Font size
WorksheetsVLLS – Bài 1 (trích câu hỏi trắc nghiệm)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về sóng âm?
Là sóng ngang lan truyền trong môi trường đàn hồi
Là sóng dọc lan truyền trong mọi môi trường
Là sóng dọc lan truyền trong môi trường đàn hồi
Là sóng ngang lan truyền trong mọi môi trường
Vị trí hình thành cảm giác âm ở cơ quan thính giác người là ở đâu?
Màng nhĩ
Xương con
Màng đáy ở tai trong
Tai giữa
Độ to của âm phụ thuộc vào thành phần nào sau đây?
Tần số âm
Cường độ âm
Chu kỳ dao động âm
Vận tốc của âm
Đại lượng nào đặc trưng cho độ cao của âm?
Tần số âm
Âm sắc
Mức cường độ âm
Năng lượng âm
Chọn phát biểu đúng:
Các nguồn âm khi phát ra cùng âm cơ bản f sẽ tạo ra những âm sắc giống nhau
Âm sắc là một đặc trưng sinh lý giúp ta phân biệt được các âm có cùng biên độ
Hai âm có cùng độ cao được phát ra từ hai nguồn âm khác nhau sẽ có âm sắc khác nhau
Âm phát ra từ một nhạc cụ sẽ có đường biểu diễn là đường dạng sin
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây không đúng?
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Đơn vị của mức cường độ âm là W/m^2
Sóng âm không truyền được trong chân không
Hai âm phức tạp khác nhau mà có cùng tần số và cùng độ to thì khác nhau bởi yếu tố nào?
Biên độ áp suất gây ra tại màng nhĩ
Thành phần dao động điều hòa hình sin
Độ cao của âm
Cường độ âm
Trong hiệu ứng Doppler, f là tần số sóng từ nguồn phát, f′ là tần số máy thu thu được. Trường hợp nào đúng?
Nguồn phát và máy thu đi xa nhau thì f′<f
Nguồn phát và máy thu đi gần nhau thì f′<f
Nguồn phát và máy thu đi xa nhau thì f′>f
Nguồn phát và máy thu cùng chuyển động thì f′=f
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất
Sóng âm truyền trong tất cả môi trường rắn, lỏng, khí và chân không
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang
Trong hiệu ứng Doppler, f là tần số sóng từ nguồn phát, f′ là tần số máy thu thu được. Xét các mệnh đề: I. Nguồn và máy thu đi xa nhau f′>f . II. Nguồn và máy thu đi gần nhau f′<f . Kết luận nào đúng?
I và II đều sai
I và II đều đúng
I đúng, II sai
I sai, II đúng
Nguyên lý phát sóng âm là làm cho các vật nào sau đây thực hiện dao động đàn hồi?
Vật rắn
Màng căng
Sợi dây căng
Vật rắn, màng căng, sợi dây căng
Nguyên lý của nguồn thu siêu âm là gì?
Hiện tượng từ giảo
Hiệu ứng áp điện thuận
Hiệu ứng áp điện nghịch
A và C đều đúng
Trong bốn đặc trưng của sóng dưới đây, đặc trưng nào không liên quan đến các đặc trưng còn lại?
Vận tốc truyền sóng
Bước sóng
Biên độ
Tần số âm
Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng sẽ như thế nào?
Bước sóng của sóng âm tăng còn bước sóng của ánh sáng giảm
Bước sóng của sóng âm giảm còn bước sóng của ánh sáng tăng
Cả bước sóng của sóng âm và ánh sáng đều giảm
Cả bước sóng của sóng âm và ánh sáng đều tăng
Sóng cơ truyền từ chất khí vào chất lỏng thì đại lượng nào không đổi?
Vận tốc
Tần số
Bước sóng
Biên độ
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây thay đổi?
Vận tốc
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Tốc độ lan truyền của sóng trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Da và tổ chức dưới da
Mỡ
Thần
Xương đùi
Âm trở của môi trường nào sau đây nhỏ nhất?
Nước 37°C
Máu
Xương đặc
Xương xốp
Một sóng âm truyền trong môi trường, biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó. Mức cường độ âm tại điểm này bằng bao nhiêu?
50 dB
20 dB
100 dB
10 dB
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị ban đầu thì mức cường độ âm thay đổi thế nào?
Giảm 10 B
Tăng 10 B
Tăng 10 dB
Giảm 10 dB
Cảm giác âm phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Nguồn âm và môi trường truyền âm
Nguồn âm và tai người nghe
Môi trường truyền âm và tai người nghe
Tai người nghe và dây thần kinh thính giác
Một nguồn âm A chuyển động đều, tiến thẳng đến máy thu âm B đang đứng yên trong không khí. Tần số âm mà máy thu B nhận được như thế nào so với nguồn A?
