WorksheetsĐỀ CƯƠNG GK2 SINH 11A10
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình
.
tăng kích thước cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
ra hoa, tạo quả và kết hạt.
biến đổi số lượng tế bào, hoàn thiện về cấu tạo và chức năng sinh lí.
biến đổi và hoàn thiện về hình thái của cơ thể.
Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua
ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Cây nào dưới đây không có mô phân sinh bên?
Dừa
Ổi
Bàng
Mít
Phát triển của cơ thể động vật bao gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là:
sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
sinh trưởng và phân hoá tế bào, phân hóa mô.
sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Sinh trưởng và phát triển qua biến thái của động vật là
sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí ở giai đoạn sau khi sinh ra (hoặc nở từtrứng).
sựsinhtrưởngvàpháttriểnđộngvậtquacácgiaiđoạnhợptử→phôi → con non → con trưởng thành.
sự thay đổi hình thái cơ thể theo vòng đời phụ thuộc vào đặc điểm của loài.
sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật trải qua quá trình lột xác
Loại mô phân sinh nào dưới đây có ở mọi loài thực vật?
Mô phân sinh đỉnh.
Mô phân sinh bần.
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Hoocmôn nào sau đây được sử dụng để kích thích sự ra rễ trong giâm cành, chiết cành?
Auxin.
Êtilen.
Xitôkinin.
Gibêrelin.
Bộ phận nào sau đây ở thực vật sản sinh nhiều êtilen?
Quả đang chín
Lá non.
Đỉnh thân và cành.
Chóp rễ.
Loại hoomôn nào sau đây kích thích sự ra hoa?
Florigen.
Auxin.
Xitôkinin.
Gibêrelin.
Chất nào sau đây là sắc tố nảy mầm đối với các loại hạt mẫm cảm với ánh sáng?
Phitôcrôm.
Xantôphyl.
Carôtenôit.
Xitôkinin.
Sự ra hoa ở thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là
quang chu kì.
cây mùa đông.
tuổi của cây.
chu kì sống.
Khi nói về hoocmôn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.
(2) Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây.
(3) Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
(4) Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
4.
1.
2
3.
Bạch đàn thường có tốc độ tăng trưởng chiều dài thân nhanh hơn so với lim. Điều này phản ánh vai trò của nhân tố nào đối với sự sinh trưởng của thực vật?
Đặc điểm di truyền.
Nhiệt độ
Thời kì sinh trưởng.
Ánh sáng.
Khi nói về vai trò của phân bào nguyên phân đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Giúp cây tăng lên về kích thước. (2) Tăng kích thước và số lượng tế bào.
(3) Thay thế các tế bào già, chết, bị tổn thương. (4) Là cơ sở của sinh sản vô tính.
3.
1.
2.
4.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là biểu hiện về sự biến đổi về lượng và về chất của cơ thể thực vật trong chu kỳ sống của chúng.
Sự sinh trưởng về kích thước, khối lượng và hình thành các yếu tố cấu tạo mới là tiền đề cho sự phát triển.
Quá trình sinh trưởng và phát triển trong chu kỳ sống xảy ra không đồng thời.
Sự phát triển là quá trình biến đổi về chất bên trong dẫn đến sự ra hoa kết quả, thúc đẩy sự sinh trưởng
Ở thực vật Hạt kín, ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển. Đó là quá trình:
chuyển từ giai đoạn sinh trưởng phát triển dinh dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng phát triển sinh sản.
kết thúc chu kì sống của cây bằng hiện tượng tạo quả và kết hạt.
bắt đầu sự phát tán của các thế hệ để có thể tồn tại ở khắp các kiểu môi trường khác nhau.
bao gồm sự sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái của các cơ quan lá, thân rễ, hoa, quả, hạt.
Trong sản xuất công nghiệp rượu bia, sử dụng hoocmôn nào sau đây để làm tăng quá trình phân giải tinh bột thành mạch nha?
A. B. C. D.
Gibêrelin.
Auxin.
Xitôkinin.
Axit abxixic.
Loại mô phân sinh nào dưới đây chỉ có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh bần.
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Hoocmôn nào dưới đây tham gia vào hoạt động hướng động, ứng động ở thực vật?
Auxin.
Êtilen
Xitôkinin
Gibêrelin
Trong điều kiện nào ở thực vật ít (hoặc không) sản sinh êtilen?
