Search Header Logo
SINH HỌC

SINH HỌC

Assessment

Presentation

Biology

9th - 12th Grade

Medium

Created by

Thu Thị

Used 1+ times

FREE Resource

0 Slides • 141 Questions

1

Multiple Choice

Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

1

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học

2

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học

3

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học

4

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học

2

Multiple Choice

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

1

hình thành các tế bào sơ khai

2

hình thành chất hữu cơ phức tạp

3

hình thành sinh vật đa bào

4

hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay

3

Multiple Choice

Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh

1

trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp

2

trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hoá học.

3

có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ

4

sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ

4

Multiple Choice

Trình tự các giai đoạn của tiến hoá

1

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học

2

Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học

3

Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học

4

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học

5

Multiple Choice

Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất

1

H2

2

O­­2

3

N­­2

4

NH3

6

Multiple Choice

Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?

1

Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ

2

Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit

3

Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ

4

Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất

7

Multiple Choice

Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?

1

Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic

2

Trong quá trình tiến hoá,ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin

3

Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã

4

Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống

8

Multiple Choice

Tiến hoá tiền sinh học là qúa trình

1

hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ vô cơ           

2

hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay từ những tế bào đầu tiên

3

tế bào sơ khai và những mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ

4

hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

9

Multiple Choice

Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là

1

ATP

2

năng lượng tự nhiên

3

năng lượng hoá học

4

năng lượng sinh học

10

Multiple Choice

Trong điều kiện hiện nay, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?

1

Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên  

2

Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp

3

Được tổng hợp trong các tế bào sống

4

Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học

11

Multiple Choice

Côaxecva được hình thành từ

1

pôlisaccarit và prôtêin

2

hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ thành

3

các đại phân tử hữu cơ hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo

4

một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống

12

Multiple Choice

Trong cơ thể sống, axitnuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào?

1

Sinh sản và di truyền

2

Nhân đôi NST và phân chia tế bào

3

Tổng hợp và phân giải các chất

4

Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập

13

Multiple Choice

Trong tế bào sống,prôtêin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào?

1

Điều hoà hoạt động các bào quan

2

Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

3

Xúc tác các phản ứng sinh hoá

4

Cung cấp năng lượng cho các phản ứng

14

Multiple Choice

Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường

1

trong nước đại dương

2

khí quyển nguyên thủy

3

trong lòng đất

4

trên đất liền

15

Multiple Choice

Đặc điểm nào sau đây là minh chứng rằng trong tiến hóa thì ARN là tiền thân của axitnuclêic mà không phải là ADN?

1

ARN chỉ có 1 mạch

2

ARN có loại bazơnitơ Uaxin

3

ARN nhân đôi mà không cần đến enzim

4

ARN có khả năng sao mã ngược

16

Multiple Choice

Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là

1

đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh

2

đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Nguyên sinh, đại Tân sinh

3

đại Cổ sinh, đại Nguyên sinh,  đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Tân sinh

4

đại thái Cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh

17

Multiple Choice

Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

1

Cambri => Silua => Đêvôn => Pecmi => Cacbon => Ocđôvic

2

Cambri => Silua => Cacbon => Đêvôn => Pecmi => Ocđôvic

3

Cambri => Silua => Pecmi => Cacbon => Đêvôn => Ocđôvic

4

Cambri => Ôcđôvic => Silua => Đêvôn => Cacbon => Pecmi

18

Multiple Choice

Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta?

1

sâu bọ xuất hiện

2

xuất hiện thực vật có hoa

3

cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ

4

tiến hoá động vật có vú

19

Multiple Choice

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại

1

Cổ sinh

2

Nguyên sinh

3

Trung sinh

4

Tân sinh

20

Multiple Choice

Loài người hình thành vào kỉ của đại Tân sinh?

1

kỉ Đệ tam

2

kỉ Đệ tứ

3

kỉ Jura

4

kỉ Tam điệp

21

Multiple Choice

Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh?

