Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập (Trang 14-15)
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
12 điều y đức nói về:
Trách nhiệm của người điều dưỡng đối với người bệnh
Trách nhiệm của người điều dưỡng đối với đồng nghiệp
Trách nhiệm của người điều dưỡng với phát triển nghề nghiệp
Tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế
Tất cả đều sai
Người Điều dưỡng/Nữ hộ sinh cần có các phẩm chất đạo đức TRỪ:
Lòng trung trực vô hạn
Ý thức trách nhiệm cao
Sự ân cần và cảm thông sâu sắc
Lòng say mê nghề nghiệp
Khôn ngoan trong công tác
Các phẩm chất của người Điều dưỡng/Hộ sinh là:
Trí tuệ
Đạo đức
Tinh thần trách nhiệm cao
A và B đúng
B và C đúng
Người Điều dưỡng/Hộ sinh cần có các phẩm chất mỹ học TRỪ:
Sự tươm tất
Tính đúng mực
Gọn gàng, sạch sẽ
Vẻ bề ngoài chỉnh tề
Kiêng có tật xấu
Người Điều dưỡng/Hộ sinh đối với đồng nghiệp phải, TRỪ:
Cộng tác, giúp đỡ lẫn nhau
Tôn trọng lẫn nhau
Phê bình có thiện chí
Truyền đạt kinh nghiệm
Thường xuyên nâng cao trình độ
Người Điều dưỡng/Hộ sinh có mấy nghĩa vụ:
1
2
3
4
5
Nhu cầu cơ bản ở mức thấp nhất của con người theo phân cấp theo Maslow là:
Thể chất
An toàn và được bảo vệ
Tình cảm và quan hệ/giao tiếp
Được tôn trọng
Tự hoàn thiện
Nhu cầu bậc cao nhất của con người theo phân cấp theo Maslow là:
Thể chất
An toàn và được bảo vệ
Tình cảm và quan hệ/giao tiếp
Được tôn trọng
Tự hoàn thiện
Để đáp ứng nhu cầu an toàn của người bệnh, chúng ta cần phải áp dụng các biện pháp sau, TRỪ:
Vệ sinh sạch sẽ khoa phòng
Áp dụng các biện pháp cách ly
Bệnh nhân phải mặc quần áo bệnh viện
Áp dụng các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn theo quy chế
Áp dụng các biện pháp phòng chống cháy nổ trong bệnh viện
Để đáp ứng nhu cầu ăn uống, chúng ta cần phải thực hiện các biện pháp sau, TRỪ:
Bệnh viện phải có khoa dinh dưỡng
Thức ăn của người bệnh phải được cung cấp từ khoa dinh dưỡng
Thức ăn phải phù hợp với khẩu vị của người bệnh
Thức ăn phải phù hợp với tình trạng bệnh
Chăm sóc hệ thống cho ăn qua sonde nếu người bệnh không ăn qua đường miệng được
Đáp ứng nhu cầu ngủ và nghỉ ngơi cho bệnh nhân: (1) Chỉ cho phép người nhà bệnh nhân thăm viếng trong những thời gian nhất định. (2) Tránh tiếng ồn không cần thiết. (3) Tạo môi trường thích hợp cho từng loại bệnh nhân. (4) Thực hiện các can thiệp khi bệnh nhân đang ngủ để làm giảm đau.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Giúp bệnh nhân duy trì thân nhiệt cơ thể bằng cách: (1) Đắp chăn, ủ ấm cho bệnh nhân. (2) Cho bệnh nhân nằm ở phòng kín, tránh gió lùa. (3) Làm ấm các dụng cụ khi thăm khám và thủ thuật. (4) Xoa tay trước khi thăm khám.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Giúp bệnh nhân trong sự giao tiếp bằng cách: (1) Tỏ ra lắng nghe khi bệnh nhân nói. (2) Động viên, khuyến khích bệnh nhân khi nói. (3) Giao tiếp với gia đình bệnh nhân. (4) Không nên tỏ thái độ khi bệnh nhân có rối loạn về phát âm.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Bệnh nhân cần được đáp ứng các nhu cầu về hô hấp và tim mạch: (1) Hút các dịch, đờm dãi. (2) Phòng thông thoáng. (3) Trấn an tinh thần cho bệnh nhân. (4) Cho bệnh nhân nằm đầu thấp để phòng thiếu máu.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Khi đánh giá kiến thức về thuốc của bệnh nhân, điều dưỡng hỏi bệnh nhân: (1) Có điều gì bạn không hiểu và có muốn biết gì về thuốc không? (2) Thuốc được sử dụng như thế nào và khi nào? (3) Dùng thuốc đã có tác dụng phụ nào chưa? (4) Bạn có hiểu cơ chế tác dụng của thuốc không?