Bằng tần số của nguồn âm A
Nhỏ hơn tần số của nguồn âm A
Không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của nguồn âm A
Lớn hơn tần số của nguồn âm A
Trong chẩn đoán gõ, người thầy thuốc thường dùng một ngón tay (ngón trỏ/ngón giữa) gõ lên ngón tay bên đối diện hoặc qua thanh gõ nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng biên độ âm
Giảm độ to của âm
Giảm biên độ âm
Giảm dư âm
Khi sử dụng thiết bị siêu âm chẩn đoán, hiện tượng nào sau đây được dùng để thu nhận hình ảnh của tổ chức?
Phản xạ
Khúc xạ
Nhiễu xạ
Hấp thụ
Trong kỹ thuật tấn soi ngoài cơ thể bằng chùm siêu âm, người ta sử dụng tính chất nào của chùm sóng siêu âm?
Năng lượng của chùm sóng siêu âm
Tác dụng nền giảm môi trường của chùm sóng siêu âm
Cường độ của chùm sóng siêu âm
Phổ của âm
Trong siêu âm chẩn đoán, người ta sử dụng gel giữa đầu dò và da bệnh nhân nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng quá trình hấp thụ sóng siêu âm
Giảm hiện tượng tán xạ, tăng tốc độ truyền của sóng siêu âm
Tăng hiện tượng phản xạ chùm sóng siêu âm
Giảm hiện tượng nhiễu xa, giảm tốc độ truyền của sóng siêu âm
Trong cơ chế quá trình nghe ở người, bộ phận nào có tác dụng khuếch đại áp lực âm thanh và bảo vệ tai trong trước những âm có cường độ lớn?
Hệ thống xương con
Màng nhĩ
Cửa sổ tròn
Cửa sổ bầu dục
Trong chẩn đoán gõ, để phát hiện các tạng chứa dịch hay khí, người thầy thuốc dựa vào đặc tính nào của sóng âm để đánh giá tổ chức?
Độ cao
Cường độ âm
Độ to của âm
Hãy chọn biểu thức đúng của phương trình Clapeyron–Mendeleev cho khối khí bất kỳ (với số mol n = m/μ).
P=μmRT
PV=μmRT
V=μmRT
pV=μRT
Trong y học, với thuốc dạng lỏng, đơn vị GIỌT được dùng vì lý do nào?
Khi chất lỏng chảy qua ống có tiết diện nhỏ sẽ tạo thành giọt do sức căng mặt ngoài
Các giọt tạo ra từ cùng một tiết diện ống có cùng khối lượng
Các giọt có thể đếm được
Tất cả các ý đúng
Khi nói về sức căng mặt ngoài của chất lỏng, phát biểu nào sau đây sai?
Sức căng mặt ngoài vuông góc với đường ranh giới và tiếp tuyến với mặt ngoài, về giá trị tỉ lệ với độ dài đường ranh giới mặt ngoài
Hiện tượng tạo thành lớp bọt khí trên mặt chất lỏng là do tác dụng của sức căng mặt ngoài
Hiện tượng tạo thành giọt khi chất lỏng chảy qua một lỗ nhỏ là do tác dụng của sức căng mặt ngoài
Sức căng mặt ngoài không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng có đặc điểm nào đúng?
Độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng riêng của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng
Chiều độc lập với sự định hướng của mặt cong
Độ lớn phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng
Phương luôn tiếp xúc với mặt thoáng
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng mao dẫn?
Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng chất lỏng trong các ống có tiết diện nhỏ dâng lên hay hạ xuống so với mực chất lỏng bên ngoài ống
Hiện tượng mao dẫn chỉ xảy ra khi chất lỏng dễ ướt
Hiện tượng mao dẫn chỉ xảy ra khi chất làm ống mao dẫn không bị nước làm ướt
Hiện tượng mao dẫn chỉ xảy ra khi chất làm ống mao dẫn bị nước làm ướt
Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng gì?
Làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn ổn định
Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn nằm ngang
Trong các đại lượng sau, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Thể tích
Khối lượng
Nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất
Đặc điểm nào sau đây không phải của cấu trúc chất lỏng?
Mật độ phân tử lớn hơn mật độ phân tử của chất khí nhưng nhỏ hơn mật độ phân tử của chất rắn
Các phân tử chất lỏng không tham gia vào chuyển động nhiệt
Vị trí cân bằng của các phân tử chất lỏng luôn thay đổi
Các phân tử được sắp xếp theo một trật tự gần
Đặc điểm nào sau đây không phải của lực căng mặt ngoài của chất lỏng?
Hướng ra xa mặt gây ra lực căng
Tiếp tuyến với bề mặt của khối chất lỏng
Có xu hướng thu nhỏ diện tích mặt ngoài
Vuông góc với đường giới hạn
Sắp xếp đúng thứ tự các thành phần của cung phản xạ trong dẫn truyền sóng hưng phấn thần kinh – cơ.
