wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lí

Total questions: 72

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

nội thuỷ

b)

lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

2.

vị trí nc ta nằm ở

a)

rìa phía tây bán đảo Đông Dương.

b)

rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.

c)

trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

d)

trung tâm của bán đảo Đông Dương.

3.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên

a)

khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt

b)

lãnh thổ có nhiệt độ trung bình cao.

c)

các hệ sinh thái rừng đa dạng, phong phú

d)

có lượng mưa trung bình hàng năm rất lớn.

4.

Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn là do

a)

nằm trong vùng có dải hội tụ nhiệt đới hoạt động thường xuyên.

b)

ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với yếu tố địa hình.

c)

tác động đồng thời của gió Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa mùa hạ

d)

. hoạt động của gió phơn Tây Nam ở phía Tây và gió Mậu dịch ở phía Đông.

5.

Chế độ nước sông trong năm ở nước ta có sự phân hóa là do tác động của

a)

nền nhiệt trung bình.

b)

các yếu tố địa hình

c)

sự phân hoá lượng mưa

d)

đổ ẩm k khí

6.

Đặc trưng của đất feralit ở nước ta là

a)

đất chua, nghèo mùn, nhiều sét, màu đỏ vàn

b)


phì nhiêu, ít chua, tơi xốp, giàu mùn.

c)

đất giàu mùn, thường có màu nâu đen.

d)

. đất có nhiều hạt cát rời rạc, thoáng khí, dễ cày xới.

7.

Gió mùa Đông Bắc vào nước ta hoạt động mạnh nhất ở vùn

a)

Trung du và miền núi phía Bắc

b)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

8.

Quá trình xâm thực ở nước ta diễn ra mạnh ở khu vực

a)

đồi núi

b)

đồng bằng

c)

vùng ven biển

d)

các cao nguyên

9.

Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

đất feralit.

b)

đất mùn núi cao.  

c)

đất phù sa cổ.

d)

đất xám mùn trên núi.

10.

Trong hệ sinh vật của nước ta, thành phần loài của chiếm ưu thế là sinh vật

a)

nhiệt đới

b)

cận nhiệt đới

c)

ôn đới

d)

xích đạo

11.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây bắc

b)

Đông bắc

c)

ĐB Sông hồng

d)

Bắc trung bộ

12.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

. mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh, không mưa, nhiều loài cây rụng lá

c)


mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, nhiều loài cây rụng lá

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

13.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.​

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

14.

Vùng nào sau đây có đầy đủ 3 đai cao

a)

Đông bắc

b)

tây bắc

c)

trường sơn bắc

d)

trường sơn nam

15.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới

d)

động thực vật nhiệt đới

16.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

17.

Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.

b)

hướng gió và độ cao địa hình.

c)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

18.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.

b)


thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường

c)

sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.

d)

. xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.

19.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

sự gia tăng dân số.

b)

tình trạng di dân.​

c)

khai thác quá mức

d)

sự phát triển kinh tế.

20.

Quá trình xói mòn đất nước ta chủ yếu xảy ra ở

a)

Đồng bằng

b)

miền núi

c)

ven biển

d)

ven sông

21.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất nước ta suy giảm là

a)

các biện pháp canh tác đất không hợp lí

b)

dân số tăng dẫn đến nhu cầu nhà ở cao.

c)

môi trường địa lí bị ô nhiễm trầm trọng

d)

đô thị hóa nông thôn ngày càng mở rộng.

22.

Hiện nay, hiện tượng môi trường nào sau đây trong các đô thị là báo động nhất?

a)

. Ô nhiễm kênh rạch nội thành

b)

Xâm nhập mặn ở đô thị ven biển.

c)

Suy giảm mực nước ngầm

d)

Ô nhiễm bụi mịn.

23.

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở nước ta thường diễn ra

a)

cục bộ ở nhiều nơi trên lưu vực sông

b)

phổ biến ở nhiều nơi trên cả nước.

c)

tập trung ở thượng lưu sông lớn

d)

rải rác ở trung và hạ lưu các sông.

24.

Thực trạng phát triển dân số nước ta hiện nay

a)

quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng

b)

quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm​

c)

  quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.​​​

d)

quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.

25.

Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là

a)


khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở các vùng đông dân

b)

gây lãng phí tài nguyên ở các vùng thưa dân.

c)

gia tăng các vấn đề về xã hội ở các vùng đông dân.

d)

khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.

26.