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Khi chăm sóc bệnh nhân có các rối loạn về giấc ngủ, điều dưỡng nên giáo dục bệnh nhân những phương pháp giúp ngủ tốt hơn: (1) Nên học, xem tivi trên giường để dễ ngủ. (2) Nên vận động trước lúc đi ngủ để dễ ngủ. (3) Tránh rượu và thức ăn, thức uống có chứa cà phê buổi chiều và buổi đêm. (4) Tạo môi trường thích hợp, yên tĩnh, thoáng khí, tối trước khi ngủ.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Con người có hai nhu cầu cơ bản là theo học thuyết của:
Florence Nightingale
Virginia Henderson
Hội Điều dưỡng Mỹ
Betty Newmans
Abdellah
Những phương pháp giảm đau không dùng thuốc có thể sử dụng: (1) Thay đổi tư thế. (2) Thức ăn. (3) Chườm nóng, chườm lạnh. (4) Xoa bóp.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Sau khi mặc áo choàng và mang găng có các đặc điểm: (1) Phần duy nhất được xem là vô trùng là mặt trước từ thắt lưng trở lên, ngoại trừ phần cổ áo. (2) Nếu áo hoặc găng chạm vào phần bẩn thì phải thay ngay. (3) Tất cả các phần của áo đều được xem là vô khuẩn. (4) Nếu găng chỉ chạm nhẹ vào vùng không vô trùng thì có thể sát khuẩn bằng betadine.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Khi rửa tay, phần mà ta dễ bỏ xót:
Mô ngón cái
Bờ tự ngón út
Tất cả đúng
Móng tay
Chân kẽ giữa các ngón, nếp gấp
Rửa tay ngoại khoa (thường quy) thời gian quy định rửa tối thiểu trong:
10 phút
7 phút
5 phút
3 phút
1 phút
Trong đôi tay, nơi vi khuẩn thường hay trú ngụ nhất là:
Lòng bàn tay
Lưng bàn tay
Móng tay
Kẽ ngón, nếp gấp
Tất cả đúng
Những điểm cần chú ý khi mang găng: (1) Chọn đúng cỡ găng phù hợp với bàn tay của mình (2) Mang găng bàn tay nào trước cũng được (3) Phải kiểm tra tính vô khuẩn của đôi găng (4) Luôn luôn phải thoa bột talc vào 2 tay trước khi mang găng
1, 2 đúng
1, 2, 3 đúng
1, 2, 3, 4 đúng
3, 4 đúng
Chỉ 4 đúng
Mặc áo choàng và mang găng vô trùng mục đích: (1) Duy trì vùng đã vô trùng (2) Bảo vệ bệnh nhân khỏi bị lây bệnh (3) Hạn chế tối đa sự nhiễm trùng (4) Bảo vệ cho nhân viên y tế khỏi bị lây bệnh
1, 2 đúng
1, 2, 3 đúng
1, 2, 3, 4 đúng
3, 4 đúng
Chỉ 4 đúng
Dụng cụ nào không có trong rửa tay thường quy
Khăn lau tay
Bàn chải tay
Xà phòng
Nước rửa tay
Bấm móng tay
Trong quá trình rửa tay ngoại khoa, điều dưỡng phải để tay cao trên mức khuỷu tay. Điều dưỡng đang tuân theo nguyên tắc nào sau đây
Các vật dụng hay các vùng vô khuẩn dễ nhiễm khuẩn do tiếp xúc lâu với không khí
Một vật vô khuẩn trở nên bị nhiễm bẩn nếu bị chảy các dịch bẩn khác vào
Các vật vô khuẩn chỉ có thể được đặt vào nơi vô khuẩn
Các vật hay các vùng ở bên dưới eo có thể coi là nhiễm khuẩn
Các vật vô khuẩn chỉ tiếp xúc an toàn với các vật vô khuẩn khác
Trường hợp nào sau đây cần áp dụng kỹ thuật vô khuẩn ngoại khoa
Rửa tay trước và sau khi chăm sóc bệnh nhân
Rửa tay ngoại khoa
Thay băng vết thương nhiễm khuẩn
Cách ly bệnh nhân nhiễm
Khử khuẩn đồ dùng cá nhân của bệnh nhân
Mục đích để mang và tháo khẩu trang, TRỪ
Ngăn ngừa vi khuẩn từ thầy thuốc lan sang người bệnh
Tránh lây nhiễm bệnh qua đường hô hấp
Ngăn ngừa vi khuẩn từ người bệnh lan sang thầy thuốc
Ngăn ngừa vi khuẩn lây lan từ thầy thuốc sang vùng phẫu thuật
Tất cả sai
Những chất làm tăng số lượng nước tiểu trong ngày: 1. Cà phê 2. Nước hoa quả 3. Rượu 4. Nước đậu nành
1, 2 đúng