1

kỉ  Phấn Trắng

2

kỉ Jura

3

Tam Điệp

4

Đêvôn

22

Multiple Choice

Ý nghĩa của  hoá thạch là

1

bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

2

bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

3

xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất

4

xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

23

Multiple Choice

Trôi dạt  lục địa là hiện tượng

1

di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy

2

di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại

3

liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea

4

tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật

24

Multiple Choice

Sinh vật trong đại Thái cổ được biết đến  là

1

hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất

2

hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao

3

xuất hiện tảo

4

thực vật phát triển, khí quyển có nhiều oxi

25

Multiple Choice

Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử trái đất thành các đại, các kỉ?

1

Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật

2

Quá trình phát triển của thế giới sinh vật

3

Thời gian hình thành và phát triển của trái đất

4

Hóa thạch và khoáng sản

26

Multiple Choice

Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?

1

Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh

2

Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người

3

Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành  người

4

Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người

27

Multiple Choice

Đặc điểm  bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây

1

3 triệu năm

2

30 triệu năm

3

130 triệu năm

4

300 triệu năm

28

Multiple Choice

Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu?

1

Châu Phi

2

Châu Á

3

Đông nam châu Á

4

Châu Mỹ

29

Multiple Choice

Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?

1

tinh tinh

2

đười ươi

3

Gôrilia

4

vượn

30

Multiple Choice

Dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là

1

tinh tinh

2

đười ươi

3

Gôrila

4

vượn

31

Multiple Choice

: Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo

1

Homo erectusHomo sapiens

2

Homo habilisHomo erectus

3

Homo neandectanHomo sapiens

4

Homo habilisHomo sapiens

32

Multiple Choice

Nghiên cứu nào không phải là cơ sở cho giả thuyết về loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác?

1

Các nhóm máu

2

ADN  ty thể

3

Nhiễm sắc thể Y

4

Nhiều bằng chứng hoá thạch

33

Multiple Choice

Nội dung chủ yếu của thuyết “ ra đi từ Châu Phi” cho rằng

1

người H.sapiens hình thành từ người H.erectus ở châu Phi sau đó phát tán sang các châu lục khác

2

người H.sapiens hình thành từ loài người H.erectus ở các châu lục khác nhau

3

người H.erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H.sapiens

4

người H.erectus được hình thành từ loài người H.habilis

34

Multiple Choice

Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo

1

Homo habilis

2

Homo sapiens

3

Homo erectus

4

Homo neanderthalensis.

35

Multiple Choice

Người đứng thẳng đầu tiên là

1

Ôxtralôpitec

2

Nêanđectan

3

Homo erectus

4

Homo habilis

36

Multiple Choice

Môi trương sống của sinh vật gồm có:

1

đất-nước-không khí

2

đất-nước-không khí-sinh vật

3

đất-nước-không khí-trên cạn

4

đất-nước-trên cạn-sinh vật

37

Multiple Choice

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài A; B; C; D lần lượt là: 10 - 38,50C ; 10,6 - 320C ; 5 - 440C;

8 - 320C. Loài có khả năng phân bố rộng nhất và hẹp nhất là:

1

C và B

2

C và A

3

B và A

4

C và D

38

Multiple Choice

Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái

1

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật

2

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật

3

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật

4

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật

39

Multiple Choice

Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

1

tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật

2

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật

3

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật

4

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật

40

Multiple Choice

Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm

1

thực vật, động vật và con người

2

vi sinh vật, thực vật, động vật và con người

3

vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người

4

thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau

41

Multiple Choice

Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ  quần thể bị tác động là

1

yếu tố hữu sinh

2

yếu tố vô sinh

3

các bệnh truyền nhiễm

4

nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng

42

Multiple Choice

Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là

1

yếu tố hữu sinh

2

yếu tố vô sinh

3

các bệnh truyền nhiễm

4

nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng

43

Multiple Choice

Khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là

1

Nơi ở

2

Sinh cản

3

Giới hạn sinh thái

4

Ổ sinh thái

44

Multiple Choice

Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái

1

ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất

2

ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất

3

giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường

4

ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất

45

Multiple Choice

Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt nam là

1

20C- 420C

2

100C- 420C

3

50C- 400C

4

5,60C- 420C

46

Multiple Choice

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân bố

1

hạn chế

2

rộng

3

vừa phải

4

hẹp

47

Multiple Choice

Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân bố

1

hạn chế

2

rộng

3

vừa phải

4

hẹp

48

Multiple Choice

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với một số yếu tố này nhưng hẹp đối với một số yếu tố khác chúng có vùng phân bố