Receptor, sợi hướng tâm, trung tâm, sợi ly tâm, cơ quan đích
Receptor, sợi ly tâm, trung tâm, sợi hướng tâm, cơ quan đích
Receptor, trung tâm, sợi hướng tâm, sợi ly tâm, cơ quan đích
Receptor, sợi hướng tâm, sợi ly tâm, trung tâm, cơ quan đích
Điện thế hoạt động lan truyền theo quy luật nào?
Một chiều trên sợi trục, hai chiều qua synap
Hai chiều trên sợi trục, một chiều qua synap
Hai chiều trên sợi trục, hai chiều qua synap
Một chiều trên sợi trục, một chiều qua synap
Chọn đáp án đúng về năng lượng mặt ngoài của chất lỏng.
Tỉ lệ thuận với hệ số sức căng mặt ngoài và diện tích mặt ngoài
Diện tích mặt ngoài càng lớn khi diện tích mặt ngoài càng nhỏ
Tỉ lệ thuận với hệ số sức căng mặt ngoài và tỉ lệ nghịch với diện tích mặt ngoài
Không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
Khi chất lỏng cân bằng trong một bình chứa, mệnh đề nào sau đây đúng?
Áp suất chất lỏng ở đáy luôn nhỏ hơn áp suất ở phía trên
Áp suất chất lỏng ở đáy luôn lớn hơn áp suất ở phía trên
Áp suất chất lỏng ở đáy luôn bằng áp suất ở phía trên
Áp suất chất lỏng ở đáy phụ thuộc vào hình dạng bình chứa
Nguyên nhân của hiện tượng dính ướt và không dính ướt giữa chất lỏng và chất rắn là gì?
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn
Bề mặt tiếp xúc giữa chất lỏng và chất rắn
Dạng mặt khum lõi hay lồi của chất lỏng
Năng lượng mặt ngoài của chất lỏng
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến căng bề mặt của chất lỏng?
Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí
Chiếc đinh ghim nhôm mở nổi trên mặt nước
Nước chảy từ trong vòi ra ngoài
Giọt nước đọng trên lá sen
Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng gì?
Làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Giữ mặt thoáng chất lỏng luôn ổn định
Giữ mặt thoáng chất lỏng luôn nằm ngang
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng không dính ướt?
Nước trên parafin
Thủy ngân trên thủy tinh
Giọt nước trên lá khoai
Dầu hóa trên thủy tinh
Một ống thủy tinh thẳng dài, tiết diện nhỏ, chứa nước (nước dính ướt thủy tinh). Ống nghiêng một góc 10° so với phương thẳng đứng. Mặt thoáng nước bên trong ống có dạng nào?
Mặt phẳng nằm ngang
Mặt khum lồi
Mặt khum lõm
Mặt phẳng nghiêng 80°
Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt?
Vì vải bạt bị dính ướt nước
Vì vải bạt không bị dính ướt nước
Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt
Vì hiện tượng mao dẫn ngăn cản nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt
Hệ số căng bề mặt chất lỏng không có đặc điểm nào sau đây?
Tăng lên khi nhiệt độ tăng
Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
Có đơn vị là N/m
Giảm khi nhiệt độ tăng
Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng
Đường kính trong của ống và tính chất của thành ống
Tính chất của chất lỏng và của thành ống
Đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của thành ống
Hiện tượng dính ướt được ứng dụng trong trường hợp nào?
Làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi
Dẫn nước từ nhà máy đến các gia đình bằng ống nhựa
Thấm vết mực loang trên mặt giấy bằng giấy thấm
Chuyển chất lỏng từ bình nọ sang bình kia bằng ống xi-phông
Ống dùng làm ống mao dẫn phải thỏa mãn điều kiện nào?
Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và không bị nước dính ướt
Tiết diện nhỏ, hở một đầu và không bị nước dính ướt
Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu
Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và bị nước dính ướt
Nhận xét nào sau đây là sai về lực căng bề mặt của chất lỏng?
Lực căng bề mặt có chiều luôn hướng ra ngoài mặt thoáng
Lực căng bề mặt có phương vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng
Độ lớn của lực căng bề mặt phụ thuộc bản chất của chất lỏng
Độ lớn của lực căng bề mặt tỉ lệ thuận với chiều dài của đường giới hạn của mặt thoáng
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử ở thể khí?
Chuyển động không ngừng
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao
Giữa các phân tử có khoảng cách
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
Khi làm nóng một lượng khí ở thể tích không đổi, mệnh đề nào đúng?
Áp suất khí không đổi
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích không đổi
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, giữa các phân tử xuất hiện điều gì?
Chỉ có lực đẩy
Có cả lực đẩy và hút, nhưng đẩy lớn hơn hút
Chỉ có lực hút
Mối quan hệ giữa hiện tượng căng bề mặt chất lỏng và hiện tượng mao dẫn là gì?