1, 2, 3 đúng
1, 2, 3, 4 đúng
3, 4 đúng
Chỉ 4 đúng
Mục đích của đo lượng dịch vào ra
Xác định loại dịch cần điều chỉnh
Điều chỉnh rối loạn nước và điện giải kịp thời
Tìm ra dấu hiệu sớm của rối loạn nước và điện giải
Xác định tổng trạng chung của bệnh nhân
Tất cả đều đúng
Nguyên tắc khi cọ rửa dụng cụ bằng tay: 1. Tất cả các dụng cụ phải được tháo rời trước khi cọ rửa 2. Nước máy rất thích hợp và có thể đào thải hầu hết các chất hữu cơ 3. Phương pháp đơn giản và hiệu quả nhất là dùng bàn chải chà khắp bề mặt dụng cụ dưới mặt nước 4. Súc rửa dụng cụ với nước sạch, ấm và để khô
1, 2 đúng
1, 2, 3 đúng
1, 2, 3, 4 đúng
3, 4 đúng
Chỉ 4 đúng
(A) Người điều dưỡng phải triệt để tôn trọng quy trình vô khuẩn khi chuẩn bị hấp, sấy dụng cụ. Vì (B) Nhiễm khuẩn có thể trực tiếp từ người điều dưỡng sang bệnh nhân và ngược lại
A đúng, B đúng, A và B có liên quan nhân quả
A đúng, B đúng, A và B không liên quan nhân quả
A đúng, B sai
A sai, B đúng
A sai, B sai
Chọn câu đúng: (1) Khử khuẩn là quá trình loại bỏ nhiều hoặc tất cả các vi khuẩn gây bệnh trừ nha bào (2) Những dụng cụ được xếp vào mức độ nguy cơ nhiễm khuẩn cao khi xử lý yêu cầu phải diệt được bào tử vi khuẩn (3) Nước muối sinh lý rất thích hợp dùng để cọ rửa dụng cụ bằng tay vì có thể đào thải hầu hết các chất hữu cơ (4) Khi cọ rửa dụng cụ, giai đoạn rửa sau cùng bằng nước cứng là tối cần thiết vì tránh lắng đọng muối trên dụng cụ
1, 2 đúng
1, 2, 3 đúng
1, 2, 3, 4 đúng
3, 4 đúng
Chỉ 4 đúng
các dụng cụ y tế được phân làm mấy loại?
1
2
3
4
5
Cách pha dung dịch Dezym 8 ml
Pha trong 1 lít nước, ngâm trong 1–5 phút
Pha trong 8 lít nước, ngâm trong 15 phút
Pha trong 10 lít nước
Tất cả sai
Phương án khác
Cách sử dụng dung dịch Cloramin B 1%–3%
Pha loãng với 1 lít nước và ngâm dụng cụ trong 30–40 phút
Không cần pha loãng, ngâm dụng cụ trong 30–40 phút
Pha loãng với 1 lít nước và ngâm dụng cụ trong 15–20 phút
Không cần pha loãng, ngâm dụng cụ trong 15–20 phút
Pha loãng với 4 lít nước và ngâm dụng cụ trong 20–30 phút
Khi hấp dụng cụ bằng phương pháp hấp ướt ta thường chọn điều kiện nào
100∘C và áp suất 1.036 at trong 10 phút
121∘C và áp suất 1.036 at trong 10 phút
121∘C và áp suất 1.006 at trong 15 phút
110∘C và áp suất 1.036 at trong 10 phút
130∘C và áp suất 1.063 at trong 10 phút
Dụng cụ nào sau đây là dụng cụ không ghỉ, NGOẠI TRỪ
Kim
Kéo
Găng tay
Khay men
Dao mổ
Găng tay phải được bảo quản trong kho vô khuẩn tối thiểu bao nhiêu lâu trước khi phát cho các khoa phòng sử dụng để tránh găng bị dính
12 giờ
24 giờ
36 giờ
48 giờ
60 giờ
Găng tay hấp để trong kho không quá bao lâu
1 tháng
2 tháng
3 tháng
5 tháng
6 tháng
Hồ sơ bệnh án tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt lưu trữ ít nhất bao nhiêu năm?
10 năm
12 năm
15 năm
17 năm
20 năm
Hồ sơ bệnh án tử vong lưu trữ ít nhất bao nhiêu năm?
10 năm
12 năm
15 năm
17 năm
20 năm
Thủ tục cần thiết của bệnh nhân ra viện, NGOẠI TRỪ:
Hoàn thành hồ sơ bệnh án để làm thủ tục ra viện
Phương tiện đi lại thuộc bệnh nhân quyết định
Hướng dẫn cách phòng bệnh
Giải thích rõ kết quả điều trị
Tái khám tại theo định kỳ
(A) Hồ sơ bệnh nhân là giấy tờ có liên quan đến quá trình điều trị của người bệnh tại một cơ sở y tế. VÌ VẬY (B) Hồ sơ phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, có hệ thống.