Đây là khu vực chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta

a)

nông nghiệp

b)

công nghiệp xây dựng

c)

quốc doanh

d)

có vốn đầu tư nc ngoài

27.

Cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta có đặc điểm

a)

tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn ở thành thị.

b)

tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn cao hơn ở thành thị.

c)

tỉ trọng lao động ở cả hai khu vực đều tăng và tương đương nhau.

d)


tăng tỉ trọng ở khu vực nông thôn và giảm ở khu vực thành thị.

28.

Sự tăng nhanh của nguồn lao động sẽ

a)

gây sức ép cho việc giải quyết việc làm.

b)

đáp ứng tốt hơn nhu cầu xuất khẩu lao động.

c)

nâng cao chất lượng nguồn lao động

d)

tạo điều kiện để phân bố lại lao động.

29.

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

a)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế.​

c)


quá trình đô thị hóa ở nông thôn

d)

cơ chế nền kinh tế nhiều thành phần

30.

Nguyên nhân chủ yếu đã tạo thêm nhiều việc làm mới mỗi năm cho lao động ở nước ta là

a)


đẩy mạnh đô thị hóa, đầu tư sản xuất hàng hóa.

b)

thu hút đầu tư, phân bố lại dân cư và lao động

c)

phát triển kinh tế, đa dạng các hoạt động sản xuất

d)

đa dạng các thành phần kinh tế, tăng thêm vốn.

31.

Biện pháp chủ yếu nào sau đây để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta?

a)

phân bố lại dân cư phạm vi cả nước, quy hoạch vùng chuyên canh.

b)

thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, hợp tác quốc tế về lao động.

c)

đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật, phát triển nhiều khu công nghiệp.

d)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế, tăng cường đào tạo nghề nghiệp.

32.

Thành phố nào được xem là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị của Việt Nam?

a)

Đà nẵng

b)

hà nội

c)

hải phòng

d)

Tp. HCM

33.

Đặc điểm nào sau đây đúng với các đô thị nước ta hiện nay?

a)


Có sức hút đối với đầu tư, nhiều lao động kĩ thuật

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, quy mô lớn là chính

c)

Có cơ sở vật chất hiện đại, phân bố đều ở các vùng

d)

Chỉ sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều việc làm mới.

34.

tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là

a)


tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động

b)

thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

lan tỏa rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn

d)

tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.

35.

Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)


công nghiệp hóa, hiện đại hóa.​

b)

hiện đại hóa, tin học hóa

c)

ứng dụng khoa học – công nghệ cao.

d)

tăng cường mạnh mẽ liên kết quốc tế

36.

Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học công nghệ.

b)

tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên và lao động.

c)

giảm tỉ trọng các ngành đòi hỏi hàm lượng khoa học kĩ thuật cao

d)

giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng

37.

Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

a)

kinh tế nhà nc

b)

kinh tế tư nhân

c)

kinh tế tập thể

d)

kinh tế có vốn đầu tư nc ngoài

38.

Khu vực kinh tế nào có vai trò phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và cả nước?

a)

Kinh tế ngoài Nhà nước

b)

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

c)

Công nghiệp xây dựng.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

39.

Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do

a)

trình độ thâm canh được nâng cao.

b)

áp dụng khoa học – công nghệ mới.

c)

đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.

d)

mở rộng diện tích canh tác.

40.

Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là

a)

ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.

b)

đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

c)

tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt

d)

phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.

41.

Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là

a)

tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai

b)

phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn lao động.

c)

đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.

d)

đa dạng hóa các nông sản thu lợi nhuận cao

42.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Trình độ lao động được nâng cao.

b)

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

c)

Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ hơn

d)

. Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

43.

Diện tích cây công nghiệp tăng nhanh ở nước ta trong những năm qua chủ yếu do nguyên nhân nào ?

a)

Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.

b)


Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp được tự động hóa.

c)

Lợi nhuận cao và chính sách bao tiêu cây công nghiệp của Nhà nước.

d)


Sản phẩm không ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

44.

Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

c)

Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực

d)

Đáp ứng nhu cầu hàng hóa trong nước

45.

Hạn chế lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản nước ta là

a)


môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm.​

b)

bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt gió mùa Đông Bắc

c)

công nghệ khai thác, chế biến, bảo quản còn hạn chế.

d)

thị trường tiêu thụ thủy sản có nhiều biến động.

46.