Đó là 2 hiện tượng cùng xảy ra ở chất lỏng nhưng độc lập với nhau
Khi có lực căng bề mặt thì luôn luôn xảy ra hiện tượng mao dẫn
Lực căng bề mặt là nguyên nhân tạo ra mao dẫn
Mao dẫn là nguyên nhân tạo ra lực căng mặt ngoài
Hệ số sức căng mặt ngoài không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất của chất lỏng
Nhiệt độ của chất lỏng
Độ lớn lực căng bề mặt
Độ lớn lực căng bề mặt và độ dài đường giới hạn
Nhỏ một giọt thủy ngân và một giọt nước lên bề mặt của một tấm thủy tinh đã được lau sạch thì hiện tượng nào xảy ra?
Cả 2 sẽ bị lan ra
Cả 2 giọt đều có dạng hình gần cầu
Giọt nước có dạng hình gần cầu
Giọt thủy ngân có dạng hình cầu
Nhúng một ống thủy tinh có đường kính trong nhỏ vào một chậu nước thì mực nước trong ống so với mực nước trong chậu như thế nào?
Mực nước trong ống cao hơn mực nước trong chậu vì nước làm dính ướt thủy tinh
Mực nước trong ống thấp hơn mực nước trong chậu vì ống có đường kính rất nhỏ
Mực nước trong ống bằng mực nước trong chậu vì do nguyên tắc bình thông nhau
Mực nước trong ống có thể cao hơn mực nước trong chậu tùy vào đường kính ống
Nhúng một ống thủy tinh vào một chậu thủy ngân thì mực thủy ngân trong ống so với trong chậu như thế nào?
Mực thủy ngân trong ống cao hơn hoặc thấp hơn trong chậu
Mực thủy ngân trong ống cao hơn trong chậu
Mực thủy ngân trong ống thấp hơn trong chậu
Mực thủy ngân trong ống bằng trong chậu
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng mao dẫn?
Mực ngấm theo rãnh ngòi bút
Nước đọng trên thành cốc nước đá
Giấy thấm hút nước
Bấc đèn hút dầu
Chọn đáp án đúng về dung dịch.
Dung dịch ưu trương có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Dung dịch nhược trương có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Tế bào để trong dung dịch nhược trương sẽ bị mất nước và teo lại
Dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Gradient nồng độ
Nhiệt độ của dung dịch
Khối lượng và hình dạng của phân tử
Độ nhớt của dung môi
Chọn đáp án đúng về cơ chế và vận chuyển vật chất qua màng tế bào.
Vận chuyển thụ động với sự giúp đỡ của các protein vận chuyển và năng lượng ATP
Vận chuyển tích cực với sự giúp đỡ của các chất mang và năng lượng dự trữ trong các loại gradient và vùng màng
Khuếch tán đơn giản qua lớp lipid kép đối với các phân tử khí, phân tử thích nước và có kích thước nhỏ
Khuếch tán qua các kênh protein dành cho các phân tử thích nước và các ion
Sản phẩm được tế bào nuốt theo hình thức ẩm bào là gì?
Vi khuẩn
Xác hồng cầu
Tế bào lạ
Protein
Ngưỡng những phần ở sợi thần kinh được đặc trưng bởi điều nào?
Cường độ nhỏ nhất, thời gian kích thích dài nhất
Cường độ nhỏ nhất, thời gian kích thích ngắn nhất
Cường độ lớn nhất, thời gian kích thích dài nhất
Cường độ lớn nhất, thời gian kích thích ngắn nhất
Tại phổi, oxy khuếch tán từ phế nang vào các mao tĩnh mạch còn khí cacbonic khuếch tán từ mao tĩnh mạch vào phế nang là do nguyên nhân nào?
Phân áp O2 ở phế nang cao hơn ở tĩnh mạch
Phân áp O2 ở mao tĩnh mạch cao hơn phế nang
Phân áp CO2 ở phế nang cao hơn ở mao tĩnh mạch
Phân áp CO2 ở phế nang thấp hơn môi trường
Về quá trình trao đổi chất giữa máu và gian bào qua thành mao mạch, mệnh đề nào đúng?
Ở đoạn đầu phía động mạch nhỏ: nước và các chất hòa tan từ dịch gian bào vào máu
Ở đoạn đầu phía tĩnh mạch nhỏ: sự vận chuyển nước giữa dịch gian bào và máu là cân bằng
Ở đoạn đầu phía động mạch nhỏ: nước và các chất hòa tan từ máu ra dịch gian bào
Ở đoạn đầu phía tĩnh mạch nhỏ: nước và các chất hòa tan từ máu ra dịch gian bào
Dòng máu chảy liên tục trong hệ mạch là do nguyên nhân nào?
Hệ thống van một chiều
Tính đàn hồi của thành mạch
Áp suất do cơ bóp của tim
Cả 3 ý trên
Giữa hai đầu một đoạn mạch trong hệ tuần hoàn, yếu tố nào sau đây không thay đổi?
Áp suất
Vận tốc
Năng lượng
Lưu lượng
Lực F đặt lên thành mạch tại một điểm nhất định tỉ lệ nghịch với thành phần nào sau đây?