A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.
A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.
A đúng, B sai.
A sai, B đúng.
A sai, B sai.
(A) Hồ sơ bệnh nhân cần ghi rõ ràng, chữ viết dễ đọc, dễ xem. VÌ VẬY (B) Mỗi bệnh viện có qui định hồ sơ bệnh nhân riêng biệt.
A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.
A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.
A đúng, B sai.
A sai, B đúng.
A sai, B sai.
Khi bệnh nhân ra viện hồ sơ được:
Cho bệnh nhân mang theo về
Chuyển ngay về phòng điều dưỡng trưởng của bệnh viện
Chuyển về phòng kế hoạch tổng hợp
Thu viện phí bệnh viện
Tất cả đều sai
Khi cần giải đáp thắc mắc bệnh nhân và thân nhân có thể làm những việc sau, NGOẠI TRỪ:
Hỏi nhân viên y tế
Ghi chép sơ bộ kết quả khám
Mượn hồ sơ bệnh án để xem
Tham khảo tài liệu
Tất cả đều đúng
Khi nâng đỡ người bệnh, điều dưỡng cần:
Cố gắng nâng đỡ người bệnh, nếu người bệnh quá nặng
Gọi người phụ giúp nếu người bệnh quá nặng
Giúp người bệnh khi họ cần sự giúp đỡ
Có thể đặt tư thế người bệnh tùy ý trong lúc nâng đỡ
Câu B, C đúng
Đối với người bệnh cấp cứu khi vào khoa khám thì phải được:
Khám ngay không cần hồ sơ bệnh án.
Chờ đợi theo thứ tự tới lượt.
Khám và điều trị ngay, không cần hồ sơ bệnh án.
Được ưu tiên khám và điều trị ngay, hồ sơ bệnh án bổ sung sau.
Được phép chuyển tuyến và không cần hồ sơ.
Tư thế nằm ngửa, đầu thấp KHÔNG áp dụng cho bệnh nhân:
Xuất huyết
Ngất
Sốc
Suy hô hấp
Sau chọc tuỷ sống
Tư thế nằm ngửa đầu hơi cao áp dụng cho bệnh nhân:
Hen phế quản
Suy tim
Người già
Trong thời kỳ dưỡng bệnh
Tất cả các câu trên đều đúng
Tư thế nằm sấp KHÔNG ÁP DỤNG cho bệnh nhân bị:
Tổn thương vùng ngực
Loét vùng cùng cụt
Loét vùng lưng
Mổ cột sống
Tất cả các câu trên đều sai
Trong các mệnh đề sau về tư thế Fowler, mệnh đề nào đúng: (1) Fowler là tư thế nửa nằm nửa ngồi. (2) Fowler thấp là tư thế mà đầu và thân được nâng lên từ 15° - 45° . (3) Fowler cao là tư thế mà đầu và thân được nâng lên từ 60° - 90° . (4) Áp dụng trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu oxy não.
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Tư thế nằm ngửa đầu thấp áp dụng trong các trường hợp:
Người bệnh trong khi chọc dò tuỷ sống
Người bệnh trong khi chọc dò màng phổi
Người bệnh trong khi chọc dò màng bụng
Người bệnh sau khi chọc dò tuỷ sống
Người già trong thời kỳ dưỡng bệnh
Nguồn gốc của Qui trình điều dưỡng:
Học thuyết chăm sóc người bệnh
Học thuyết quá trình nhận định
Học thuyết kế hoạch giải quyết vấn đề
Học thuyết nghiên cứu kế hoạch
Tất cả các học thuyết trên
Ý nghĩa của qui trình điều dưỡng với người bệnh:
Giúp điều dưỡng có ý thức, trách nhiệm việc chăm sóc
Là thước tin về người bệnh giữa các nhân viên y tế
Việc chăm sóc được thực hiện liên tục
Người bệnh có niềm tin, an tâm, sự hợp tác với y tá
Tất cả đều đúng
Nhận định trong quy trình chăm sóc là:
Thu thập thông tin, xếp thứ tự ưu tiên, phân tích
Thu thập tất cả thông tin người bệnh, phân tích
Xem chẩn đoán bệnh, thu thập thông tin, phân tích, chẩn đoán điều dưỡng
Đọc hồ sơ, phân tích vấn đề, chẩn đoán điều dưỡng
Hỏi người bệnh, phân tích vấn đề, chẩn đoán điều dưỡng
Khi lập kế hoạch chăm sóc cần phải:
Phân tích vấn đề, xếp thứ tự ưu tiên, lập KHCS
Thu thập, phân tích, lập kế hoạch
Xếp ưu tiên vấn đề, viết mục tiêu, lập KHCS
Nhận định, lập kế hoạch, thực hiện
Chẩn đoán, mục tiêu, lập kế hoạch
Các phương pháp nhận định người bệnh, NGOẠI TRỪ:
