WorksheetsTrung du và miền núi phía Bắc – Trắc nghiệm tổng hợp
Total questions: 84
Worksheet time: 44mins
Than có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi phía Bắc?
Thái Nguyên
Phú Thọ
Cao Bằng
Lào Cai
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
các đồng cỏ tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Diện tích nhỏ nhất so với các vùng khác.
Không có tỉnh nào giáp biển.
Dân số đông nhất so với các vùng khác.
Giáp cả Trung Quốc và Lào.
Các loại khoáng sản kim loại có nhiều nhất ở Tây Bắc là
đồng, niken.
thiếc, bôxit.
đồng, vàng.
apatit, sắt.
Loại khoáng sản làm nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
pi-rít.
gra-phit.
a-pa-tít.
mica.
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi phía Bắc là
Thuốc lá.
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Công suất thiết kế của nhà máy thủy điện Hòa Bình là
2400MW.
400MW.
700MW.
1920MW.
Các nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?
Hòa Bình và Thác Bà.
Hòa Bình và Tuyên Quang.
Thác Bà và Sơn La.
Hòa Bình và Sơn La.
Nhà máy điện nào sau đây có ở Trung du và miền núi phía Bắc?
Sơn La.
Trị An.
Cà Mau 1.
Phú Mỹ 1.
Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi phía Bắc được sử dụng chủ yếu cho
nhiệt điện và hóa chất.
nhiệt điện và luyện kim.
nhiệt điện và luyện kim.
luyện kim và xuất khẩu.
Mỏ a-pa-tít lớn nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc thuộc tỉnh
Thái Nguyên.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
Lào Cai.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
sông Gâm.
sông Đà.
sông Chảy.
sông Lô.
Trung du và miền núi phía Bắc gồm bao nhiêu tỉnh?
3.
6.
9.
12.
Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi phía Bắc có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
Lai Châu.
Điện Biên.
Lạng Sơn.
Lào Cai.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phủ sa cộc bạc màu.
Nhân tố chủ yếu để tiêu vùng Tây Bắc nước ta trồng được giống cà phê chè là do
khí hậu, đất đai.
địa hình, nguồn nước.
địa hình, đất đai.
đất đai, nguồn nước.
Trung du và miền núi phía Bắc không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Khai thác khoáng sản.
Phát triển thủy điện.
Trồng cây cận nhiệt.
Phát triển kinh tế biển.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc là
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng.
điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc?
Việc khai thác đa số các mỏ có chi phí cao.
Khai thác than tập trung chủ yếu ở Tây Bắc.
Khai thác than được dành hoàn toàn cho xuất khẩu.
Quặng a-pa-tít được khai thác để sản xuất phân đạm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc?
Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.
Quặng thiếc và bô xít phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi phía Bắc?
Lạng Sơn.
Cao Bằng.
Lào Cai.
Thái Nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Trung du và miền núi phía Bắc?
Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ.
Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc là đồi núi thấp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Phần lớn diện tích của vùng là đất đỏ badan, đất xám.
Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu do
mang lại hiệu quả cao nhất.
điều kiện sinh thái phù hợp.
nguồn thức ăn phong phú.
nhu cầu tiêu thụ lớn và tăng.
Trung du và miền núi phía Bắc xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
có nguồn nguyên liệu dồi dào.
có nhu cầu năng lượng rất lớn.
có trữ lượng lớn về than và thủy năng.
đáp ứng nhu cầu về điện của cả nước.
Trung du và miền núi phía Bắc có nguồn thủy năng lớn là do
nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
địa hình dốc, làm thác ghềnh.
địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.
Trung du và miền núi phía Bắc có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi phía Bắc là
đầu tư vốn, đào tạo lao động.
đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
phát triển giao thông, điện.
Tăng cường thăm dò, khai thác.
Trung du và miền núi phía Bắc không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn.
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc là
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
thiếu nguồn nước tưới nhất là vào mùa khô.