Sự biến dạng theo chiều dài mạch
Chiều dài mạch
Modul đàn hồi
Diện tích chịu tác dụng của lực
Tốc độ chuyển động trung bình của một giọt huyết thanh hoặc hồng cầu trong vòng tuần hoàn chậm nhất là ở đâu?
Tiểu động mạch hoặc tiểu tĩnh mạch
Tĩnh mạch chủ
Động mạch chủ
Mao mạch
Yếu tố nào không có ý nghĩa đối với dòng chảy của máu trong tĩnh mạch?
Áp lực ép lên thành tĩnh mạch từ các cơ bao quanh
Sự co bóp các cơ trơn trên thành tĩnh mạch
Áp lực bơm máu của tâm thất phải
Sự đàn hồi của thành tĩnh mạch
Dung dịch nào sau đây có vai trò quan trọng trong hình thành dòng điện sinh học ở các cơ thể sống?
Dung dịch hòa tan không điện ly
Dung dịch hòa tan chất điện ly
Dung dịch keo
Dung dịch cao phân tử
Để bù ngay lưu lượng tuần hoàn do bị thương hay mất nước do tiêu chảy, người ta đưa vào cơ thể một lượng dung dịch nào?
Đẳng trương so với máu
Nồng độ tùy tình trạng người bệnh
Nhược trương so với máu
Ưu trương so với máu
Để phòng ngừa tạo bọt khí trong lòng mạch, người thợ lặn ngoi trên mặt nước cần làm gì?
Dùng thiết bị lặn
Ngoi lên từ từ
Ngoi lên nhanh
Dùng thiết bị lặn hoặc ngoi lên từ từ
Nhịp tim ở người thay đổi như thế nào khi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng, với điều kiện khối lượng máu được tim đẩy ra trong một thời gian là không đổi?
Tăng lên ít
Giảm đi
Không đổi
Tăng lên nhiều
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, giả sử áp lực động mạch chủ tăng lên đến 200 mmHg nhưng lưu lượng máu lại không tăng lên được; biết áp suất máu ở tâm nhĩ phải là 5 mmHg, và lưu lượng máu lưu thông trong khắp hệ mạch trong 1 phút là 83 ml/giây. Khi đó sức cản ngoại vi của hệ mạch là bao nhiêu?
1.5 đơn vị
0.5 đơn vị
2.3 đơn vị
2.0 đơn vị
Trong bệnh suy tim, nếu năng lượng cung cấp cho tim không đổi thì khi thể tích buồng tim tăng lên, chỉ số sức cản cơ tim sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Giảm đi một nửa
Tại các ổ nhọt, mụn mủ bệnh nhân thấy căng tức là do hiện tượng nào sau đây?
Thoát huyết tương ra ngoài thành mạch
Nước trong lòng thành mạch thoát ra
Vùng tổn thương hút nước vùng gian bào xung quanh
Tích tụ muối vùng tổn thương
Khi hệ thực hiện một quá trình mà ít nhất một thông số trạng thái của hệ thay đổi được gọi là gì?
Trạng thái nhiệt động học
Quá trình nhiệt động
Chu trình
Chu kỳ
Thang nhiệt độ nào sau đây là thông số trạng thái (theo hệ SI)?
Nhiệt độ bách phân
Nhiệt độ kelvin
Nhiệt độ Rankine (Remour)
Nhiệt độ Fahrenheit
Hãy chọn khái niệm đúng về hệ kín trong các khái niệm sau.
Hệ không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ không trao đổi vật chất nhưng trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất nhưng không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh
Công thức mô tả đúng nguyên lý I của nhiệt động lực học là.
ΔU=A+Q
Q=ΔU+A
ΔU=A−Q
Q=A−ΔU
Phát biểu không đúng về nguyên lý I nhiệt động lực học là?
Nhiệt lượng mà hệ nhận được sẽ chuyển hóa thành độ biến thiên nội năng của hệ và công mà hệ sinh ra
Công của hệ nhận được bằng tổng đại số của độ biến thiên nội năng của hệ với nhiệt lượng mà hệ truyền cho môi trường xung quanh
Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng và công của hệ nhận được
Nhiệt lượng mà hệ truyền cho môi trường xung quanh bằng tổng của công mà hệ sinh ra và độ biến thiên nội năng của hệ
Chọn đáp án đúng: Nội năng của một vật là.
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công
Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
Ý nghĩa của nguyên lý 2 nhiệt động học.
Cho biết mức độ hỗn loạn của các phân tử trong hệ
Cho biết khả năng diễn biến của các quá trình
Cho biết entropi của hệ tăng
Mức độ hỗn loạn của các phân tử, khả năng diễn biến của các quá trình và entropi của hệ tăng
Đối với một hệ cô lập để tự diễn biến thì:
Các gradien trong hệ luôn giảm
Entropi của hệ luôn giảm
Tính trật tự của hệ luôn tăng
Năng lượng tự do của hệ luôn tăng
ΔU=Q là hệ thức của nguyên lý I áp dụng cho?
