wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 18: Đô thị hóa

Total questions: 49

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị thấp nhất xếp theo thứ tự là vùng:

a)

Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.

b)

Tây Bắc, ĐBSCL.

c)

ĐBSCL, Đông Bắc, Tây Nguyên.

d)

Đông Bắc, Tây Nguyên.

2.

Hiện tượng đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kì:

a)

Pháp thuộc.

b)

1954-1975.

c)

1975-1986.

d)

1986-nay.

3.

Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất là vùng:

a)

ĐBSH

b)

ĐNB

c)

ĐBSCL

d)

Tây Nguyên

4.

Đây là biểu hiện cho thấy trình độ đô thị hóa nước ta còn thấp:

a)

Cả nước chỉ có 2 đô thị đặc biệt.

b)

Không có một đô thị nào trên 10 triệu dân.

c)

Dân thành thị mới chiếm có 27%.

d)

Quá trình đô thị hóa không đồng đều giữa các vùng.

5.

Vùng có đô thị nhiều nhất ở nước ta hiện nay là:

a)

ĐBSH.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Duyên hải miền Trung.

6.

Đây là một đô thị loại 3 ở nước ta:

a)

Cần Thơ.

b)

Nam Định.

c)

Hải Phòng.

d)

Hải Dương.

7.

Đây là một trong những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hóa ở nước ta:

a)

Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn.

b)

Hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị.

c)

Ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai.

d)

Phát triển đô thị theo hướng mở rộng các vành đai.

8.

Đây là nhóm các đô thị loại 2 ở nước ta:

a)

Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.

b)

Vinh, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Nam Định.

c)

Biên Hòa, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.

d)

Vũng Tàu, Play-ku, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.

9.

Quá trình đô thị hóa nước ta giai đoạn 1954-1975 có đặc điểm:

a)

Phát triển rất mạnh trên cả hai miền.

b)

Hai miền phát triển theo xu hướng khác nhau.

c)

Quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh.

d)

Miền Bắc phát triển nhanh chóng trong khi miền Nam bị chững lại.

10.

Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị cao nhất xếp theo thứ tự là những tỉnh, thành phố:

a)

TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng.

b)

Thủ đô Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Hải Phòng.

c)

Thành phố Đà Nẵng, TPHCM, Hà Nội, Cần Thơ.

d)

TPHCM, Đà Nẵng, Hà Nội, Cần Thơ.

11.

Ba yếu tố chính xác để xác định chỉ số HDI là:

a)

GDP bình quân, tỉ lệ người biết chữ, tuổi thọ trung bình.

b)

GNP bình quân, tỉ lệ người biết chữ, tuổi thọ trung bình.

c)

GDP bình quân, chỉ số giáo dục, tuổi thọ trung bình.

d)

GDP bình quân, chỉ số giáo dục, tỉ lệ đói nghèo.

12.

Yếu tố quan trọng góp phần nâng vị thế về chỉ số HDI của nước ta là:

a)

Tuổi thọ trung bình cao.

b)

Thành tựu về y tế và giáo dục.

c)

GDP bình quân đầu người cao.

d)

Tỉ lệ đói nghèo thấp.

13.

Khu vực có thu nhập bình quân/người/tháng cao nhất ở nước ta hiện nay là:

a)

ĐBSH.

b)

ĐBSCL.

c)

ĐNB.

d)

Duyên hải miền Trung.

14.

Đây không phải là một trong những chương trình mục tiêu quốc gia về y tế:

a)

Phòng chống bệnh sốt rét.

b)

Chống suy dưỡng trẻ em.

c)

Sức khỏe sinh sản vị thành niên.

d)

Dân số và kế hoạch hóa gia đình.

15.

Chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống được đưa ra nhằm mục đích:

a)

Theo dõi tình hình phát triển của các quốc gia.

b)

So sánh trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia.

c)

Đánh giá tình hình kinh tế-xã hội của các quốc gia.

d)

Giải quyết tình trạng phát triển không đồng đều giữa các quốc gia.