Đặc điểm nào sau đây thường gây khó khăn cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta?

a)

Kinh nghiệm, truyền thống sản xuất.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)


Chính sách quản lí của Nhà nước.

d)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm.

47.

Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh là do

a)


Nhu cầu thị trường lớn, sản xuất có lợi nhuận cao

b)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến

c)

Công nghiệp chế biến phát triển, giá trị sản phẩm cao.

d)

Hình thức nuôi có sự thay đổi, .

48.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta đang dịch chuyển theo hướng nào sau đây?

a)

Hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao

b)

Thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các ngành

c)

Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến.

d)

Giảm tỉ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng

49.

Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để

a)

thu hút và phát triển hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

b)

khai thác tốt hơn các thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản

c)

đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước

d)

giải quyết việc làm cho lực lượng lao động đông đảo.

50.

Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay được chia thành

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

51.
a)

Lao động nước ta từ 15 tuổi trở lên giai đoạn 2019 – 2023 phần lớn là chưa qua đào tạo.

b)

Lao động nước ta từ 15 tuổi trở lên giai đoạn 2019 – 2023 đã qua đào tạo chủ yếu là trình độ sơ cấp.

c)

Lao động nước ta từ 15 tuổi trở lên giai đoạn 2019 – 2023 rơi vào tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”.

d)

Tổng số lao động đã qua đào tạo tăng nhanh liên tục, giai đoạn 2019-2023 tăng 1,1 lần.

52.

Gió mùa Đông bắc có nguồn gốc từ khối không khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng Đông Bắc vào Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của nước ta vào thời kỳ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tuy nhiên, chứng chỉ hoạt động theo từng đợt, không kéo dài liên tục. Trong ba tháng đầu (11, 12, 1) gió này sẽ hoạt động mạnh hơn cả. Bởi nó thu hút được khối không khí lạnh đang ở trung tâm lục địa Á –  Âu.  Lúc này gió sẽ có đặc tính lạnh, khô khi vào đến nước ta. Nửa sau mùa đông còn lại (tháng 2, 3, 4), do các hạ áp đã cũ dần suy yếu và gió mùa mùa đông được thổi qua biển nên mang theo một lượng hơi ẩm cực lớn, gây ra kiểu thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho các vùng đồng bằng ven biển.

a)

Gió mùa Đông hoạt động mạnh nhất vào nửa đầu mùa đông với đặc tính lạnh, ẩm

b)

Nửa cuối mùa đông, gió mùa đông thường gây ra mưa phùn cho toàn miền Bắc.

c)

Các vùng núi cao phía Bắc thường bị gây hại nghiêm trọng khi gió mùa đông hoạt động mạnh do thời tiết quá khắc nghiệt.

d)

Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta theo hướng Đông Bắc và gần như bị chặn lại ở dãy núi Bạch Mã.

53.
a)

Tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và khu vực dịch vụ từ năm 2010 đến 2021 có xu hướng giảm

b)

Tỉ trọng GDP của khu vực công nghiệp – xây dựng tăng do xu hướng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta ngày càng giảm

d)


Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021

54.

Nước ta có vùng biển rộng với đường bờ biển dài 3.260 km chạy dọc theo hướng kinh tuyến nên sự phân hóa của tự nhiên theo hướng Đông – Tây thể hiện rất rõ mức ảnh hưởng của biển.

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 1)

a)

Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa đồng nhất với vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây.

b)

Vùng biển và thềm lục địa: thiên nhiên đặc trưng cho vùng biển cận xích đạo, rất giàu tài nguyên sinh vậ

c)


c) Vùng đồng bằng: ở đồng bằng châu thổ rộng lớn thì thiên nhiên trù phú, còn đồng bằng ven biển thì rừng kém phát triển.

d)

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

55.
a)

Nhiệt độ trung bình năm của các trạm quan trắc tăng dần từ Bắc vào Nam

b)

Biên độ nhiệt năm của trạm Cần Thơ là thấp nhất

c)


Huế có lượng mưa cao hơn gấp đôi so với các trạm còn lại

d)

Các địa phương ở miền Bắc có nhiệt độ trung bình tháng 1 xuống thấp chủ yếu do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

56.

Nước ta có vùng biển rộng với đường bờ biển dài 3.260 km chạy dọc theo hướng kinh tuyến nên sự phân hóa của tự nhiên theo hướng Đông – Tây thể hiện rất rõ mức ảnh hưởng của biển.