Quá trình đẳng áp
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Cả 3
Câu nào sau đây nói về nội năng không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi
Yếu tố nào sau đây cần thiết để dịch chuyển một đơn vị điện tích nhằm tạo ra hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường?
Lực
Công
Tỷ số giữa công suất và điện tích
Công suất và điện tích
Chọn phát biểu sai trong các nội dung dưới đây:
Tại trạng thái dừng entropi ( S ) của hệ có giá trị không đổi
Để duy trì sự sống thì cơ thể sống cần phải trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường ngoài
Ở trạng thái dừng, tốc độ tăng entropi trong thể bằng tốc độ trao đổi entropi với môi trường xung quanh
Khi chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác, entropi luôn giảm
Các quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể thì:
Khi nào cũng có một phần biến đổi thành nhiệt năng
Chủ yếu là biến đổi thành nhiệt năng để giữ cho cơ thể nhiệt độ không đổi
Hóa năng chuyển thành nhiệt năng sau đó mới chuyển thành cơ năng
Có thể không thể nhận trực tiếp quang năng
Khi nhiệt độ môi trường tăng lên mao mạch ở da giãn ra là bởi:
Giữ cơ chế tự điều chỉnh thân nhiệt của cơ thể
Áp suất máu không đổi
Giữ huyết áp không đổi
Duy trì hoạt động của hệ tuần hoàn
Trường hợp nội năng của vật không bị biến đổi không phải do nhiệt truyền là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc rồi nóng lên
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, hai tay xoa vào nhau cho ấm
Cho cơm nóng vào bát và khi bưng bát thấy nóng
Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ:
Tỏa nhiệt và nhận công
Tỏa nhiệt và sinh công
Nhận nhiệt và nhận công
Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt
Trong hệ kín, ΔU=0 trong trường hợp hệ?
Biến đổi theo chu kì
Biến đổi đẳng tích
Biến đổi đẳng áp
Biến đổi đoạn nhiệt
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng
Nhiệt lượng không phải nội năng
Trạng thái hệ đạt được trạng thái ổn định, các thông số hóa lý được bảo toàn xuất hiện ở:
Hệ mở
Bệ hệ kín
Hệ cô lập tương đối
Hệ cô lập tuyệt đối
Năng lượng trong quá trình co cơ của cơ thể chủ yếu được lấy từ:
ATP ở cơ
Tổng hợp phosphocreatin
Phân hủy glycogen trong cơ
Oxi hóa phospholipit
Ở cơ thể sống, thông số nào sau đây không đặc trưng cho trạng thái dừng?
Xảy ra ở hệ mở
Tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch
Khả năng sinh công của hệ bằng không
Gradien của hệ là hằng số khác 0
Khi hệ nhận nhiệt thì entropi của hệ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Bằng 0
Khi trời lạnh, hoạt động nào của cơ thể sau đây giúp trong quá trình sinh nhiệt?
Giãn mạch dưới da
Tăng tiết mồ hôi
Tăng thông khí
Tăng chuyển hóa và co cơ
Khi trời nóng, hoạt động nào sau đây không nên thực hiện?
Tăng quá trình sinh nhiệt
Giãn mạch dưới da
Tăng tiết mồ hôi
Tăng thông khí
Các mối liên hệ giữa tuổi và thân nhiệt nào sau đây là đúng?
Tuổi không liên quan đến thân nhiệt
Người trẻ thân nhiệt giảm
Người già thân nhiệt giảm
Trẻ sơ sinh thân nhiệt cao nhất
Chọn các phát biểu không đúng trong các phát biểu sau về dòng điện.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt tích điện
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích âm
Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu là do sự phân bố ion.
Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
Không đều, sự di chuyển và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào:
Không bị kích thích, phía trong màng mang điện tích dương và phía ngoài màng mang điện tích âm
Bị kích thích, phía trong màng mang điện tích dương và phía ngoài màng mang điện tích âm
Không bị kích thích, phía trong màng mang điện tích âm và phía ngoài màng mang điện tích dương
Bị kích thích, phía trong màng mang điện tích âm và phía ngoài màng mang điện tích dương
Trong các kiểu sợi thần kinh sau, kiểu nào có đường kính lớn nhất:
Anpha
Beta
Gamma
Denta
Khi âm cực được đốt nóng tạo ra chùm điện tử di chuyển về cực dương dưới tác dụng của điện trường tạo ra dòng điện trong:
Kim loại
Dung môi
Dung dịch điện ly
Chân không
Cho một đoạn dây dẫn có dòng điện có cường độ I không đổi chạy qua. Gọi q là điện lượng chuyển qua tiết diện của dây trong thời gian t nào đó. Nếu ta giảm đường kính tiết diện của dây đi 4 lần thì giá trị của q sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên 4 lần
Không đổi
Tăng lên 16 lần
Giảm đi 16 lần
Ở trong tế bào tương ứng với điện thế nghỉ, sự chênh lệch nồng độ K+ và Na+ giữa phía trong và ngoài màng tế bào như thế nào?
