
Đau bụng vùng hố chậu phải
Đau bụng vùng hạ vị
Đau bụng vùng thượng vị
Người bệnh A, vào viện với tình trạng: đau bụng nhiều vùng thượng vị (8/10 điểm), kèm theo ợ nóng, ợ chua nhiều, nôn ra thức ăn 2 lần/ngày, mỗi lần 100 ml. Người bệnh có thói quen ăn cay và thường ăn không đúng giờ. Được chẩn đoán: Viêm dạ dày. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh là
Đau thượng vị
Thiếu dịch
Ăn không đủ so với nhu cầu
Thiếu kiến thức về chế độ ăn uống
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh xuất huyết tiêu hóa:
Hạ thân nhiệt
Giảm thể tích máu
Nhịn ăn
Thiếu kiến thức dự phòng xuất huyết tiêu hóa
Vấn đề chăm sóc thường gặp liên quan đến sự tổn thương gan ở người bệnh xơ gan:
Đau hố chậu phải
Đau hạ sườn trái
Đau hạ sườn phải
Đau vùng quanh rốn
Vấn đề chăm sóc thường gặp trên người bệnh viêm phổi :
Sốt
Hạ thân nhiệt
Ho và khó thở
Tăng thân nhiệt
Dấu hiệu của vấn đề chăm sóc “Thừa dịch” trên người bệnh suy tim:
Phù
Lượng nước tiểu/ 24h = 1000ml
Gan teo
Áp lực tĩnhnh mạch trung tâm =7mmHg.
Người bệnh được chẩn đoán: viêm tụy cấp. Tình trạng hiện tại: người bệnh nôn ói liên tục ra dịch dạ dày lẫn thức ăn, số lượng mỗi lần khoảng 100ml, đau bụng vùng thường vị lan ra sau lưng (7/10 điểm), không có tư thế giảm đau. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh là:
Thiếu dịch
Đau bụng
Nguy cơ biến chứng xuất huyết
Lo lắng
Khi người bệnh van tim có các dấu hiệu như mệt mỏi, khó thở và chóng mặt tăng lên khi vận động, thì vấn đề điều dưỡng trên người bệnh là:
Đường thở không thông
Giảm sức chịu đựng các hoạt động
Khó thở
Tăng huyết áp
Khi người bệnh hẹp hở van 2 lá có dấu hiệu khó thở liên tục, khạc bọt hồng, đau ngực. Chẩn đoán: phù phổi cấp, vấn đề chăm sóc nào cần ưu tiên can thiệp:
Đau ngực
Thở không hiệu quả
Thiếu dịch
Tăng huyết áp
Người bệnh B – 60 tuổi. Hiện tại dấu sinh hiệu là huyết áp: 160/110mmHg,
mạch: 85 l/p, nhịp thở: 22 l/p. Đồng thời người bệnh nói mệt và đau đầu âm ỉ 5/10 điểm,
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh B là:
Đau đầu
Thừa dịch
Thở không hiệu quả
Tăng huyết áp
Một người bệnh suy tim có dấu sinh hiệu như sau: Nhịp thở 22 lần/phút, âm thở êm dịu, mạch 70 lần/ phút và nhiệt độ 36.60C. Đồng thời có dấu hiệu phù 2 chân và gan to nhiều, nước tiểu 400ml/24h, lượng nước nhập vào/24h là 1000ml. Người bệnh ăn ngày 3 bữa, mỗi bữa nửa chén cháo thịt bằm, ăn không ngon miệng.Vấn đề điều dưỡng ưu tiên nhất đang gặp trên người bệnh này là:
Thừa dịch
Thở không hiệu quả
Hạ thân nhiệt
Tiểu ít
Người bệnh C – 60 tuổi, chẩn đoán: theo dõi Nhồi máu cơ tim. Hiện tại dấu sinh hiệu là huyết áp: 130/85 mHg, mạch:85 l/p, nhịp thở: 30 l/p và da niêm nhợt nhạt, SPO¬2: 80%. Đồng thời bệnh nhân than khó thở và rất mệt, tức ngực (3/10 điểm). Người bệnh hốt hoảng, lo lắng. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh C là:
Tăng huyết áp
Lo lắng
Đau thắt ngực
Thở kh hiệu quả
Người bệnh A – 50 tuổi, nằm viện với chẩn đoán: Viêm phổi/ Tăng huyết áp. Tình trạng hiện tại: huyết áp: 130/90 mmHg, mạch: 85 lần/phút, nhiệt độ: 390C, nhịp thở: 22 lần/phút và ho ít, ho có đàm đục. Đồng thời người bệnh mệt mỏi. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh A:
Tăng thân nhiệt
Tăng huyết áp
Đg thở kh thông thoáng
Mệt mỏi đau đầu
Người bệnh B- 60 Tuổi, được chẩn đoán: xuất huyết tiêu hóa/ u đại tràng. Hiện tại người bệnh đi cầu ra máu đỏ tươi kèm máu cục nhiều lần trong ngày. Hiện tại dấu sinh hiệu: huyết áp 80/60 mHg, mạch 120 lần/phút, nhiệt độ: 360C, Nhịp thở 24 lần/ phút. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh B:
Hạ thân nhiệt
Thiếu dịch
Hạ HA
Đg thở kh thông
Người bệnh A, được chẩn đoán: xơ gan mất bù. Hiện người bệnh nói mệt nhiều, bụng chướng căng và phù toàn thân. Người bệnh thấy khó thở, nhịp thở: 28 lần/phút, SPO2: 88%. ¬ Tổng lượng nước nhập: 1500ml/24h và tổng lượng nước xuất: 1000ml/24h. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất trên người bệnh trên là:
Bụng chướng phù
Thừa dịch
Thiếu dịch
Thở kh hiệu quả
Tư thế phù hợp với người bệnh tim mạch có vấn đề điều dưỡng “thở không hiệu quả”:
Tư thế đầu thấp
Tư thế đầu bằng
Tư thế Fowler
Tư thế 30⁰
Can thiệp điều dưỡng phù hợp trên người bệnh tim mạch có vấn đề chăm sóc “Tăng huyết áp” :
Hướng dẫn uống 2 lít nước/24h
Chế độ ăn giảm muối < 5g/24h
Chế độ ăn giảm muối <10g/24h
Chế độ ăn tăng cường đạm và lipid
Người bệnh có vấn đề chăm sóc “Tăng huyết áp” thì chế độ ăn của người bệnh cần:
Tăng cường rau xanh và trái cây, tăng tinh bột
Giảm muối, giảm mỡ động vật
Thêm bột ngọt và đường trong chế biến thức ăn
Không cần hạn chế rượu bia, thuốc lá
Thuốc Aspirin sử dụng trên người bệnh van tim vào thời gian nào:
Sử dụng sau khi ăn 15 phút
Sử dụng trước khi ăn 30 phút
Sử dụng sau khi ăn 60 phút
. Sử dụng trước ăn 60 phút
Chế độ vận động của người bệnh khi huyết áp: 180/110mmHg và mệt nhiều:
Vận động nhẹ nhàng, tự đi vệ sinh và tắm rửa
Vận động với các hoạt động vừa phải: đi bộ, tập dưỡng sinh
Không cần nghỉ ngơi, vẫn lao động như thường ngày
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Sau khi sử dụng thuốc giãn mạch điều trị huyết áp khoảng 45 phút, người bệnh thấy chóng mặt và hoa mắt khi đứng dậy và vận động. Đây chính là tác dụng phụ nào sau đây của thuốc điều trị huyết áp:
Thiếu máu
Dị ứng nổi mè đay
Hạ HA tư thế
Shock phản vệ
Người bệnh có cơn đau thắt ngực thông thường khi ngậm thuốc giãn mạch sẽ cắt cơn đau ngực sau:
30 giây
3-5 phút
15 phút
45 phút
Người bệnh suy tim toàn bộ, phù nặng thì cần hướng dẫn người bệnh:
Ăn giảm muối 1g/ngày
Tăng cường vận động
Theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần/ngày