Quan sát
Khai thác tiền sử
Khám thực thể
Đọc hồ sơ bệnh án
Ghi nhận dấu hiệu sinh tồn
Mục đích của nhận định là, NGOẠI TRỪ:
Thiết lập các thông tin cơ bản trên bệnh nhân
Xác định các chức năng bình thường của bệnh nhân
Cung cấp dữ liệu cho thực hiện kế hoạch chăm sóc
Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
Xác định các rối loạn bất thường trên người bệnh
Khi tiếp xúc với bệnh nhân phải hướng tới, Ngoại trừ:
Thể hiện sự quan tâm đến những khó khăn bệnh nhân
Không bỏ qua bất cứ một ý kiến nào
Chú ý các triệu chứng chủ quan và khách quan
Hỏi câu hỏi đúng, câu hỏi tại sao
Hỏi bằng câu hỏi đơn giản dễ hiểu
Chọn câu sai trong các trường hợp sau:
Khai thác bệnh sử tốt sẽ giúp chúng ta biết được tình hình bệnh tật
Bệnh nhân có bệnh loét dạ dày thì không dùng aspirin
Các chất chống đông sẽ có nguy cơ làm giảm khả năng chảy máu
Các thuốc có ảnh hưởng đến dạ dày nên khuyên bệnh nhân uống lúc no
Những thuốc có ảnh hưởng đến tim mạch, cần bắt mạch trước khi cho uống
Các đường đưa thuốc vào cơ thể nêu dưới đây gồm: 1) Tiêm dưới da: là tiêm thuốc vào lớp hạ bì, ngay bên dưới lớp biểu bì của da; 2) Tiêm bắp: là tiêm thuốc vào trong lớp cơ bắp của người bệnh; 3) Tiêm trong cơ: là tiêm thuốc vào một cơ của cơ thể; 4) Tiêm tĩnh mạch: là đưa thuốc vào tĩnh mạch. Hãy chọn đáp án đúng:
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Chỉ 4 đúng
Trong việc đo các dấu hiệu sống, câu nào sau đây sai:
Trước khi đo các dấu hiệu sống bệnh nhân phải được nằm nghỉ tại giường ít nhất là 15 phút
Mỗi ngày đo 2 lần sáng – chiều cách nhau 8 giờ, trừ trường hợp đặc biệt do bác sĩ chỉ định
Nếu nghi ngờ kết quả khi đo huyết áp hoặc nhiệt độ thì phải tiến hành lại ngay hoặc dùng dụng cụ khác, hoặc đo ở bệnh nhân khác để so sánh
Đối với trẻ em, người già, người mất trí, bệnh nhân giày da cần phải giữ nhiệt kế suốt thời gian đo và nên đo nhiệt độ ở nách
Người điều dưỡng có thể hướng dẫn để bệnh nhân tự lấy nhiệt và báo cáo kết quả
Yêu cầu cần đạt được kỹ thuật tiêm trong da, NGOẠI TRỪ:
Đọc lọ và sát khuẩn vùng tiêm
Kéo căng da bệnh nhân
Đâm kim vào một góc 45∘
Đẩy thuốc nhẹ nhàng, vùng tiêm nổi sần
Rút kim, không để lên chỗ tiêm, băng lại
Vị trí để nhiệt kế khi đo nhiệt độ miệng:
Đặt nhiệt kế ở khoang miệng
Đặt nhiệt kế ở dưới lưỡi
Đặt nhiệt kế ở tiền đình miệng
Đặt nhiệt kế ở trên lưỡi
Tất cả đều đúng
Trị số huyết áp nào sau đây được gọi là hạ huyết áp tư thế:
Huyết áp tối đa hạ 25mmHg
HATT hạ 10mmHg
Huyết áp hạ và kẹt
Huyết áp tối đa hạ 25mmHg và HATT hạ 10mmHg
Hiệu số huyết áp bất thường
Cách ghi bảng theo dõi dấu hiệu sống:
Ghi rõ ngày, tháng, sáng, chiều
Nhịp thở, huyết áp dùng bút đỏ ghi các chỉ số vào biểu đồ
Nhiệt độ: đường nối dao động hai lần đo nhiệt bằng bút đỏ
Mạch: đường nối dao động hai lần đo mạch bằng bút xanh
Không cần ghi tên ai đã thực hiện
Sau khi băng vết thương xong, người điều dưỡng đánh giá, viết báo cáo:
Những thay đổi tuần hoàn
Tình trạng vùng da
Mức độ dễ chịu
Sự vận động của bệnh nhân
Tất cả đều đúng
Chất thải bệnh viện là:
Chất thải bệnh viện là chất thải được thải ra trong quá trình điều trị trong môi trường bệnh viện
Chất thải bệnh viện là chất thải được thải ra trong quá trình điều trị, chẩn đoán trong môi trường bệnh viện
Chất thải bệnh viện là chất thải được thải ra trong quá trình điều trị, chẩn đoán và chăm sóc trong môi trường bệnh viện
