wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VỀ ĐÍCH

Total questions: 57

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào không đúng và ngoại thương của nước ta ở thời kì sau Đổi mới?

a)

Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO.

b)

Thị trường buôn bán mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

c)

Nước ta có cán can xuất nhập khẩu luôn dương.

d)

Có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và lãnh thổ trên thế giới.

2.

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ HIỆN HÀNH PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014

(Đơn vị: tỉ đồng)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế ở nước ta năm 2005 và năm 2014?

a)

Công nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

b)

Tỉ trọng công nghiệp tăng.

c)

Tỉ trọng nông nghiệp cao hơn dịch vụ.

d)

Tỉ trọng dịch vụ tăng.

3.

Nhân tố nào sau đây thuận lợi cho sự phát triển rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gió mùa Tây Nam nóng ẩm.

b)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

c)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa.

d)

Khí hậu có mùa đông lạnh.

4.

Trong cán cân xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay, giá trị nhập siêu vẫn còn lớn, chủ yếu là do

a)

Nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu tăng.

b)

giá thị trường thế giới giảm mạnh ở những mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta.

c)

nhu cầu nhập khẩu nhiều máy móc, nguyên vật liệu cao cấp, công nghệ để phục vụ cho việc phát triển các dự án đầu tư nước ngoài.

d)

nhiều hàng hóa trong nước có nguyên liệu ngoại nhập nhưng chỉ để tiêu thụ nội địa.

5.

Trong khu vực nông – lâm – thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên thủy sản phong phú đang được chú trọng khai thác.

b)

chiếm lĩnh được các thị trường đầy tiềm năng và hiệu quả kinh tế cao.

c)

trang thiết bị phục vụ cho ngành khai thác thủy sản ngày càng hiện đại.

d)

các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp ít được chú trọng đầu tư phát triển.

6.

Mục đích chính của sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là

a)

tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

b)

tạo nhiều lợi nhuận, nông sản trên, một lãnh thổ nhất định.

c)

đưa máy móc, thiết bị hiện đại vào sản xuất nông nghiệp.

d)

đẩy mạnh quảng canh và chuyên môn hóa nông nghiệp.

7.

Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ là do

a)

sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới.

b)

sự suy yếu dần của gió phơn Tây Nam.

c)

sự mạnh lên của gió mùa Đông Bắc.

d)

càng về phía nam càng gần xích đạo.

8.

Ở miền Bắc nước ta vào mùa đông xuất hiện những ngày nóng ấm là do hoạt động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

gió phơn Tây Nam

9.

Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam giảm sút.

c)

có các dãy núi ngăn ảnh hưởng của biển.

d)

có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.

10.

Nguồn nào sau đây được xem là chủ yếu nhất gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở nước ta?

a)

hóa chất dư thừa trong nông nghiệp.

b)

nước thải công nghiệp và đô thị.

c)

chất thải của hoạt động du lịch.

d)

chất thải sinh hoạt của các khu dân cư.

11.

Nguồn lợi thủy sản của nước ta đang giảm sút chủ yếu là do

a)

sử dụng các dụng cụ đánh bắt cá con và đánh bắt gần bờ.

b)

diện tích rừng ngập mặn thu hẹp và ô nhiễm môi trường biển.

c)

dùng chất nổ đánh bắt trái phép và ô nhiễm của sông.

d)

khai thác tài nguyên quá mức và ô nhiễm môi trường nước.

12.

Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động:

a)

nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

b)

khai thác tốt về tiềm năng đất đai, khí hậu của mỗi vùng.

c)

tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

d)

dễ thực hiện cơ giới hóa, thủy lợi hóa.

13.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do:

a)

được điều tiết của các hồ nước

b)

nguồn nước ngầm phong phú

c)

hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc

14.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi là:

a)

tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm

b)

làm cho các vùng xuất cư thiếu hụt nguồn lao đông

c)

làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở các vùng nhập cư

d)

gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng nước ta

15.

Điều nào sau đây là sai khi nói về việc sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta?

a)

Nền kinh tế ngoài quốc doanh thu hút đa số lao động vào các ngành nông – lâm – ngư nghiệp

b)

Đang có sự chuyển dịch lao động từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài quốc doanh (trừ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài)

c)

Nền kinh tế ngoài quốc doanh cũng thu hút nhiều lao động vào lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, kĩ nghệ cao

d)

Việc sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế thay đổi do quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường

16.

Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa là do:

a)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau

d)

diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều

17.