Chế độ ăn nhiều các thức ăn sinh năng lượng
Trước khi sử dụng thuốc Digoxin, mạch người bệnh bao nhiêu thì cần dừng thuốc và báo Bác sỹ điều trị:
Mạch >80 lần/phút
Mạch >70 lần /phút
Mạch < 50 lần/phút
Mạch < 60 lần/ phút
Can thiệp điều dưỡng làm giảm phù chi cho người bệnh suy tim:
Vệ sinh chi phù bằng nước ấm, để thấp chi phù
Hạn chế tối đa lượng nước uống: 300ml/24h
Hạn chế muối: 1g/24h
Hạn chế đạm, tăng glucid
Tư thế của người bệnh hô hấp có vấn đề chăm sóc “thở không hiệu quả”:
Tư thế đầu thấp
Tư thế đầu bằng
Tư thế Fowler
Tư thế đầu cao 15⁰
Khi người bệnh hô hấp có vấn đề chăm sóc “giảm sức chịu đựng hoạt động” thì cần:
Hướng dẫn người bệnh tăng cường vận động
Hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi, kèm vận động nhẹ nhàng tại giường
Hướng dẫn người bệnh cần tự chăm sóc bản thân để tăng cường sức chịu đựng
Nghỉ ngơi tuyệt đối khi mắc bệnh
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm phổi
Tăng đạm và vitamin
Hạn chế mỡ động vật và đạm
Nuôi ăn qua đường sonde mũi – dạ dày
Chỉ nên ăn cháo, súp loãng, ít rau xanh
Các can thiệp điều dưỡng để thông thoáng đường thở cho người bệnh hô hấp:
Người bệnh nằm đầu thấp
Hướng dẫn ho khạc đờm và tập thở hiệu quả
Thở oxy
Tăng cường tạm, vitamin
Biện pháp phòng ngừa khởi phát cơn hen phế quản do dị ứng:
Không được hoạt động mà phải nghỉ ngơi tuyệt đối.
Hạn chế tiếp xúc với người nhà
Thở oxy
Giữ ấm, tránh những dị nguyên
Sau cơn hen cần, hướng dẫn người bệnh tập giãn nở phổi bằng cách:
Vận động ngay sau khi ăn 15 phút
Uống nhiều nước ấm
Vỗ rung phổi
Luyện tập thở bằng cơ hoành, đi bộ quanh phòng
Biện pháp hiệu quả nhằm tăng PaO2 cho người bệnh COPD giai đoạn cuối có PaO2 < 60mmHg:
Thở oxy
Thổi bong bòng
Tập thở bằng cơ hoành
Tập ho, khạc đờm hiệu quả
Người bệnh vào viện với tình trạng nôn ra máu nhiều, mạch nhanh, huyết áp tụt. Cần nhanh chóng thực hiện:
Cho người bệnh nằm nghiêng 1 bên
Thực hiện y lệnh xét nghiệm máu
Thở oxy
Đặt sonde mũi – dạ dày theo dõi
Các thuốc ức chế cảm thụ H2: Cimetidin, Ranitidin có tác dụng phụ thường gặp là:
Tiêu chảy
Táo bón
Mề đay
Buồn nôn
Can thiệp điều dưỡng nào là cần thiết để giảm tình trạng nôn ói và theo dõi tình trạng mất máu trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa:
Cho bệnh nhân nằm tư thế đầu cao
Đặt sonde dạ dày
Đặt sonde tiểu
Truyền dịch
Dấu hiệu có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa:
Đi cầu ra máu
Đau và chướng bụng
Da niêm nhợt nhạt
Mạch nhanh, huyết áp tụt dần
Chế độ ăn uống cho người bệnh xơ gan mất bù giai đoạn cuối:
Uống nhiều nước để tăng thải độc cho gan
Giảm đạm để phòng tránh nguy cơ hôn mê gan
Giảm glucid để tránh làm tổn thương tế bào gan
Ăn nhiều chất xơ để dễ tiêu hóa