16.

Đây là một nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế :

a)

Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.

b)

Phân bố tả mạn về không gian địa lí.

c)

Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.

d)

Phân bố không đồng đều giữa các vùng.

17.

Đây là đô thị được hình thành ở miền Bắc giai đoạn 1954-1975:

a)

Hà Nội, Hải Phòng.

b)

Hải Dương, Thái Bình,

c)

Hải Phòng, Vinh.

d)

Thái Nguyên, Việt Trì.

18.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế của nước ta:

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.

b)

Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

19.

Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị cao nhất xếp thứ tự là vùng:

a)

ĐNB, DHNTB, Tây Nguyên.

b)

ĐNB, ĐBSH, DHNTB.

c)

ĐNB, Tây Nguyên, DHNTB.

d)

Tây Nguyên, Nam Bộ, ĐBSCL.

20.

Ba yếu tố tạo nên chỉ số giáo dục là:

a)

Tỉ lệ người lớn biết chữ, số năm đi học trung bình của người dân, tỉ lệ nhập học.

b)

Quy mô về trường lớp, tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ người đi học/1 vạn dân.

c)

Những tiến bộ về giáo dục, quy mô về trường lớp, số lượng học sinh sinh viên.

d)

Tỉ lệ người lớn biết chữ, số năm đi học trung bình của người dân, quy mô về trường lớp.

21.

Mạng lưới các thành phố, thị xã, thị trấn dày đặc của nước ta tập trung ở:

a)

vùng Đông Nam Bộ.

b)

vùng Tây Nguyên.

c)

vùng ĐBSH

d)

vùng Duyên hải miền Trung.

22.

Căn cứ vào trang 15 của atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với dân số Việt nam qua các năm từ 1960 đến năm 2007?

a)

Dân số cả nước tăng từ 1960 đén năm 2007.

b)

Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn.

c)

Dân số nông thôn luôn lớn hơn dân số thành thị.

d)

Dân số nông thôn tăng nhanh là xu thế chung.

23.

Căn cứ vào trang 15 của atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết từ năm 1995 đến năm 2007, sự chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế nào sau đây không đúng ?

a)

Tỷ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm.

b)

Tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng.

c)

Tỷ trọng lao động dịch vụ tăng.

d)

Tỷ trọng lao động dịch vụ luôn nhỏ nhất.

24.

Căn cứ vào trang 15 của atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết đô thị nào sau đây có số dân trên 1 triệu người ?

a)

Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.

b)

Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM.

c)

Hà Nôi, Hải Phòng, Cần Thơ.

d)

Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa.

25.

Căn cứ vào trang 15 của atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết các đô thị loại đặc biệt của nước ta là:

a)

Hà Nội, Hải Phòng.

b)

Hải Phòng, Đà Nẵng.

c)

Đà Nẵng, TPHCM.

d)

Hà Nội, TPHCM.

26.

Căn cứ vào trang 15 của atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết các đô thị loại 1 của nước ta là:

a)

Hải Phòng, Huế, Đà Lạt.

b)

Đà Lạt, Đà Nẵng, Cần Thơ.

c)

Đà Nẵng, Huế, Hải Phòng.

d)

Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng.

27.

Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số trên 1 triệu người:

a)

Hà Nội.

b)

Thanh Hóa.

c)

Hải Dương.

d)

Biên Hòa.

28.

Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào có quy mô dân số lớn nhất trong các đô thị dưới đây ?

a)

Thanh Hóa.

b)

Quy Nhơn.

c)

Nha Trang.

d)

Đà Nẵng.

29.

Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 100.000 -200.000 người?

a)

Nha Trang.

b)

Buôn Ma Thuột.

c)

Biên Hòa.

d)

Đà Lạt.

30.

Căn cứ vào atlat địa vị Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 2 ( vào năm 2007)?

a)

Mỹ Tho.

b)

Bảo Lộc.

c)

Đà Lạt.

d)

Buôn Ma Thuật.