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
thời tiết ngày càng nhiều diễn biến thất thường.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc?
Tạo điều kiện phát triển công nghiệp.
Góp phần điều tiết lũ và thủy lợi.
Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch.
Phát triển giao thông liên tỉnh.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm, thị trường biến động.
Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất chè giữa Trung du và miền núi phía Bắc với Nam Trung Bộ là gì?
Điều kiện sản xuất.
Cơ cấu cây trồng.
Quy mô sản xuất.
Trình độ thâm canh.
Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây dược liệu ở Trung du và miền núi phía Bắc là
vùng núi giáp biên giới.
vùng đồi trung du.
các cao nguyên đá vôi.
các đồng bằng giữ núi.
Nơi có thể trồng và sản xuất hạt giống rau an đối với quy mô lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
Sa Pa (Lào Cai).
Mộc Châu (Sơn La).
Đồng Văn (Tuyên Quang).
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
sự phân hóa địa hình sâu sắc.
khí hậu phân hóa rất phức tạp.
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
tập trung nhiều dân tộc ít người.
Thế mạnh chủ yếu để Trung du và miền núi phía Bắc sản xuất cây dược liệu là
địa hình đa dạng, có cả núi, đồi, cao nguyên.
đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
khí hậu ẩm cận nhiệt, ôn đới trên núi, giống tốt.
nguồn nước mặt dồi dào phân bố nhiều nơi.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
mật độ dân số thấp, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ.
nạn du canh du cư vẫn còn, lao động trình độ thấp.
trình độ thâm canh thấp, đầu tư cơ sở vật chất còn ít.
công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường còn bất ổn.
Khó khăn đối với việc trồng và chế biến một số loại cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Thiếu nước vào mùa đông, nhiệt độ cao, ít loại đất.
Khả năng mở rộng diện tích nhỏ, thiếu vốn đầu tư.
Rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu cơ sở chế biến.
Sự phân hóa của địa hình, kinh nghiệm người dân.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai.
Thiếu công nghiệp chế biến, thú y.
Diện tích đồng cỏ ít, chất lượng thấp.
Việc phát huy thế mạnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc mang lại ý nghĩa nào sau đây về mặt xã hội?
Góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới.
Củng cố tinh đoàn kết giữa các dân tộc.
Giảm sự chênh lệch mức sống của các dân tộc.
Giải quyết việc làm, đẩy mạnh đô thị hóa.
Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc vì có đặc tính
Trâu có nhiều giống tốt và khỏe.
Trâu to, khỏe, ưa nóng, chịu hạn.
Trâu thích nghi với các địa hình.
Trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.
Vùng Tây Bắc nước ta vốn trồng được cây cà phê chủ yếu là do
Địa hình cao nên nhiệt độ giảm thấp.
Có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Có các khu vực địa hình thấp, kín gió.
Có mùa đông lạnh do địa hình cao.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắc gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở miền núi phía Bắc là
Sản xuất nông sản nhiệt đới.
Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Nâng cao hệ số sử dụng đất.
Trình độ thâm canh nâng cao hơn.
Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Nhiệt độ và độ ẩm cao.
Đất feralit giàu dinh dưỡng.
Khí hậu và đất phù hợp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Bãi biển du lịch nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng?
Cát Bà.
Trà Cổ.
Đồ Sơn.
Sầm Sơn.
Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Đất phù sa màu mỡ.
Nguồn nước phong phú.
Khí hậu có mùa đông lạnh.
Ít có thiên tai.
Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do
Có lượng mưa dồi dào.
Có các hệ thống sông lớn.
Địa hình bằng phẳng.
Vị trí nằm tiếp giáp với biển.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển du lịch là
Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
Đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
Địa hình khá bằng phẳng, được phủ sa sông bồi tụ nên màu mỡ.
Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Số dân chiếm một nửa cả nước.
Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
Đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
Nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
Than.