K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài màng tế bào
K+ và Na+ cao hơn so với bên ngoài tế bào
K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào
K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao nhiêu miêlin “nhảy cóc” vì
Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra ở các eo Ranvie
Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng miêlin cách điện
Tạo cho tốc độ truyền xung nhanh
Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực vì
K+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm trong màng
Na+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào
K+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào
Na+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào
Điện thế nghỉ có được là do I. Giữa môi trường trong và ngoài tế bào tồn tại sự chênh lệch lớn về nồng độ của cả ba loại ion vô cơ Na+, K+, Cl-. II. Ở trạng thái nghỉ, màng tế bào có tính thấm chọn lọc đối với các ion. III. Tế bào luôn có xu hướng đẩy ion dương ra ngoài và thu vào trong ion âm. Chọn đáp án đúng.
I và III
I và II
I, II và III
II và III
Vai trò của ion nào là chính trong việc hình thành nên điện thế nghỉ tại các cơ thể sống
Kali
Natri
Canxi
Clo
Chỉ ra chính xác 2 chất dẫn nào trong các chất dưới đây mà có sự chuyển động của các ion dương vào sự chuyển động của các hạt điện tạo thành dòng điện
Kim loại và chất điện phân
Bán dẫn loại n và không khí
Kim loại và bán dẫn loại n
Chất điện phân và không khí bị ion
Cho các trường hợp sau: 1. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. 2. Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo. 3. Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng. 4. Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng. Chọn tập hợp đúng.
(1) và (4)
(2), (3) và (4)
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
Xung thần kinh xuất hiện và lan truyền trên trục sợi thần kinh có bao miêlin: 1. tuân theo quy luật “tất cả hoặc không”. 2. theo lối nhảy cóc nên tốc độ dẫn truyền nhanh. 3. tốn ít năng lượng hơn trên sợi không có bao nhiêu miêlin. 4. có biến đổi giảm dẫn khi chuyển qua eo Ranvie. 5. không thay đổi điện thế khi lan truyền suốt dọc sợi trục. Chọn tập hợp đúng.
(1), (2), (3) và (4)
(1), (2), (3) và (5)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (3), (4) và (5)
Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tăng sẽ làm cho
Biên độ của điện thế hoạt động tăng
Tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng
Thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng
Tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng
Nguyên nhân chính của sự khử cực màng tế bào là
Sự tăng đột biến tính thấm của màng đối với ion Na+
Hoạt động mạnh lên của bơm Natri
Sự thay đổi đột biến tính thấm của màng đối với cả ba loại ion Na+, K+, Cl-
Sự tăng tính thấm màng đối với ion Na+, K+, nhưng lệch pha nhau
Trong quá trình phát sinh một xung điện thế hoạt động, sự thiết lập lại trạng thái phân cực ban đầu (pha tái phân cực) trên màng tế bào diễn ra nhanh chóng là nhờ
Tính thấm của màng tế bào đối với Na+, K+ và bơm Natri
Tính thấm của màng tế bào đối với ion Na+ tăng đột biến
Tính thấm của màng tế bào đối với ion K+ bắt đầu tăng mạnh
Hoạt động mạnh lên của các bơm Natri
Điểm khác nhau giữa điện thế nghỉ và điện thế hoạt động: I. Phạm vi tồn tại. II. Thời gian tồn tại. III. Dấu của điện thế. Chọn đáp án đúng.
I và II
I và III
I và III
I, II và III
Bản chất sự lan truyền điện thế hoạt động là
Sự lan truyền sóng điện từ
Sự lan truyền sóng cơ học trong môi trường đàn hồi
Dòng điện trong môi trường điện ly ở hai phía màng tế bào
Sự kích hoạt nối tiếp các vùng cạnh nhau trên màng tế bào
Yếu tố tham gia điện thế hoạt động là
Vai trò của K+
Hoạt động của bơm Ca+
Mở kênh Ca+, Na+
Vai trò của Cl-
Trong kỹ thuật ghi điện tim, các sóng nào sau đây thể hiện sự khử cực của tâm nhĩ
Sóng P
Sóng T
Phức bộ sóng QRS
Sóng U
Để chống nhiễu trong kĩ thuật ghi điện tim, người ghi cần thực hiện những biện pháp nào
Bấm nút chống nhiễu trên máy ghi
Nối đất tốt cho máy ghi
Tháo bỏ vật dụng kim loại của bệnh nhân
Tất cả cùng đúng