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 1)

a)

Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa đồng nhất với vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây.

b)

Vùng biển và thềm lục địa: thiên nhiên đặc trưng cho vùng biển cận xích đạo, rất giàu tài nguyên sinh vật.

c)

Vùng đồng bằng: ở đồng bằng châu thổ rộng lớn thì thiên nhiên trù phú, còn đồng bằng ven biển thì rừng kém phát triển.

d)

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

57.

Sự phân hoá phức tạp và sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên Việt Nam là kết quả của lịch sử phát triển không đồng đều ở các bộ phận khác nhau trên lãnh thổ, phụ thuộc vào sự tác động tương quan của hai nguồn năng lượng chủ yếu quyết định động lực của các quá trình địa lí. Đó là năng lượng bức xạ mặt trời và năng lượng bên trong của Trái Đất.

a)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng và phức tạp

b)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chủ yếu do các nhân tố nội lực

c)

Thiên nhiên nước ta chỉ có sự phân hoá theo quy luật phi địa đới.

d)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta do cả nhân tổ nội lực và ngoại lực.

58.

câu 5 cho biểu đồ : nguồn tổng cục thống kê 2022

a)


Biểu đồ thể hiện được cả về quy mô và cơ cấu sử dụng đất ở nước ta.

b)

Tỉ lệ đất được sử dụng cao nhất năm 2021 ở nước ta là đất nông nghiệp .

c)

Tỉ lệ đất phi nông nghiệp có quy mô nhỏ, tỉ lệ chỉ bằng 7,1 lần tỉ lệ đất nông nghiệp.

d)

Đất chưa được sử dụng ở nước ta còn khá cao, chiếm khoảng 23,5 đất nông nghiệp.

59.

Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số.

a)


Cơ cấu dân số vàng là dân số đạt quy mô lớn, lực lượng lao động dồi dào.

b)

Cơ cấu dân số vàng là dân số trong độ tuổi lao động gấp hai lần dân số phụ thuộc.

c)

Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới.

d)

Việt Nam bước vào giai đoạn “già hóa dân số” từ năm 2011 (tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên trên 10% và người từ 65 tuổi trở lên trên 7%).

60.

Câu 7. Cho biểu đồ về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2023

a)

Biểu đồ thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979-2023.

b)

Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979-2023

c)

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 1979-2023.

d)

Số dân tăng liên tục và tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục trong giai đoạn 1979-2023.

61.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây với cơ cấu khá đa dạng. Nhờ cải tiến kĩ thuật nuôi từ quảng canh sang thâm canh và áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào nuôi trồng nên sản lượng, chất lượng thủy sản nước ta tăng lên nhanh chóng, ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 69,8% lượng thủy sản nuôi trồng của cả nước.

a)

Đối tượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu của nước ta là cá và tôm.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng thủy sản lớn lớn nhất nc ta

c)

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ít chịu tác động của biến đổi khí hậu và các thiên tai.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài, chủ yếu sử dụng thức ăn (công nghiệp) có chất lượng cao.

62.

Năm 2023, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất và nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của thủ đô Hà Nội lần lượt là 18,20C và 31,50C, tính biên độ nhiệt trung bình năm 2023 của Hà Nội  (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của đơn vị 0C).

(a)  

63.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình năm của Đà Nẵng năm 2023 (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).

(a)  

64.

Lưu lượng dòng chảy cao nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2019 là 5300 m3/s, đến năm 2022 là 8450 m3/s. Cho biết so với năm 2019, lưu lượng nước của sông Hồng tại trạm Hà Nội tăng lên bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).

(a)  

65.

Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0°C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

66.

Tốc độ tăng trưởng của diện tích rừng năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

67.

Tính tổng số giờ nắng của Vũng Tàu năm 2023 là bao nhiêu giờ? (làm tròn đến hàng đơn vị)

(a)  

68.

Theo Niên giám Thống kê năm 2023, diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 và dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Vậy, mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là bao nhiêu người/km2?

(a)  

69.

Dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Trong đó, nam giới là chiếm 49,9%, nữ chiếm 50,1%. Tính tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2023 là bao nhiêu số nam tính trên 100 nữ?

(a)  

70.

Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân trung bình của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàngđơn vị của USD/người)

(a)  

71.

Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, số dân trung bình nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người. Tính bình quân sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).

(a)  

72.

Cho biết số lao động có việc làm trong nền kinh tế của vùng cao nhất so với vùng thấp nhất là bao nhiêu lần? (làm tròn đến 1 số thập phân).

(a)