31.

Câu 1: Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là

a)

A. diễn ra chậm,trình độ đô thị hóa thấp.

b)

B. tỉ lệ dân thành thị giảm, diễn ra nhanh.

c)

C. phân bố đô thị đều giữa các vùng.

d)

D. quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh.

32.

Câu 2: So với các nước trong khu vực và thế giới, nhìn chung cơ sở hạ tầng của các đô thị nước ta ở mức

a)

A. cao

b)

B. khá

c)

C. trung bình

d)

D. thấp.

33.

Câu 3: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.

b)

B. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.

c)

C. Số dân thành thi giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng.

d)

D. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.

34.

Câu 4: Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là

a)

A. Đồng bằng sông Hồng.

b)

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

D. Bắc Trung Bộ.

35.

Câu 5: Vùng có số dân đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay là

a)

A. Đồng bằng sông Hồng.

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

36.

Câu 6: Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là

a)

A. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng , Đà nẵng.

b)

B. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ.

c)

C. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.

d)

D. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương.

37.

Câu 7: Đô thị có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

A. Hà Nội.

b)

B. TP. Hồ Chí Minh

c)

C. Hải Phòng.

d)

D. Đà Nẵng.

38.

Câu 8: Đô thị hóa có tác động mạnh tới

a)

A. mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.

b)

B. tăng tỉ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật.

c)

C. quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

D. tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.

39.

Câu 9: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là

a)

A. phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị trên cả nước.

b)

B. giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn nước ta.

c)

C. kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố.

d)

D. xây dựng, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn.

40.

Câu 10: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa cần

a)

A. giảm bớt tốc độ đô thị hóa ở nước ta.

b)

B. tiến hành đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa.

c)

C. hạn chế dòng di dân từ nông thôn vào đô thị ở nước ta.

d)

D. ngăn lối sống cư dân nông thôn nhích gần lối sống thành thị.

41.

Câu 11: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, ba đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở nước ta ( năm 2007) là

a)

A. Hà Nội, Lạng Sơn, TP. Hồ Chí Minh

b)

B. Hà Nội, Hà Tĩnh, TP. Hồ Chí Minh

c)

C. Hải Phòng, Sơn La, TP. Hồ Chí Minh

d)

D. Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh

42.

Câu 12: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, số lượng đô thị loại đặc biệt (năm 2007) ở nước ta là

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

43.

Câu 13: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số (năm 2007) dưới 500 nghìn người?

a)

A. Đà Nẵng

b)

B. Cần Thơ

c)

C. Biên Hòa

d)

D. Hạ Long

44.

Câu 14: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số

(năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

A. Thái Nguyên, Việt Trì.

b)

B. Thái Nguyên, Hạ Long.

c)

C. Lạng Sơn, Việt Trì.

d)

D. Việt Trì, Bắc Giang.

45.

Câu 15: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị nào dưới đây, có quy mô dân số (năm 2007) dưới 100 nghìn người?

a)

A. Hải Dương và Hưng Yên.

b)

B. Hưng Yên và Bắc Ninh.

c)

C. Hưng Yên và Phủ Lý.

d)

D. Phủ Lý và Thái Bình.

46.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương ?

a)

A. Hải Phòng.

b)

B. Huế.

c)

C. Đà Nẵng.

d)

D. Cần Thơ.

47.

Câu 17: Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay?

a)

A. Mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, diện tích, số dân.

b)

B. Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp.

c)

C. Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số, số dân.

d)

D. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung.

48.

Câu 18: Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

a)

A. kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

b)

B. trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

c)

C. dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

d)

D. nước ta không có nhiều thành phố lớn.

49.

Câu 19: Các đô thị nào dưới đây của nước ta có chức năng tổng hợp?

a)

A. Hà Nội và Đà Nẵng.

b)

B. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

c)

C. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.

d)

D. Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.