Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí 10
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học.
Trình đô phát triển kinh tế - xã hội.
Chính sách dân số.
Phong tục tập quán.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tình hình phát triển dân số thế giới?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới ngày càng tăng.
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn.
Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.
Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là
cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế.
chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
sản xuất ra nhiều sản phẩm cho ngành nông nghiệp.
chủ yếu khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
đất đai, nước.
vốn đầu tư, thị trường.
khí hậu, rừng.
vị trí địa lí.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
gắn liền với những tiến bộ của khoa học và công nghệ.
có tính chất tập trung cao độ.
tiêu thụ khối lượng nguyên nhiên liệu lớn.
phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, Cơ cấu ngành công nghiệp gồm các nhóm ngành chính nào sau đây?
khai thác, chế biến, dịch vụ công nghiệp.
chế biến, dịch vụ, công nghiệp nặng.
dịch vụ, khai thác, công nghiệp nhẹ.
khai thác, sản xuất điện, dịch vụ.
Nhân tố dân cư, lao động ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
đảm bảo lực lượng sản xuất.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
xuất hiện nhiều ngành mới.
Đặc điểm công nghiệp điện tử - tin học là
chi phí vận tải và vốn đầu tư không nhiều.
đòi hỏi lực lượng lao động trẻ, có trình độ cao.
nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp và thủy sản.
đầu tư ít, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển.
Ngành công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Dệt - may.
Giày - da.
Thủy điện.
Thực phẩm.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử tin học là
Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nam Á.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Liên Bang Nga.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đông Á.
Sản phẩm công nghiệp điện lực có đặc điểm là
phong phú, đa dạng.
khó di chuyển từ địa điểm này đen địa điếm khác.
không lưu giữ được.
sản xuất ít đòi hỏi về trình độ kĩ thuật.
Một trong những định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai là
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, tăng khai thác.
đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
phát triển nhanh các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng.
phát triển mạnh các ngành công nghiệp gắn với các vùng nguyên liệu.
Công nghiệp điện lực trên thế giới cũng như ở Việt Nam tăng nhanh chủ yếu do
tập trung nâng cấp một số nhà máy điện cũ.
kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
đào tạo lao động trình độ cao trong ngành.
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống.
có xí nghiệp hạt nhân, doanh nghiệp hạt nhân.
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống.
có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
công nghiệp.
nông nghiệp.
dân cư.
giao thông.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm mang tính phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Internet.
Nước ta kết nối mạng internet vào năm nào sau đây?
1987.
1997.
2007.
2017.
Nhân tố khoa học - công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố bưu chính viễn thông là
mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới.
nhu cầu dịch vụ ngày càng nhiều.
xuất hiện nhiều thiết bị hiện đại.
mật độ phân bố và sử dụng mạng lưới.
Loại hình du lịch nào dưới đây có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường?
Du lịch tham quan.
Du lịch sinh thái.
Du lịch nghĩ dưỡng.
Du lịch thể thao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm du lịch?
mang đặc điểm của một ngành kinh tế.
là ngành sản xuất ra của cải vật chất lớn.
hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
mang đặc điểm của một ngành văn hóa - xã hội.
Tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực thương mại?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Các tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực tài chính ngân hàng?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Ngân hàng Thế giới (WB).
Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Theo bảng số liệu, cho biết Mi-an-ma nhập siêu lớn nhất vào năm nào sau đây?
Năm 2015.
Năm 2018.
Năm 2019.
Năm 2020.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Cột.
Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đường.
Miền.
Tròn.
Kết hợp.
Câu 1. Cho thông tin sau: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học - công nghệ, sự phụ thuộc của ngành vào điều kiện tự nhiên ngày càng giảm.
Tính mùa vụ của nông nghiệp, lâm nghiệp thuỷ sản thể hiện rõ nhất trong ngành trồng trọt.
Nguyên nhân tạo nên tính mùa vụ là do sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động.
Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ khắc phục hoàn toàn tính mùa vụ.
Tại I-xra-en, người dân đã thực hiện nuôi cá trên sa mạc. Tại Nhật Bản, nông nghiệp trong nhà kính là biểu hiện của ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Tỉ trọng của điện từ khí tự nhiên trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới tăng nhanh nhất (từ 1990 đến 2020).
Tỉ trọng sản lượng điện từ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn nhỏ nhất.
Tỉ trọng sản lượng điện từ than trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn lớn nhất.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới năm 1990 và 2020.
Câu 3. Cho thông tin sau: Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm phần lớn là vô hình nhằm thỏa mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống con người. Dịch vụ bao gồm dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Dịch vụ có vai trò lớn về
Dịch vụ là ngành chủ yếu tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Dịch vụ công bảo gồm hành chính công, thủ tục hành chính,…
Dịch vụ góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Về mặt xã hội, dịch vụ giúp các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Thương mại là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa bên bán và bên mua, đồng thời tạo ra thị trường. Hoạt động thương mại diễn ra trong phạm vi quốc gia và giữa các quốc gia với nhau. Hoạt động ngoại thương được đo lường bằng cán cân xuất nhập khẩu.
Thương mại là mạch máu của nền kinh tế, có vai trò quan trọng về nhiều mặt.
Hoạt động thương mại gồm nội thương và ngoại thương.
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trường rẻ.
Giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu là xuất siêu.
Cho diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là 3898,6 nghìn ha, sản lượng lúa 24,3 triệu tấn. Tính năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
(a)
Cho diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là 3898,6 nghìn ha, năng suất là 62,3 tạ/ha. Tính sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu tấn).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần năm 2015? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
(a)
Cho cự li vận chuyển của đường hàng không năm 2019 là 2006,3 km; khối lượng luân chuyển là 922,5 triệu tấn.km. Tính khối lượng vận chuyển của loại hình vận tải đường hàng không năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn).
(a)
Cho khối lượng vận chuyển của đường sắt năm 2019 là 5204,6 nghìn tấn; khối lượng luân chuyển là 2739,5 triệu tấn.km. Tính cự li vận chuyển của loại hình vận tải đường sắt năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
(a)
Cho khối lượng vận chuyển của đường hàng không năm 2019 là 459,8 nghìn tấn; cự li vận chuyển là 2006,3 km. Tính khối lượng luân chuyển của loại hình vận tải đường hàng không nước ta năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn.km).
(a)
Năm 2023, ngành đường bộ nước ta có khối lượng vận chuyển là 1,2 tỷ tấn, khối lượng luân chuyển là 150 tỷ tấn.km. Tính cự ly vận chuyển trung bình của ngành đường bộ nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
(a)
Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất khẩu năm 2021 của nước ta (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Cho giá trị xuất khẩu năm 2021 của nước ta là 336,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
(a)
Cho giá trị xuất khẩu năm 2021 của nước ta là 336,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tỉ USD).
(a)
Cho tổng GDP của Việt Nam năm A là 205305 triệu USD, số dân 93,7 triệu người. Tính bình quân thu nhập theo đầu người của nước ta năm A (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
(a)