Ông Nguyễn Văn A -70 Tuổi, Có tiền sử Cơn đau thắt ngực, lên cơn đau ngực khi đang đi làm vườn, cơn đau rất dữ dội, người bệnh đã ngâm 02 viên Nitroglycerin 2,6mg (lúc mới có cơn đau ngực ngậm 1 viên, nhưng cơn đau không giảm và ngậm thêm 1 viên nữa sau đó 15 phút) nhưng đau ngực ngày càng tăng lên. Cần hướng dẫn Ông A và gia đình :
Ngậm thêm viên thuốc nữa
Nằm nghỉ ngơi sẽ giảm đau ngực
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối và đưa đến cơ sở y tế ngay
Ngày mai cần đi tái khám tại cơ sở y tế
Người bệnh T – 55 Tuổi.chẩn đoán: Nhồi máu cơ tim, điều trị ngày thứ 7 (đã đặt stent mạch vành). Tri giác tỉnh táo và dấu sinh hiệu ổn định, đôi khi còn hơi ức ngực. Chế độ vận động trong giai đoạn này là:
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
hỉ xoay trở nhẹ nhàng và ngồi dậy tại giường có hỗ trợ
Chủ động đi lại quanh phòng bệnh, có người nhà hỗ trợ
Tự vệ sinh cá nhân và vận động không cần sự hỗ trợ của người nhà
Người bệnh Trần Thị V – 65 tuổi. Nằm viện với chẩn đoán: suy tim độ 4. Tình trạng người bệnh: tỉnh táo, huyết áp: 100/60mmHg, mạch: 70 lần/phút, nhịp thở: 26 lần/phút (thở oxy: 3 lít/phút), phù nhiều 2 chi dưới, nước tiểu/ 24h là 500ml. Người bệnh than khó thở nhiều nên không đi lại hay tự làm vệ sinh cá nhân được, mọi sinh hoạt phải nhờ người nhà. Thời gian theo dõi dấu sinh hiệu của người bệnh là:
8 giờ/lần
4 giờ/lần
1 giờ/ lần
5-10 phút/ lần
Người bệnh vào viện với tình trạng có dị vật đường thở, âm thở rít, da niêm tím tái, điều dưỡng trực cần can thiệp ngay:
Đánh giá tình trạng hô hấp (da niêm mạc, tần số thở..) của người bệnh
Thực hiện thủ thuật tống dị vật ra ngoài
Đặt nội khí quản
Cho người bệnh thở oxy
Người bệnh có tiền sử hen phế quản 3 năm nay, vào viện trong tình trạng khó thở, âm thở rít, da niêm tái nhợt, môi tím. Người bệnh rất lo lắng. Điều dưỡng đã để người bệnh nằm đầu cao, sau đó nhanh chóng can thiệp:
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Thực hiện y lệnh thở oxy
Chuẩn bị dụng cụ đặt nội khí quản
Động viên người bệnh
Người bệnh vào viện với tình trạng nôn ra máu nhiều, mạch nhanh, huyết áp tụt. Điều dưỡng đã nhanh chóng cho người bệnh nằm nghiêng 1 bên, đầu thấp. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên tiếp theo là:
Thực hiện lấy máu xét nghiệm
Nhanh chóng thiết lập đường truyền tĩnh mạch theo y lệnh
Thở oxy
Đặt sonde mũi – dạ dày theo dõi
Người bệnh A, vào viện với tình trạng: đau bụng nhiều vùng thượng vị (8/10 điểm), kèm theo ợ nóng, ợ chua nhiều, nôn ra thức ăn 2 lần/ngày, mỗi lần 150 ml. Người bệnh có thói quen ăn cay và thường ăn không đúng giờ. Được chẩn đoán: Viêm dạ dày. Hành động can thiệp điều dưỡng hiệu quả nhất để giảm đau cho người bệnh:
Hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi
Hướng dẫn chế độ ăn lỏng
Thực hiện thuốc giảm tiết acid dạ dày
Thực hiện y lệnh đặt sonde mũi – dạ dày để súc rửa dạ dày