Đá sét.
Đá vôi.
Cao lanh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm.
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
Trồng lúa nước cần nhiều lao động.
Vùng mới được khai thác gần đây.
Có các thành phố, cơ sở hạ tầng tốt.
Có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở hạ tầng và vật chất – kĩ thuật tốt.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
Hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
Hệ thống sông Hồng và sông Thương.
Hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Trong các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
Mật độ dân số trung bình.
GDP bình quân đầu người.
Giá trị sản xuất lương thực.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
Loại đất nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất cát.
Vùng nào sau đây có trữ lượng than nâu lớn nhất cả nước?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Nam Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng?
Giáp vịnh Bắc Bộ.
Giáp Trung du và miền núi phía Bắc.
Giáp Bắc Trung Bộ.
Giáp Nam Trung Bộ.
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc trưng là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
Nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
Ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
Cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
Nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.
Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
Có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.
Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Mật độ dân số cao nhất nước.
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Hạn chế chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Hồng không phải là
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ.
Thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
Lao động ít, trình độ và lực lượng lao động thấp.
Tỉnh/thành phố nào ở Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai thác khí đốt?
Bắc Ninh.
Hưng Yên.
Ninh Bình.
Quảng Ninh.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam.
Khí hậu có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ cao.
Là vùng trọng điểm lớn thứ hai cả nước về lương thực và thực phẩm.
Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không phải dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào?
Dệt may.
Chế biến thực phẩm.
Dây điện.
Hóa chất.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
Nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
Ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
Cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Mạng lưới sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng rất ít có giá trị về
Thủy lợi.
Giao thông.
Thủy điện.
Thủy sản.
Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?
Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.
Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất cả nước.
Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.
Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.
Giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng có
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục.
Mạng lưới rất toàn diện, đầy đủ mọi loại hình giao thông vận tải.
Hà Nội là đầu mối vận tải đường biển quan trọng nhất cả nước.
Cảng hàng không quốc tế Cát Bi là đầu mối đường bay lớn nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng?
Có các tuyến đường bộ và tuyến cao tốc từ Hà Nội tỏa đi nhiều hướng.
Thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất cả nước.
Là một trong hai vùng có mạng lưới đường sông phát triển nhất cả nước.
Đang đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội thương của Đồng bằng sông Hồng?
Hoạt động phát triển đa dạng và rất phong phú.
Hệ thống chợ và trung tâm thương mại tăng lên.
Doanh thu dịch vụ tiêu dùng không ngừng tăng.
Số lượng và quy mô các siêu thị giảm liên tục.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Đồng bằng sông Hồng?
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.
Các mặt hàng nhập khẩu chính là than, hàng điện tử, lương thực.
Các mặt hàng xuất khẩu chính là máy móc, thiết bị công nghệ cao.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ và không có sự thay đổi.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
Mục đích chính của tuyến quốc lộ 5 ở Đồng bằng sông Hồng là thực hiện các mối liên hệ giữa
Cảng biển với cơ sở công nghiệp lớn nhất vùng.
Cảng biển với các khu du lịch lớn nhất của vùng.
Cảng biển với các tỉnh chuyên canh lúa.
Cảng biển với các vùng dân cư đông đúc.
. Năm 2020, tổng GDP nước ta là 7 592 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của dịch vụ chiếm 44,3%. Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỷ đồng)
(a)
Câu . Một xe ô tô vận chuyển 5 tấn hàng hoá từ Lào Cai đến Hà Nội với quãng đường 296 km. Tính khối lượng luân chuyển của xe ô tô trên. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn.km)
(a)
Câu . Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta.
(a)
Câu . . Năm 2021, giá trị xuất khẩu nước ta là 336,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Cho thông tin sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm; trong năm có một mùa đông lạnh (2 đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng các loại cây ưa lạnh là đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đưa vụ đông trở thành vụ chính trong nông nghiệp là giải quyết việc làm, tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận.