Để phát triển mạnh ngành chăn nuôi gia súc lớn, cơ sở đầu tiên cần chú ý là

a)

phát triển thêm và cải tạo các đồng cỏ

b)

nắm bắt được nhu cầu thị trường

c)

sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp

d)

tận dụng các phế phẩm của ngành chế biến lúa gạo

18.

Nguyên nhân quan trọng làm cho dân cư ở vùng trung du và miền núi thấp hơn vùng đồng bằng và ven biển là do

a)

lịch sử khai thác lãnh thổ muộn hơn.

b)

điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.

c)

thiếu nguồn nhân lực.

d)

phần lớn diện tích là đất lâm nghiệp.

19.

Chủ trương phân bố lại dân cư nước ta không nhằm mục đích gì sau đây ?

a)

Giảm bớt tỉ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm.

b)

Tập trung lao động có trình độ ở đô thị để phát triển các ngành công nghệ cao.

c)

Giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng.

d)

Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động của mỗi vùng.

20.

Để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm trong công nghiệp, giải pháp cần phải làm là

a)

xây dựng cơ cấu công nghiệp linh hoạt, thích ứng với thị trường.

b)

đầu tư theo chiều sâu đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

c)

đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động.

d)

điều chỉnh các ngành theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.

21.

Nhân tố làm phá vỡ đặc trưng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh, nhất là vào mùa đông là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

địa hình nhiều đồi núi và gió mùa.

c)

đặc điểm địa hình nhiều đồi núi.

d)

ảnh hưởng của biển Đông.

22.

Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm

a)

thị trường xuất khẩu trùng khớp với thị trường nhập khẩu.

b)

các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kì là thị trường nhập khẩu lớn nhất.

c)

Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất còn châu Á là thị trường nhập khẩu lớn nhất.

d)

Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất.

23.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?

a)

Năng suất lao động chưa cao.

b)

Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

c)

Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

d)

Lao động thiếu tác phong công nghiệp.

24.

Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là

a)

điều kiện đánh bắt.

b)

hệ thống các cảng cá.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

thị trường tiêu thụ.

25.

Kết quả trực tiếp của đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp ở nước ta không phải là

a)

đa dạng hóa sản phẩm.

b)

hạ giá thành sản phẩm.

c)

tăng năng suất lao động.

d)

nâng cao chất lượng.

26.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp tăng.

b)

Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng ổn định.

d)

Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương ?

a)

Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội.

b)

Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.

c)

Gắn với thị trường trong nước và quốc tế.

d)

Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.

28.

Nhận định nào không đúng khi nhận xét ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt ở nước ta?

a)

Góp phần làm cho biên độ nhiệt ở nước ta lớn và giảm dần từ Nam ra Bắc.

b)

Làm cho nền nhiệt độ của nước ta bị hạ thấp trong mùa đông.

c)

Khiến cho nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc.

d)

Làm cho chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian.

29.

Quá trình hình thành đất feralit diễn ra mạnh nhất ở vùng nào nước ta?

a)

Vùng đồi núi cao trên đá mẹ axit.

b)

Vùng trung du trên đá mẹ badan.

c)

Vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit.

d)

Vùng cao nguyên trên đá mẹ badan.

30.

Sự khác nhau về thiên nhiên của sườn Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của

a)

gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.

b)

gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với hướng dãy núi Bạch Mã.

d)

Tín phong bán cầu Nam với độ cao dãy Bạch Mã.

31.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên trong việc xây dựng và phát triển các nhà máy thủy điện ở nước ta là:

a)

sự phân mùa của khí hậu.

b)

sông ngòi ngắn và dốc.

c)

hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn.

d)

địa hình phân hóa sâu sắc.

32.

Ý nào sau đây đúng khi nói về hướng hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta ?

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp khai thác nhằm phát huy tiềm năng.

b)

Tập trung cao độ cho các ngành công nghiệp hiện đại.

c)

Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.

d)

Tăng cường các ngành công nghiệp phục vụ xuất khẩu.

33.

Biện pháp có hiệu quả để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

a)

phát triển mạnh thủy lợi.

b)

phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.

c)

thực hiện các kĩ thuật canh tác.

d)

xóa đói giảm nghèo cho người dân.

34.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

đới rừng xích đạo.

d)

đới rừng lá kim.

35.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc là do

a)

miền Nam có vị trí gần xích đạo hơn.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới chậm dần từ bắc vào nam.

c)

hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía Nam.

d)

miền Nam có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn.

36.

Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do

a)

có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.

b)

nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

c)

lịch sử loài người định cư khá sớm.

d)

tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

37.

Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là

a)

bước đầu hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng hóa.

b)

diện tích tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.

c)

sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu của hơn 90 triệu dân.

d)

đảm bảo nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

38.