Trong khi chăm sóc người bệnh viêm tụy cấp. Hiện tại dấu sinh hiệu ổn, người bệnh vẫn còn nôn ra dịch và đau bụng vùng thượng vị nhiều, Khi điều dưỡng nhận định thấy da bệnh nhân có những mảng xuất huyết lớn dưới da bụng. Điều dưỡng cần nhanh chóng:
Theo dõi sát dấu sinh hiệu
Báo ngay bác sĩ điều trị
Thực hiện ngay các xét nghiệm: công thức máu, các yếu tố đông máu
Cho người bệnh thở oxy
Để người bệnh tăng huyết áp tuân thủ thời gian điều trị, khi giáo dục sức khoẻ người điều dưỡng cần nhấn mạnh:
Điều trị bệnh tăng huyết áp phải liên tục, kéo dài suốt đời
Khi có tình trạng tăng huyết áp liên tục cần tái khám ngay
Cung cấp một số tác dụng phụ của thuốc điều trị huyết áp
Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn
Nguyên tắc hoạt động thể lực sau khi người bệnh đã điều trị ổn định nhồi máu cơ tim:
Hoạt động với mức độ vận động nặng
Hoạt động thể lực ngay sau khi ăn
Xen kẽ giữa nghỉ ngơi và hoạt động
Mỗi ngày tập khoảng 1- 2 tiếng
Để chống tắc mạch cho người bệnh suy tim có phù, cần tư vấn cho người bệnh:
Vận động nhẹ nhàng
Vệ sinh sạch sẽ chi phù
Sử dụng thuốc lợi tiểu
Hạn chế vận động
Để người bệnh hen phế quản biết cách xử trí khi lên cơn hen, cần hướng dẫn người bệnh xịt thuốc…. khi có cơn hen :
Corticoid
Salbutamol
Cefixim
Aspirin
Các thuốc như Phosphalugel, Maalox điều trị viêm, loét dạ dày – tá tràng cần hướng dẫn người bệnh uống vào thời gian nào:
Sau ăn 30-60 phút
Trước ăn 30-60 phút
Sau ăn 3 tiếng
Lúc đói
Trong giai đoạn cấp của viêm tụy, người bệnh cần nhịn ăn hoàn toàn nhằm mục đích nào sau đây:
Tránh làm tăng đường máu
Hạn chế sự nhiễm trùng
Giảm sự bài tiết men tụy
Hạn chế tình trạng xuất huyết
Hướng dẫn số lượng nước uống đưa vào cơ thể người bệnh suy tim có vấn đề “ thừa dịch” trong 24h:
Bằng số lượng nước tiểu/24h
Số lượng nước tiểu/24h + 300m
Số lượng nước tiểu/24h - 300ml
Số lượng nước tiểu/24h + 800ml
Các dấu hiệu mà người bệnh hen phế quản cần tái khám ngay:
Mệt, chảy nước mũi
Không cắt cơn sau xịt thuốc
Khạc đàm nhiều
Ho
Người bệnh Nguyễn Văn C, 60 tuổi. chẩn đoán: thiếu máu cơ tim/ hở van động mạch chủ. Tiền sử hút thuốc lá 1 gói/ ngày và hay ăn cháo lòng heo. Hiện tại người bệnh dấu sinh hiệu ổn định, người bệnh hết đau ngực và khó thở. Ngày mai người bệnh sẽ được xuất viện. Bạn là Điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh. Bạn đã xác định vấn đề giáo dục người bệnh thiếu kiến thức về chế độ ăn uống, hành động can thiệp tiếp theo là:
Lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh
Lập kế hoạch giáo dục cho người bệnh
Tiến hành tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Hướng dẫn người bệnh các thủ tục thanh toán viện phí
Hướng dẫn chế độ ăn uống cho người bệnh COPD
Giảm năng lượng, giảm Protein và glucid
Hạn chế rau xanh và trái cây tươi
Hạn chế uống nước
Tăng năng lượng gấp 1,5-2 lần bình thường
