WorksheetsNLKT07
Total questions: 30
Worksheet time: 34mins
Tồn kho đầu kỳ 6.000kg vật liệu trị giá 180.000.000đ. Trong kỳ mua nhập kho 2.000kg với đơn giá 29.000đ/kg, chi phí vận chuyển 4.000.000đ. Nếu xuất kho 3.000kg theo phương pháp Nhập trước xuất trước với giá bán 32.000đ/kg thì lợi nhuận từ thương vụ này là:
4.000.000 đ
5.250.000 đ
6.000.000 đ
Các đáp án sai
Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 200.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 70%, phục vụ sản xuất là 20%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 65.500.000đ, chi phí sản xuất chung 73.000.000. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kế. Cuôí kỳ hoàn thành 1000 sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị là:
278.500.000 đ
278.500đ
338.500đ
Các đáp án đều sai
Tồn kho đầu tháng tại một công ty Cổ phần Dũng Thương 20 máy in HP có giá vốn 3.150.000đ/chiếc. Trong tháng công ty nhập kho thêm 50 chiếc máy in cùng loại mới có giá mua nhập vào 3.250.000đ/chiếc, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 50 chiếc với giá bán 3.870.000đ/chiếc. Nếu công ty xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trươc thì tổng giá vốn hàng bán trong tháng là:
160.500.000 đ
163.500.000 đ
162.500.000 đ
161.100.000 đ
Tại Công ty Thương mại Minh Ánh, tồn kho đầu kỳ
2.000m vải trị giá 40.000đ/m. Trong kỳ mua nhập kho 3.000m vải tương tự
với tổng giá trị 135.000.000 đ, chi phí vận chuyển 3.000.000 đ. Nếu
xuất kho 2.500m theo phương pháp FIFO thì tổng trị giá xuất kho là:
115.000.000đ
100.000.000đ
103.000.000đ
Các đáp án đều sai
Tồn kho đầu tháng tại Doanh nghiệp Đại Phát 60 chiếc máy in Canon LBP 3505 với giá vốn 2.350.000đ/chiếc. Trong tháng công ty nhập kho thêm 40 chiếc cùng loại có giá mua nhập vào 2.450.000đ/chiếc, chi phí vận chuyển 400.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 80 chiếc với giá bán 2.650.000đ/chiếc. Nếu công ty xuất kho theo phương pháp Bình quân cả kỳ thì tổng giá vốn hàng bán là:
191.520.000đ
190.000.000đ
188.000.000đ
các đáp án đều sai
Khi mua vật tư, tài sản dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị ghi sổ của vật tư, tài sản bao gồm cả thuế GTGT.
đúng
sai
Chi phí được xác định trong công thức tính giá thành
của sản phẩm hình thành từ sản xuất bao gồm:
Các chi phí trực tiếp trong sản xuất
Các CP sản xuất
trực tiếp và CP sản xuất gián tiếp
Các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp phát sinh trong kỳ
CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CPSX chung và CP quản lý DN
Trong các khoản chi phí sau đây, chi phí nào không được tập hợp để tình giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí tiền
lương quản lý phân xưởng
Chi phí điện nước phục vụ cho phân xưởng
Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng
Khi phát sinh hao hụt định mức (trong quá trình thu mua vật liệu), đơn giá vật liệu nhập kho sẽ giảm đi.
Đúng
Sai
Đơn giá ghi sổ của vật liệu mua vào có thể lớn hơn đơn giá mua vật liệu ban đầu ghi trên hoá đơn của người bán.
đúng
sai
Phương pháp tính trị giá thực tế xuất kho nào giá trị hàng tồn kho sát với giá thị trường nhất trong điều kiện giá thị trường ngày càng tăng:
Bình quân liên hoàn
Bình quân cả ký dự trữ
Nhập trước xuất trước
Không có phương án nào đúng
Chọn câu sai trong các câu sau:
Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn tất trong quá trình sản xuất
Hàng hóa là hàng tồn kho mà doanh nghiệp sản xuất để bán
Chi phí trả trước là khoản chi phí thực tế phát sinh ở 1 kì nhưng có liên quan tới nhiều kì và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong nhiều kì.
Tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng cho cán bộ công nhân viên của
doanh nghiệp
Nhận thấy các loại hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là loại quý hiếm, kế toán quyết định sử dụng phương pháp tính giá nào trong niên độ mới?