Trong kỹ thuật ghi điện tim, chuyển đạo nào sau đây được hình thành bởi điện cực cổ tay phải và cổ tay trái
Chuyển đạo DI
Chuyển đạo DII
Chuyển đạo DIII
Chuyển đạo aVR
Trong kỹ thuật ghi điện tim, chuyển đạo nào sau đây được hình thành bởi điện cực cổ tay phải và cổ chân trái
Chuyển đạo DI
Chuyển đạo DII
Chuyển đạo DIII
Chuyển đạo aVR
Trong kỹ thuật ghi điện tim, chuyển đạo nào sau đây được hình thành bởi điện cực cổ tay trái và cổ chân trái
Chuyển đạo DI
Chuyển đạo DII
Chuyển đạo DIII
Chuyển đạo aVR
Trong kĩ thuật ghi điện não, sóng nào sau đây thường gặp ở trẻ em
Sóng Delta
Sóng Theta
Sóng Anpha
Sóng Beta
Dòng điện cao tần là dòng điện có tần số lớn hơn
100000Hz
200000Hz
300000Hz
400000Hz
Tần số chuyển động Larmor quanh từ trường 1 T của momen từ hạt nhân là (biết tỉ số từ hồi chuyển γ=2.68×108 T−1s−1 )
43kHz
43MHz
43Ghz
268MHz
Trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI), người ta sử dụng momen từ của nguyên tố nào sau đây làm cơ sở cho phương pháp ghi hình
Oxy
Hydro
Cacbon
Canxi
Dòng điện xoay chiều được dùng trong các ứng dụng sau
Điện li dược chất
Phẫu thuật điện
Cấp cứu rối loạn hay ngưng tim
Galvani liệu pháp
Dòng điện dễ gây tổn thương cho cơ thể sống là do
Dòng điện gây hiệu ứng nhiệt
Cơ và thần kinh rất nhạy cảm với kích thích điện
Cơ thể là môi trường dẫn điện
Cả ba phương án trên
Kỹ thuật điện phân thuộc sử dụng cơ sở của liệu pháp nào sau đây
Điện giải liệu pháp
Liệu pháp kích thích cơ
Ion hoá liệu pháp
Galvany liệu pháp
Tính chất cơ bản của từ trường gây ra
Lực tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
Lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
Lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Kỹ thuật nào sau đây thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh
Sử dụng từ trường nội sinh
Sử dụng vật liệu từ sức khoẻ
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân
Sử dụng nam châm vĩnh cửu
Sự có mặt của thành phần điện dung trong tính dẫn điện của hệ thống sống được chứng minh bởi
Điện trở thay đổi với dòng một chiều
Điện trở không phụ thuộc tần số
Sự lệch pha giữa cường độ dòng điện qua hệ và hiệu điện thế xoay chiều tác dụng lên hệ
Điện trở đối với dòng xoay chiều lớn hơn điện trở đối với dòng một chiều
Xác định phát biểu sai: Dòng điện một chiều được dùng trong
Galvani liệu pháp
Cấp cứu rối loạn hay ngưng tim
Điện li dược chất
Phẫu thuật điện
Khi cho dòng điện một chiều chạy qua dung dịch Natricloura, tại cực âm của dòng điện sẽ hình thành
Acide
Base
Muối
Nước
Dưới tác dụng của dòng điện sinh hoạt (xoay chiều tần số 50Hz) thì
Cơ gấp co mạnh
Cơ duỗi co mạnh
Cơ gấp, duỗi không co
Cơ gấp, duỗi co cứng
Cơ chế gây điện giật là do cơ thể người tiếp xúc với
Dây nóng
Dây nối đất (nguội)
Cả hai dây của nguồn điện
Dây dây điện
Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì có lực tác dụng lên một
Dòng điện khác đặt song song cạnh nó
Kim nam châm đặt song song cạnh nó
Hạt mang điện chuyển động dọc theo nó
Hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó
Mức độ gây nguy hiểm của dòng điện khi đi qua cơ thể chủ yếu được quyết định bởi
Đường dẫn truyền qua cơ thể
Cường độ dòng điện đi qua cơ thể
Hiệu điện thế đặt vào cơ thể
Tần số của dòng điện
Đặc điểm của điện trở các hệ thống sống
Điện trở của các đối tượng sinh vật đối với dòng điện xoay chiều cao hơn so với dòng điện một chiều
Tổng trở của mô gần như không đổi trong khoảng rất rộng của tần số dòng điện
Ở trạng thái sinh lý bình thường, điện trở của tế bào và mô không phụ thuộc vào tần số dòng điện xoay chiều đi qua
Đối với dòng điện xoay chiều có tần số nhất định nào đó, điện trở của tế bào và mô thay đổi theo trạng thái nghi sinh lý. Khi tế bào bị tổn thương hoặc chết đi thì điện trở tăng lên
Cơ chế tác dụng của dòng điện xoay chiều cao tần là
Tác dụng của hiện tượng điện phân
Kích thích cơ
Tác dụng nhiệt
Tác dụng ion hoá
Trong kỹ thuật điện phân dẫn thuốc bằng dòng điện, thuốc được tẩm gạc ở cực nào
Cực dương
Cực âm
Cực cùng dấu với ion thuốc định đưa vào cơ thể
Cực trái dấu với ion thuốc định đưa vào cơ thể
Trong cấp cứu người bị điện giật, việc làm nào sau đây cần làm ngay
Ép tim
Thổi ngạt
Cắt nguồn điện
Bù dịch