1

hạn chế

2

rộng

3

vừa phải

4

hẹp

49

Multiple Choice

Nơi ở là

1

khu vực sinh sống của sinh vật

2

nơi cư trú của loài

3

khoảng không gian sinh thái

4

nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật

50

Multiple Choice

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

1

Nơi ở

2

Sinh cảnh

3

Giới hạn sinh thái

4

Ổ sinh thái

51

Multiple Choice

Quần thể là một tập hợp cá thể

1

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

2

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định vào một thời điểm xác định

3

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định

4

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

52

Multiple Choice

Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ

1

cạnh tranh cùng loài

2

hỗ trợ khác loài

3

cộng sinh

4

hỗ trợ cùng loài

53

Multiple Choice

Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là

1

tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể

2

số lượng cá thể có trong quần thể

3

tỉ lệ đực và cái trong quần thể

4

số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích

54

Multiple Choice

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

1

Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì

2

Những con cá sống trong Hồ Tây

3

Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên

4

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương

55

Multiple Choice

Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

1

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

2

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

3

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

4

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

56

Multiple Choice

Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là

1

Phân bố theo nhóm

2

Phân bố ngẫu nhiên

3

Phân bố đồng đều

4

Phân bố theo độ tuổi

57

Multiple Choice

Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất trong tự nhiên?

1

Phân bố theo nhóm

2

Phân bố ngẫu nhiên

3

Phân bố đồng đều

4

Phân bố theo độ tuổi

58

Multiple Choice

Kiểu phân bố nào thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều?

1

Phân bố theo nhóm

2

Phân bố đồng đều

3

Phân bố ngẫu nhiên

4

Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên

59

Multiple Choice

Hình thức phân bố đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

1

Các cá thể hổ trợ nhau chống lại các yếu tố bất lợi của môi trường

2

Các cá thể tận dụng được nguồn sống trong môi trường

3

Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

4

Các cá thể cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống

60

Multiple Choice

Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

1

Tỉ lệ giới tính

2

Mật độ cá thể

3

Nhóm tuổi

4

Kích thước của quần thể

61

Multiple Choice

Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và

1

tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể

2

kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể

3

diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng

4

các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thế

62

Multiple Choice

Các đặc trưng cơ bản của quần thể là

1

cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

2

sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

3

cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong

4

độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

63

Multiple Choice

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm

1

trước sinh sản

2

đang sinh sản

3

trước sinh sản và đang sinh sản

4

đang sinh sản và sau sinh sản

64

Multiple Choice

Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

1

cấu trúc tuổi của quần thể

2

kiểu phân bố cá thể của quần thể

3

sức sinh sản và mức độ tử vong các cá thể trong quần thể

4

mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

65

Multiple Choice

Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổ định do

1

sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm

2

sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm

3

sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng

4

sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

66

Multiple Choice

Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là

1

sức sinh sản

2

mức tử vong

3

sức tăng trưởng của cá thể

4

nguồn thức ăn từ môi trường

67

Multiple Choice

Những nguyên nhân làm cho kích thước của quần thể thay đổi là

1

mức sinh sản

2

mức tử vong

3

mức nhập cư và xuất cư

4

cả A, B và C

68

Multiple Choice

Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu. Điều nào sau đây là không đúng?

1

Quần thể dể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong

2

Sự hổ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm

3

Khả năng sinh sản sẽ tăng lên do mật độ cá thể thấp,ít cạnh tranh

4

Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể

69

Multiple Choice

Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu biến động

1

không theo chu kì

2

theo chu kì nhiều năm

3

theo chu kì mùa

4

theo chu kì tuần trăng

70

Multiple Choice

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

1

tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm

2

giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

3

suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau

4

tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường

71

Multiple Choice

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

1

Đa dạng loài

2

Tỉ lệ đực, cái

3

Tỉ lệ các nhóm tuổi

4

Mật độ cá thể

72

Multiple Choice

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là

1

kích thước tối đa của quần thể

2

mật độ của quần thể

3

kích thước trung bình của quần thể

4

kích thước tối thiểu của quần thể

73

Multiple Choice

Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?