Hạn chế lớn nhất của sự tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian qua là

a)

tăng trưởng chủ yếu theo bề rộng.

b)

tăng trưởng với tốc độ chậm.

c)

tăng trưởng không đều giữa các ngành.

d)

tăng trưởng không ổn định.

39.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết căp ̣biểu đồ khí hậu nào dưới đây thể hiện rõ sự đối lập nhau về mùa mưa – mùa khô?

a)

Biểu đồ khí hậu Đồng Hới với biểu đồ khí hậu Đà Nẵng.

b)

Biểu đồ khí hậu Hà Nội với biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.

c)

Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.

d)

Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với biểu đồ khí hậu Nha Trang.

40.

Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.

b)

nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.

c)

nhiệt độ trung bình năm đã giảm.

d)

mùa khô không rõ rệt.

41.

Ngành hàng không nước ta có bước phát triển rất mạnh chủ yếu nhờ

a)

có chiến lược phát triển táo bạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.

b)

có đội ngũ lao động trình độ khoa học kĩ thuật cao.

c)

mở rộng thành phần kinh tế tham gia khai thác các chuyến bay trong nước và quốc tế.

d)

huy động được các nguồn vốn lượn từ cả trong và ngoài nước.

42.

Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là

a)

điều kiện tự nhiện thuận lợi.

b)

mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm.

c)

cơ sở vật chất- kĩ thuật tốt.

d)

nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

43.

Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi

a)

áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam.

b)

khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.

c)

khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc.

d)

khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.

44.

Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.

a)

Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

b)

Núi nước ta có địa hình hiểm trở.

c)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.

d)

Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.

45.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến công nghiệp xay xát của nước ta có tốc độ tăng nhanh?

a)

Hiệu quả kinh tế tương đối cao.

b)

Giải quyết được nhiều việc làm.

c)

Nguồn nguyên liệu ổn định.

d)

Nhu cầu lớn của thị trường.

46.

Hồ nước tự nhiên trở thành điểm tham quan du lịch nổi tiếng ở nước ta là

a)

Ba Bể

b)

Dầu Tiếng

c)

Thác Bà

d)

Hòa Bình

47.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

a)

kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

b)

dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì cuộc sống dễ chịu.

c)

nước ta không có nhiều thành phố lớn.

d)

trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

48.

Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để

a)

xuất khẩu thu ngoại tệ

b)

làm chất đốt cho các hộ gia đình

c)

làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện

d)

làm nhiên liệu cho công nghiệp hóa chất, luyện kim

49.

Ở Đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, là do

a)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.

c)

địa hình thấp, phẳng.

d)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

50.

Ý nào sau đây đúng khi nói về giao thông nước ta hiện nay?

a)

Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có hệ thống đường sắt.

b)

Hệ thống đường bộ nước ta chưa hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực.

c)

Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành.

d)

Tất cả các tuyến đường sắt ở nước ta đều có khổ đường nhỏ.

51.

Phát biểu biểu nào sau đây không đúng về tác động của hệ thống đê đối với đồng bằng sông Hồng?

a)

Làm cho địa hình phân bậc cao thấp.

b)

Tiện cho việc tưới, tiêu ruộng đồng.

c)

Ngăn chặn tình trạng lũ thất thường.

d)

Đất đai ngày càng bị bạc màu hơn.

52.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì

a)

tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

b)

nước ta đang thực hiện nền kinh tế mở, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.

c)

khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.

d)

kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

53.

Tình trạng nhập siêu trong cán cân xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1995 – 2010 chủ yếu là do

a)

tài nguyên thiên nhiên hạn chế, thiếu nguồn nhiên liệu cho sản xuất.

b)

dân số đông, nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn.

c)

nền kinh tế đang trong giai đoạn đầu tư, đổi mới, tăng năng lực sản xuất.

d)

nền kinh tế phát triển chậm, mặt hàng xuất khẩu ít và chất lượng kém, chủ yếu là hàng thô.

54.

Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi của nước ta về mặt tự nhiên là

a)

dễ xảy ra tình trạng thiếu nước về mùa khô.

b)

nạn cháy rừng dễ xảy ra vào mùa khô

c)

nhiều nguy cơ phát sinh động đất.

d)

dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét.

55.

Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do

a)

ngành này có nhiều lợi thế và là động lực để thúc đẩy các ngành khác.

b)

trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường.

c)

sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ.

d)

thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

56.

Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có

a)

các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.

b)

bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc

c)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.

d)

các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu.

57.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước sông theo mùa.

c)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa.

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co.