Chất thải bệnh viện là chất thải được thải ra trong quá trình điều trị, chẩn đoán, chăm sóc và sinh hoạt trong môi trường bệnh viện
Chất thải bệnh viện là chất thải được thải ra từ các hoạt động trong môi trường bệnh viện
Chất thải bệnh viện bao gồm:
Chất thải bệnh viện là các thùng thu chất thải rắn
Chất thải bệnh viện bao gồm các thùng thu chất thải rắn, lỏng
Chất thải bệnh viện bao gồm các thùng thu chất thải rắn và chất thải khí
Chất thải bệnh viện bao gồm các thùng thu các chất thải rắn, lỏng và các chất thải khí
Chất thải bệnh viện bao gồm các chất thải lỏng và các chất thải khí
Chất thải bệnh viện có đặc tính:
Lý học vừa là nguồn gây ô nhiễm môi trường vừa là nguồn gây bệnh
Lý học, hóa học, vừa là nguồn gây ô nhiễm môi trường vừa là nguồn gây bệnh
Lý học, hóa học và sinh học là nguồn gây bệnh
Lý học, sinh học, vừa là nguồn gây ô nhiễm môi trường vừa là nguồn gây bệnh
Lý học, hóa học và sinh học, vừa là nguồn gây ô nhiễm môi trường vừa là nguồn gây bệnh
Chất thải nào sau đây KHÔNG đựng trong túi nilon màu xanh:
Giấy, báo, tài liệu
Khăn gạc, các đồ dùng và vật liệu y tế chăm sóc người bệnh không dính máu
Thức ăn thừa, vật liệu đóng gói
Bông, gạc, băng, dây truyền dịch, ống dẫn lưu…
Hoa lá, cỏ, rác quét dọn từ các sân nhà và các khu vực ngoại cảnh
Đặc điểm của chẩn đoán điều dưỡng, NGOẠI TRỪ:
Mô tả sự phản ứng đối với bệnh tật của người bệnh, nó khác nhau đối với mỗi người bệnh
Hướng tới xác định bệnh
Hướng tới nhu cầu cá nhân của người bệnh
Thay đổi khi phản ứng của người bệnh thay đổi
Bổ sung cho điều trị
Trình tự rửa tay của rửa tay thường quy là:
Đầu các ngón tay – ngón tay – bàn tay – cẳng tay
Đầu các ngón tay – bàn tay – cẳng tay – ngón tay
Đầu các ngón tay – cẳng tay – ngón tay – bàn tay
Đầu các ngón tay – bàn tay – ngón tay – cẳng tay
Ngón tay – bàn tay – cẳng tay – đầu các ngón tay
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG PHẢI là dấu hiệu bệnh nhân thiếu khối lượng dịch trong cơ thể:
Khát nước, uống nước háo hức
Thiểu niệu: nước tiểu ít thậm chí vô niệu
Mạch nhanh nhỏ
Huyết áp hạ, nhiệt độ hạ, chân tay lạnh
Da căng (phù) ấn lõm
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG PHẢI là dấu hiệu bệnh nhân thừa khối lượng dịch trong cơ thể:
Khát nước, uống nước háo hức
Tăng cân nhanh: tăng 0,9kg trong lượng cơ thể là giữ lại 1lıˊt dịch
Lượng nước tiểu thường giảm
Huyết áp thay đổi thường là tăng
Có trường hợp ho nhẹ, phổi có ran ẩm
bình thường dịch chọc dò có tính chất:
Không màu, có mùi
Không màu, trong suốt
Vàng chanh, trong suốt
Vàng chanh, có mùi
Đục
Những trường hợp nào sau đây thường có chỉ định chọc dịch não tủy:
Nghi ngờ có viêm nhiễm hệ thần kinh
Các trường hợp tai biến mạch máu não
Điều trị
A và B đúng
A, B, C đúng
Vị trí chọc dịch não tủy:
Gian sườn 1–2 đường trung đòn
Giao điểm đường nối hai mào chậu với cột sống ( L4 )
Gian sườn 5 đường trung đòn trái
1/3 ngoài đường nối gai chậu trước trên đến rốn
Tất cả đều sai
Hướng dẫn cho bệnh nhân cần phải rửa tay vào các thời điểm
1: trước khi ăn
2: sau khi tiếp xúc vùng bẩn của cơ quan sinh dục ngoài
3: sau khi tiếp xúc với vùng hậu môn
4: trước khi đi ngủ
1,2 đúng
1,2,3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
chỉ 4 đúng
thứ tự các bước trong quy trình điều dưỡng (QTĐD)
Thu thập, xếp ưu tiên, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, lượng giá
thu thập, lập kế hoạch, chẩn đoán, lượng giá, thực hiện