1

Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng

2

Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch

3

Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông

4

Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác

74

Multiple Choice

Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể

1

không theo chu kì

2

theo chu kì ngày đêm

3

theo chu kì mùa

4

theo chu kì nhiều năm

75

Multiple Choice

Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì

1

quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng

2

quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong

3

khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn

4

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong

76

Multiple Choice

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El - Nino là kiểu biến động

1

theo chu kì mùa

2

theo chu kì nhiều năm

3

không theo chu kì

4

theo chu kì ngày đêm

77

Multiple Choice

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

1

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

2

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C

3

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

4

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất hiện nhiều

78

Multiple Choice

Quần xã là

1

một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định

2

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất, thích nghi với môi trường sống

3

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định

4

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định

79

Multiple Choice

Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do

1

số lượng cá thể nhiều

2

sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

3

có khả năng tiêu diệt các loài khác

4

số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

80

Multiple Choice

Các cây tràm ở rừng U minh là loài

1

ưu thế

2

đặc trưng

3

đặc biệt

4

có số lượng nhiều

81

Multiple Choice

Các đặc trưng cơ bản của quần xã là

1

thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ

2

độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã

3

thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong

4

thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã

82

Multiple Choice

Trong cùng một thuỷ vực, ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để

1

thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau

2

tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao

3

thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ

4

tăng tính đa dạng sinh học trong ao

83

Multiple Choice

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng

1

cạnh tranh giữa các loài

2

cạnh tranh cùng loài

3

khống chế sinh học

4

đấu tranh sinh tồn

84

Multiple Choice

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

1

cá rô phi và cá chép

2

chim sâu và sâu đo

3

ếch đồng và chim sẻ

4

tôm và tép

85

Multiple Choice

Hiện tượng khống chế sinh học đã

1

làm cho một loài bị tiêu diệt

2

làm cho quần xã chậm phát triển

3

đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã

4

mất cân bằng trong quần xã

86

Multiple Choice

Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ

1

hợp tác

2

hội sinh

3

kí sinh - vật chủ

4

cộng sinh

87

Multiple Choice

Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ

1

hội sinh

2

hợp tác

3

cạnh tranh

4

cộng sinh

88

Multiple Choice

Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?

1

Chim ăn sâu và sâu ăn lá

2

Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn

3

Mối và trùng roi sống trong ruột mối

4

Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa

89

Multiple Choice

Hiện tượng loài cá ép sống bám vào cá mập và được cá mập mang đi xa, nhờ đó quá trình hô hấp của cá ép trở nên thuận lợi hơn và khả năng kiếm mồi cũng tăng lên, còn cá mập không được lợi nhưng cũng không bị ảnh hưởng gì. Đây là một ví dụ về mối quan hệ

