NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN THI GIỮA KÌ 3
Total questions: 34
Worksheet time: 1hrs 8mins
Name
Class
Date
1.
Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là
a)
quốc lộ 1.
b)
đường Hồ Chí Minh.
c)
đường 14.
d)
đường 9.
2.
Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào ở nước ta?
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Tây Nguyên.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
3.
Trục đường bộ xuyên quốc gia thứ 2 có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của dải đất phía tây đất nước là
a)
đường 26.
b)
đường 9.
c)
đường 14.
d)
đường Hồ Chí Minh.
4.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
a)
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
b)
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
c)
có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
d)
đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
5.
Cảng biển làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc
a)
Cảng Hải Phòng.
b)
Cảng Đà Nằng.
c)
Cảng Cửa Ông.
d)
Cảng Dung Quất.
6.
Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ
a)
nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
b)
giao thông vận tải phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.
c)
giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.
d)
có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.
7.
Điểm khó khăn về mạng lưới đường sông nước ta là
a)
trang bị các cảng sông và phương tiện nghèo nàn.
b)
các phương tiện vận tải ít được đầu tư, cải tiến.
c)
các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu.
d)
tổng năng lượng bốc xếp của các cảng còn thấp.
8.
Tây Nguyên được nối với Đông Nam Bộ bằng các tuyến
a)
quốc lộ 19 và 21.
b)
quốc lộ 14 và 19.
c)
quốc lộ 14 và 20.
d)
quốc lộ 20 và 21.
9.
Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
a)
mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
b)
quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.
c)
thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.
d)
bưu chính nước ta thiếu lao động có trình độ cao.
10.
Trong những năm qua ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
a)
nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
b)
nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
c)
ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
d)
ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
11.
Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do
a)
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
b)
Nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.
c)
Vận tải đường biển chủ yếu là vận chuyển quốc tế nên có đường dài.
d)
Ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
12.
Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu do
a)
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
b)
thiếu vốn đầu tư để phát triển.
c)
dân cư phân bố không đồng đều.
d)
trình độ công nghiệp hóa còn thấp.
13.
Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường biển?
a)
Đường bờ biển dài, nhiều vũng,vịnh.
b)
Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.
c)
Có các dòng biển chạy ven bờ.
d)
Nằm trên đường hàng hải quốc tế.
14.
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế ở miền núi thì cơ sở hạ tầng đầu tiên cần phải chú ý đến
a)
phát triển mạng lưới giao thông vận tải.
b)
xây dựng mạng lưới y tế giáo dục.
c)
cung cấp nhiều lao động, thực phẩm.
d)
mở rộng diện tích trồng rừng.
15.
Tuyến vận tải chuyên môn hóa nào dưới đây chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực Bắc Bộ
a)
Hà Nội- Lạng Sơn.
b)
Hà Nội - Lào Cai.
c)
Hà Nội- Hải Phòng.
d)
Quốc lộ 1
16.
Giao thông vận tải là ngành vừa mang tính chất sản xuất, vừa mang tính chất dịch vụ là do
a)
tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
b)
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân giữa các vùng trong nước.
c)
đảm bảo các mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong nước.
d)
thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở trung du và miền núi.
17.
Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
a)
khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
b)
địa hình nhiều đồi núi, khí hậu, dòng chảy phân hóa theo mùa.
c)
thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành còn yếu kém.
d)
đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành.
18.
Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là
a)
nhà nước.
b)
tập thể.
c)
tư nhân cá thể.
d)
ngoài nhà nước.
19.
Hai địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở nước ta là
a)
Mai Châu và Điện Biên.
b)
Đà Lạt và Sa Pa.
c)
Phan xipăng và Sa pa.
d)
Phanxipăng và Điện Biên.
20.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
a)
di tích, lễ hội.
b)
địa hình, di tích.
c)
di tích, khí hậu.
d)
lễ hội, địa hình.
21.
Vịnh Hạ Long – một di sản thiên nhiên thế giới của nước ta nằm ở tỉnh
a)
Quảng Ninh.
b)
Ninh Bình
c)
Hải Phòng.
d)
Quảng Bình.
22.
Khu du lịch biển Hạ Long- Cát Bà- Đồ Sơn thuộc các tỉnh
a)
Quảng Ninh và Ninh Bình.
b)
Hải Phòng và Thanh Hóa.
c)
Quảng Ninh và Hải Phòng.
d)
Hải Phòng và Ninh Bình.
23.
Thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
a)
thị trường các nước châu Mĩ và châu Đại dương.
b)
thị trường các nước châu Âu.
c)
khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
d)
thị trường các nước Đông Âu và Nga.
24.
Đặc điểm nào không phải là hoạt động nội thương của nước ta sau thời kì đổi mới?
a)
Đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.
b)
Cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.
c)
Hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.
d)
Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.
25.
Trong cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa ở nước ta, nhóm hàng công nghiệp nào có tốc độ tăng nhanh nhất ?
a)
Nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
b)
Nhóm hàng công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp.
c)
Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản và khoáng sản.
d)
Nhóm hàng máy móc, thiết bị và nguyên nhiên vật liệu.
26.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của nước ta là khu vực
a)
nhà nước.
b)
ngoài nhà nước.
c)
có vốn đầu tư nước ngoài.
d)
kinh tế tư nhân.
27.
Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
a)
Hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
b)
Hàng nông – lâm – thủy sản.
c)
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
d)
Hàng máy móc, thiết bị, nhiên,vật liệu.
28.
Hai di sản của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản của thế giới vào năm 1999 là
a)
Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn.
b)
Vịnh Hạ Long và Phong Nha – Kẻ Bàng.
c)
Cố đô Huế và phố cổ Hội An.
d)
Phố cổ Hội An và Cố đô Huế.
29.
Vườn quốc gia đầu tiên ở nước ta có giá trị lớn về du lịch sinh thái là
a)
Cúc Phương.
b)
Cát Bà.
c)
Bạch Mã.
d)
Pù Mát.
30.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là?
a)
Chất lượng sản phẩm chưa cao.
b)
Giá trị thuế xuất khẩu cao.
c)
Tỉ trọng mặt hàng gia công lớn.
d)
Làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
31.
Hoạt động có vai trò to lớn trong nền kinh tế thị trường và hội nhập với khu vực và quốc tế là
a)
Ngoại thương.
b)
Hợp tác quốc tế và đầu tư.
c)
Du lịch quốc tế.
d)
Hợp tác quóc tế về lao đông.
32.
Hoạt động du lịch biển của trung tâm du lịch Vũng Tàu diễn ra quanh năm chủ yếu do
a)
khí hậu nóng quanh năm.
b)
hoạt động du lịch đa dạng.
c)
nhiều cơ sở lưu trú tốt.
d)
an ninh, chính trị tốt.
33.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây ?
a)
Số lượng du khách đến tham quan.
b)
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
c)
Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.
d)
Chất lượng đội ngũ trong ngành.
34.
Di sản nào sau đây không phải là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới tại Việt nam?
a)
Văn hóa cồng chiêng Tây nguyên.
b)
Di sản nhã nhạc cung đình Huế.
c)
Di sản quần thể di tích cố đô Huế.
d)
Di sản hát quan họ Bắc Ninh.
Reset