Nhập trước, xuất trước
thực tế đích danh
bình quân gia quyền
không có đáp án đúng
Một khoản chi bằng tiền mua tài sản cố định sẽ làm:
tăng tài sản, giảm tài sản
tăng tài sản, tăng nợ phải trả
giảm tài sản, giảm nợ phát trả
tăng nguồn vốn, giảm nguồn vốn
Nghiệp vụ: “Thành phẩm sản xuất hoàn thành tiêu thụ trực tiếp cho khách hàng không qua nhập kho” trị giá vốn được ghi vào bên Có của TK:
TK 154
TK 155
TK 632
TK 511
Nghiệp vụ “Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, doanh nghiệp trừ thẳng vào số tiền đã đặt kỳ trước cho người bán” được định khoản:
Nợ TK Nguyên vật liệu / Có TK phải trả người bán
Nợ TK Chi phí sản xuất chung / Có TK Phải trả người bán
Nợ TK Chi phí NVL trực tiếp / Có TK phải trả người bán
Nợ TK CPNVL trực
tiếp / Có TK nguyên vật liệu
Các tài khoản điều chỉnh giảm tài sản có kết cấu:
Giống kết cấu TK Tài sản
Giống kết cấu TK Nguồn vốn
Ngược với kết cấu của TK nguồn vốn
Giống kết cấu TK Doanh thu
Khoản chiết khấu thương mại ghi vào TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên cơ sở:
TK Doanh thu
TK Giá vốn
TK Thuế và các khoản nộp Nhà nước
TK 155 - Thành phẩm
Nghiệp vụ “Chi phí vận chuyển TSCĐ đã được thanh toán bằng TGNH” được định khoản:
Nợ TK Chi phí vận chuyển / Có TK tiền gửi NH
Nợ TK Tài sản cố định / Có TK tiền gửi NH
Nợ TK CP QLDN / Có TK tiền gửi NH
Các đáp án đều sai
Nhóm tài khoản dùng để điều chỉnh giảm tài sản là nhóm tài khoản:
Có kết cấu ngược lại với kết cấu của tài khoản tài sản
Trên Bảng cân đối kế toán được ghi bên phần nguồn vốn và ghi số âm
Gồm tài khoản 214 và tài khoản 229
Các đáp án đều đúng
Giá vốn của khoản chiết khấu thương mại được phản ánh trên TK nào khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu cho khách hàng:
Không phản ánh vào TK giá vốn
TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 155 - Thành phẩm
Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài sản
Tiền gửi ngân hàng
Phải trả người
bán
Dự phòng tổn thất tài sản
Phải thu của khách hàng
Tài khoản điều chỉnh của tài khoản phản ánh doanh
thu luôn có số phát sinh tăng bên Có.
Đúng
Sai
Nghiệp vụ “Xuất quỹ tiền mặt trả cho người bán tiền mua nguyên vật liệu kỳ trước” được định khoản vào bên Nợ của tài khoản:
TK Nguyên vật liệu
TK Phải trả người bán
TK Tiền mặt
TK phải thu của khách hàng
Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trực tiếp cho khách hàng”, giá trị ghi trên TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
Giá vốn
Giá thoả thuận
Giá thị trường
Giá bán
Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý” được ghi trên sổ kế toán bằng định khoản:
Chỉ phản ánh giá bán
Phản ánh cả giá bán và giá vốn
Chỉ phản ánh giá vốn
Không cần phản ánh
Nghiệp vụ “Nợ TK Tiền mặt / Có TK Phải thu của khách hàng” có nội dung:
Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng tiền mặt nhập quỹ
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho khách hàng
Nhập quỹ tiền bán hàng trong ngày
Không có đáp án đúng
Nghiệp vụ “Thành phẩm hoàn thành từ sản xuất bán trực tiếp không qua kho”; thì giá bán theo thoả thuận được phản ánh trên TK:
TK 155 - Thành
phẩm
TK 154 - CPSXKD dở dang
TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 156 - Hàng hóa
Định khoản “Nợ TK Chi phí bán hàng/ Có TK Nguyên vật liệu” có nội dun
Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng
Xuất kho nguyên vật liệu dùng phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp
Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
Xuất kho NVL dùng phục vụ bộ phận bán hàng
TK Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi vào bên Nợ trong trường hợp:
Nhận vốn góp liên doanh của công ty khác
Góp vốn liên doanh với công ty khác
Nhận vốn được cấp phát
Cấp vốn cho đơn vị cấp dưới