1

hợp tác

2

cộng sinh

3

hội sinh

4

cạnh tranh

90

Multiple Choice

Sự hợp tác chặt chẽ giữa hải quỳ và cua là mối quan hệ

1

. hội sinh

2

cộng sinh

3

ức chế - cảm nhiễm

4

hợp tác

91

Multiple Choice

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

1

ít nhất có một loài bị hại

2

không có loài nào có lợi

3

các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại

4

tất cả các loài đều bị hại

92

Multiple Choice

Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

1

cộng sinh

2

hội sinh

3

ức chế - cảm nhiễm

4

kí sinh

93

Multiple Choice

Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là

1

trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó

2

vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi

3

vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi

4

vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi

94

Multiple Choice

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

1

động vật ăn thịt và con mồi

2

cạnh tranh khác loài

3

ức chế - cảm nhiễm

4

hội sinh

95

Multiple Choice

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là

1

quan hệ vật chủ - vật kí sinh

2

quan hệ ức chế - cảm nhiễm

3

quan hệ hội sinh

4

quan hệ cộng sinh

96

Multiple Choice

Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì

1

loài ong có lợi còn loài hoa bị hai

2

cả hai loài đều có lợi

3

loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì

4

cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại

97

Multiple Choice

Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là

1

cạnh tranh

2

ký sinh

3

vật ăn thịt – con mồi

4

ức chế cảm nhiễm

98

Multiple Choice

Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ

1

hội sinh

2

ký sinh

3

cộng sinh

4

cạnh tranh

99

Multiple Choice

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

1

cộng sinh

2

hội sinh

3

hợp tác

4

kí sinh - vật chủ

100

Multiple Choice

Quan hệ giữa lúa với cỏ dại thuộc quan hệ

1

hợp tác

2

cạnh tranh

3

cộng sinh

4

hội sinh

101

Multiple Choice

Quan hệ giữa động vật ăn cỏ với vi khuẩn phân rã xelulôzơ  thuộc quan hệ

1

hợp tác

2

cạnh tranh

3

cộng sinh

4

hội sinh

102

Multiple Choice

Quan hệ giữa chim sáo với trâu thuộc quan hệ

1

hợp tác

2

cạnh tranh

3

cộng sinh

4

hội sinh

103

Multiple Choice

Quan hệ giữa giun sán với người thuộc quan hệ

1

hợp tác

2

cạnh tranh

3

cộng sinh

4

kí sinh

104

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về diễn thế sinh thái?

1

Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau

2

Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào

3

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định

4

Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh

105

Multiple Choice

Diễn thế nguyên sinh

1

khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định

2

khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

3

thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái

4

xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,... của con người

106

Multiple Choice

Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế

1

nguyên sinh

2

thứ sinh

3

liên tục

4

phân huỷ

107

Multiple Choice

Số lượng cá thể của các loài sinh vật trên xác một con gà là diễn thế

1

nguyên sinh

2

thứ sinh

3

liên tục

4

phân huỷ

108

Multiple Choice

Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế

1

nguyên sinh

2

thứ sinh

3

liên tục

4

phân huỷ

109

Multiple Choice

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng

1

cạnh tranh giữa các loài

2

cạnh tranh cùng loài

3

khống chế sinh học

4

đấu tranh sinh tồn

110

Multiple Choice

Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?

1

Rừng trồng

2

Hồ nuôi cá

3

Rừng mưa nhiệt đới

4

Đồng ruộng

111

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ sinh thái?

1

Trong một hệ sinh thái tự nhiên, càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng tăng

2

Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh (môi trường vật lí) và thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật)

3

Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không ổn định

4

Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không hoàn chỉnh

112

Multiple Choice

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?

1

Nấm

2

Cây xanh

3

Động vật ăn thực vật

4

Động vật ăn thịt

113

Multiple Choice

Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật đóng vai trò phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường là

1

vi khuẩn hoại sinh và nấm

2

thực vật

3

động vật ăn thực vật

4

động vật ăn thịt

114

Multiple Choice

Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là một hệ sinh thái?

1

Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái

2

Vì thành phần chính là nước

3

Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật

4

Vì nó chứa rất nhiều động vật thuỷ sinh

115

Multiple Choice

Trong cấu trúc hệ sinh thái, thực vật thuộc nhóm

1

sinh vật sản xuất

2

sinh vật tiêu thụ

3

sinh vật phân giải

4

sinh vật bậc cao

116

Multiple Choice

Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?

1

Hệ sinh thái nông nghiệp

2

Hệ sinh thái biển

3

Hệ sinh thái thành phố

4

Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới

117

Multiple Choice

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?