thu thập, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và lượng giá
chẩn đoán điều dưỡng, thực hiện, lượng giá, lập kế hoạch chăm sóc, nhận định
hỏi người bệnh, phân tích vấn đề, chẩn đoán điều dưỡng
Mục đích của quy trình điều dưỡng:
Nhận biết tình trạng thực tế và những vấn đề chăm sóc sức khỏe cho mỗi cá nhân
gặp gỡ, tiếp xúc với bệnh nhân và thân nhân của bệnh nhân
thiết lập những kế hoạch đúng và những kế hoạch sai
thể hiện sự quan tâm đến những khó khăn của bệnh nhân về bệnh tật
phân tích các dữ liệu thu thập được và giải quyết dựa trên những nguồn tin dó
theo học thuyết của Virginia Henderson, khi một bệnh nhân bị liệt nửa người không thể tự vệ sinh cá nhân, người điều dưỡng hỗ trợ bệnh nhân này đang đáp ứng nhu cầu nào?
nhu cầu duy trì tư thế đúng
nhu cầu mặc quần áo phù hợp
nhu cầu giữ gìn thân thể sạch sẽ
nhu cầu tránh các nguy hiểm môi trường
tất cả các phương án trên đều liên quan
một bệnh nhân hậu phẫu ngày thứ nhất, đang có biểu hiện lo lắng, nhịp thở nhanh 28 lầ/ phút, vã mồ hôi. theo phân cấp Maslow, ưu tiên can thiệp cao nhất của điều dưỡng là:
trấn an tinh thần để bệnh nhân bớt lo lắng
hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các kỹ thuật thư giãn
kiểm tra thông khí, đảm bảo nhu cầu oxy
cho bệnh nhân dùng thuốc giảm đau theo y lệnh
giải thích quy trình chăm sóc hậu phẫu cho gia đình
Trong kỹ thuật rửa tay ngoại khoa, nếu sau khi đã sát khuẩn bằng cồn, tay vô tình chạm vào mép bồn rửa, điều dưỡng phải xử trí như thế nào?
sát khuẩn lại bằng cồn 70 độ
tiếp tục mặc áo choàng vô khuẩn vì đã rửa tay bằng xà phòng trước đó
rửa lại toàn bộ quy trình từ bước dùng bàn chải
lau khô tay bằng khăn vô khuẩn và tiếp tục
chỉ cần rửa lại vị trí đã chạm vào
khi thực hiện quy trình điều dưỡng, bước "Chẩn đoán điều dưỡng" khác biệt cơ bản với "chẩn đoán y khoa" ở điểm nào?
chẩn đoán điều dưỡng tập trung vào nguyên nhân gây bệnh
chuẩn đoán điều dưỡng tập trung vào phản ứng của con người trước các vấn đề sức khỏe
chẩn đoán điều dưỡng không thay đổi trong suốt quá trình nằm viện
chẩn đoán điều dưỡng chỉ dựa trên các xét nghiệm lâm sàng
chẩn đoán điều dưỡng là tên gọi khác của triệu chứng học
đối với bệnh nhân có nguy cơ loét ép do nằm lâu, mục tiêu "bệnh nhân không bị loét vùng cùng cụt trong vòng 7 ngày" được phân loại là:
Mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu dài hạn
chẩn đoán điều dưỡng
can thiệp điều dưỡng độc lập
đánh giá kết quả
một bệnh nhân nam 70 tuổi, tiền sử suy tim, đang nằm tư thế Flower cao đột ngột xuất hiện khó thở, tím tái. Hành động nào sau đây là sai?
cho bệnh nhân thở oxy theo y lênh
hạ thấp đầu giường ngay lập tức về tư thế nằm ngửa phẳng
báo bác sĩ cấp cứu
kiểm tra dấu hiệu sinh tồn
trấn an bệnh nhân và giữ bệnh nhân ở tư thế ngồi vững chãi
khi đo huyết áp, nếu băng quấn quá lỏng so với kích thước cánh tay bệnh nhân, kết quả thu được thường là:
cao hơn trị số thực tế
thấp hơn trị số thực tế
không thay đổi
chỉ ảnh hưởng đến huyết áp tâm thu
chỉ ảnh hưởng đến huyết áp tâm trương
điểm khác biệt lớn nhất dữa tiêm trong da (ID) và tiêm dưới da (SC) về mặt kỹ thuật là:
góc độ đâm kim và vị trí đưa thuốc vào các lớp da
loại thuốc sử dụng
tốc độ đẩy thuốc
quy trình sát khuẩn vùng tiêm
thời gian rút kim
trong nguyên tắc vô khuẩn, một hộp dụng cụ đã mở nắp nhưng chưa sử dụng trong môi trường phòng mổ được coi là còn vô khuẩn trong tối đa bao lâu (nếu không có quy định cụ thể khác) ?
2 giờ
12 giờ
24 giờ
chỉ trong ca phẫu thuật đó
7 ngày
khi lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân có chẩn đoán "nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến vết mổ hậu phẫu" , can thiệp nào sau đây là can thiệp phụ thuộc?
rửa tay trước và sau khi thay băng
hướng dẫn bệnh nhân cách giữ khô vết mổ
sử dụng thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch
theo dõi nhiệt độ cơ thể mỗi 4 giờ
đánh giá tình trạng dịch tiết tại chỗ
kỹ thuật "tháo găng tay vô khuẩn" đúng nhất là:
dùng tay này kéo ngón tay của găng kia ra
dùng tay có găng cầm vào mặt ngoài cổ găng kia để lộn trái găng ra
luồn ngón tay vào mặt trong để kéo ra trước
rửa sạch găng trước khi tháo
dùng kẹp để tháo
hồ sơ bệnh án của một bệnh nhân bị tai nạn nhiễm độc hóa chất nghiêm trọng cần được lưu trữ tối thiểu bao nhiêu năm theo quy định hiện hành?
10 năm
15 năm
20 năm
vĩnh viễn
30 năm
khi thực hiện quy trình "Giao tiếp với bệnh nhân bị khiếm thính", điều dưỡng nên thực hiện ưu tiên nào?
A. nói thật to vào sát tai bệnh nhân
B. sử dụng bảng chữ cái hoặc hình vẽ minh họa
C. chỉ giao tiếp với người nhà bệnh nhân
D. để bệnh nhân nhìn rõ miệng mình khi nói và nói chậm
E. câu B và D đúng
trong kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, khi rút kim sau khi tiêm xong, hành động nào là đúng để tránh tụ máu tại chỗ?
rút kim nhanh và để bệnh nhân tự giữ bông
rút kim chậm, sau đó xoa mạnh vùng tiêm
rút kim nhanh, ép nhẹ bông vào vị trí tiêm và không xoa
gấp cánh tay bệnh nhân lại ngay sau khi rút kim
rút kim và dán băng keo cá nhân ngay lập tức
một bệnh nhân bị tai nạn giao thông vào viện trong tình trạng hôn mê, không có người thân đi cùng. Việc ký cam kết phẫu thuật cấp cứu sẽ do ai quyết định?
chờ công an tìm người thân
điều dưỡng trưởng khoa cấp cứu
giám đốc bệnh viện (hoặc người được ủy quyền) duyệt dựa trên tình trạng khẩn cấp
bệnh nhân khác cùng phòng
không được phép phẫu thuật khi chưa có chữ ký của người nhà
khi đánh giá lượng dịch ra của bệnh nhân, điều dưỡng cần tính toán các yếu tố nào sau đây?
nước tiểu, dịch dẫn lưu, dịch nôn
mồ hôi (ước tính nếu vã mồ hôi nhiều)
dịch mất qua hơi thở (trong trường hợp đặc biệt)
phân (nếu tiêu chảy)
tất cả phương án trên
bác ssĩchir định truyền 500ml dịch NaCl 0,9% trong 4 giờ. Biết bộ dây truyền có chỉ số giọt là 20 giọt/ml. Tốc độ truyền tính theo giọt /phút là bao nhiêu ?
42 giọt/phút
31 giọt/phút
21 giọt/phút
50 giọt/phút
55 giọt/phút
một bệnh nhân cần truyền 1 lít dịch Ringer Lactat với tốc độ 40 giọt/phút. Biết loại dây truyền sử dụng là dây truyền chuẩn (20 giọt/ml). Thời gian cần thiết để hoàn thành việc truyền dịch là bao nhiêu?
8 giờ 20 phút
12 giờ 30 phút
10 giờ
5 giờ 30 phút
4 giờ 30 phút
lệnh điều trị yêu cầu truyền tĩnh mạch dung dịch Glucose 5% với tốc độ 120ml/giờ bằng máy truyền dịch. Nếu bắt đầu truyền lúc 08:00 sáng với túi dịch 500ml, dự kiến túi dịch sẽ hết vào lúc nào ?
11:30 sáng
12:50 trưa
13:00 chiều
12:10 trưa
14:10 chiều