1

Tảo → chim bói cá → cá → giáp xác

2

Giáp xác → tảo → chim bói cá → cá

3

Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá

4

Tảo → giáp xác → chim bói cá → cá

118

Multiple Choice

Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

1

châu chấu và sâu

2

rắn hổ mang

3

chim chích và ếch xanh

4

rắn hổ mang và chim chích

119

Multiple Choice

Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu bằng cây xanh, mắt xích có sinh khối lớn nhất là sinh vật

1

tiêu thụ bậc một

2

sản xuất

3

tiêu thụ bậc ba

4

tiêu thụ bậc hai

120

Multiple Choice

Lưới thức ăn là

1

nhiều chuỗi thức ăn

2

gồm nhiều loài sinh vật 

3

gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung

4

gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau

121

Multiple Choice

Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ

1

giữa thực vật với động vật

2

dinh dưỡng

3

động vật ăn thịt và con mồi

4

giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

122

Multiple Choice

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng

1

cấp 4

2

cấp 2

3

cấp 1

4

cấp 3

123

Multiple Choice

Trong hệ sinh thái lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ

1

động vật ăn thịt và con mồi

2

giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

3

giữa thực vật với động vật

4

dinh dưỡng và sự chuyển hoá năng lượng

124

Multiple Choice

Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ

1

Hợp tác

2

Cạnh tranh

3

Dinh dưỡng

4

Sinh sản

125

Multiple Choice

Trong chuỗi thức ăn cỏ " cá " vịt " trứng vịt " người thì một loài động vật bất kỳ có thể được xem là

1

sinh vật tiêu thụ

2

sinh vật dị dưỡng

3

sinh vật phân huỷ

4

bậc dinh dưỡng

126

Multiple Choice

Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hình tháp do

1

sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn

2

sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng nhỏ

3

sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích phía trước làm thức ăn, nên sinh khối của sinh vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần

4

năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần

127

Multiple Choice

Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là

1

Tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích

2

Tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết

3

Tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hóa được

4

Tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích

128

Multiple Choice

Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình tháp biểu diễn

1

năng lượng của các bậc dinh dưỡng

2

sinh khối của các bậc dinh dưỡng

3

số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng

4

sinh khối và số lượng cá thể

129

Multiple Choice

Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là

1

sinh vật tiêu thụ bậc ba

2

sinh vật tiêu thụ bậc một

3

sinh vật tiêu thụ bậc hai

4

sinh vật sản xuất

130

Multiple Choice

Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu tham gia vào chu trình nào?

1

Chu trình nitơ

2

Chu trình cacbon

3

Chu trình photpho

4

Chu trình nước

131

Multiple Choice

Hiệu ứng nhà kính là kết quả của

1

tăng nồng độ CO2

2

tăng nhiệt độ khí quyển

3

tăng nhiệt độ khí quyển

4

Làm thủng tầng ôzôn

132

Multiple Choice

Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?

1

Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã

2

Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn

3

Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng

4

Quan hệ giữa các loài trong quần xã

133

Multiple Choice

Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là

1

rừng ôn đới

2

rừng mưa nhiệt đới

3

rừng thông phương Bắc

4

savan

134

Multiple Choice

Hiệu suất sinh thái là

1

tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển hoá từ môi trường vào quần xã sinh vật trong hệ sinh thái

2

tỉ lệ phần trăm năng lượng bị tiêu hao (chủ yếu qua hô hấp) giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

3

tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

4

tỉ lệ phần trăm chuyển hoá vật chất giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

135

Multiple Choice

Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?

1

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

2

Sinh vật phân huỷ

3

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

4

Sinh vật tự dưỡng

136

Multiple Choice

Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?

1

Vi khuẩn phản nitrat hóa

2

Động vật đa bào

3

Vi khuẩn cố định nitơ

4

Cây họ đậu

137

Multiple Choice

Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm

1

sinh vật sản xuất

2

sinh vật tiêu thụ bậc 1

3

sinh vật phân giải

4

sinh vật tiêu thụ bậc 2

138

Multiple Choice

Cho các hoạt động của con người sau đây:

(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.

(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.

(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.

Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động

1

(2) và (3)

2

(1) và (2)

3

(1) và (3)

4

(3) và (4)

139

Multiple Choice

Trong một hệ sinh thái

1

sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình

2

năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó

3

sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình

4

năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn

140

Multiple Choice

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái

1

Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

2

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường

3

Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại

4

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, … chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

141

Multiple Choice

Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ

1

Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

2

Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

3

Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so hệ sinh thái tự nhiên

4

Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng

Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

1

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học

2

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học

3

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học

4

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 141

MULTIPLE CHOICE