Hạt nảy mầm.
Quả đang chín.
Thời kì rụng lá.
Cây bị ngập úng.
Chất nào sau đây là sắc tố cảm nhận quang chu kì ở thực vật?
Phitôcrôm.
Xantôphyl.
Carôtenôit.
Xitôkinin.
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:
Lá.
Chồi nách.
Rễ.
Đỉnh thân.
Khi nói về hoocmôn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.
(2) Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây.
(3) Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
(4) Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
4.
1.
2.
3.
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích:
Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh.
Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt.
Làm đất thoáng khí.
Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ.
Đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, phân bào nguyên phân không có vai trò nào sau đây?
Là cơ sở của quá trình sinh sản vô tính.
Giúp cây tăng lên về kích thước.
Tăng số lượng, kích thước tế bào.
Thay thế các tế bào già, chết, bị tổn thương.
Trong trồng trọt, sử dụng hoocmon nào sau đây để thúc hạt hoặc củ nảy mầm sớm khi chúng còn đang ở trạng thái ngủ (ví dụ củ khoai tây)?
Gibêrelin.
Auxin.
Xitôkinin.
Axit abxixic.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Sinh trưởng thường diễn ra trước sau đó phát triển mới diễn ra.
(2) Là hai quá trình có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau.
(3) Sinh trưởng là một phần của phát triển.
(4) Phát triển làm thay đổi sinh trưởng.
3.
2.
1
4.
Ở thực vật Hạt kín, ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển. Đó là quá trình:
chuyển từ giai đoạn sinh trưởng phát triển dinh dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng phát triển sinh sản.
kết thúc chu kì sống của cây bằng hiện tượng tạo quả và kết hạt.
bắt đầu sự phát tán của các thế hệ để có thể tồn tại ở khắp các kiểu môi trường khác nhau.
bao gồm sự sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái của các cơ quan lá, thân rễ, hoa, quả, hạt.
Quá trình phát triển của người có thể chi hai giai đoạn
phôi thai và sau sinh
phôi và hậu phôi.
hợp tử và hậu phôi
hợp tử và sau sinh.
Hoocmôn nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch ?
Tirôxin.
GH.
Canxitônin.
Ơstrôgen.
Ơstrôgen được sản sinh ra ở
buồng trứng.
tuyến giáp.
tuyến yên.
tinh hoàn.
Khi thiếu iôt trẻ em sẽ chậm lớn và trí tuệ kém phát triển. Điều giải thích nào sau đây không đúng?
Thiếu tirôxin làm tăng quá trình chuyển hóa tế bào, kích thích sự phân chia tế bào của cơ thể làm cơ thể béo phì.
Thiếu tirôxin làm giảm quá trình phân chia và lớn lên của tế bào thần kinh dẫn đến trí tuệ kém phát triển.
Thiếutirôxinlàmgiảmquátrìnhchuyểnhoávàgiảmkhảnăngsinhnhiệt.
Thiếu iôt dẫn đến thiếu tirôxin (vì iôt là thành phần tạo nêntirôxin).
Hậu quả do tuyến yên sản xuất hoocmôn sinh trưởng (GH) quá nhiều ở giai đoạn trẻ em là
người khổng lồ lại sản xuất quá nhiều hoocmôn sinhtrưởng.
người bé nhỏ với điều kiện có quá ít hoocmôn sinhtrưởng.
người bình thường cho dù lượng hoocmôn sinh trường có nhiều hayít
tạo nên người dị dạng vì thừa và thiếu hoocmôn sinh trưởng.
Trong cơ thể động vật có xương sống, hoocmôn testosteron có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm:
sinh trưởng, biệt hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
sinh trưởng và phân hoá tế bào.
sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Quá trình phát triển của châu chấu có thể chia hai giai đoạn
phôi và hậu phôi.
trứng và ấu trùng.
phôi thai và hậu phôi
hợp tử và nở từ trứng.
Testosteron được sản sinh ra ở
tinh hoàn.
tuyến giáp.
tuyến yên.
buồng trứng.
Hoocmôn nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch ?
Tirôxin.
Hoocmôn (GH).
Canxitônin.
Ơstrôgen.
Loại bức xạ nào đóng vai trò quan trọng đối với sự biến đổi tiền vitamin D thành vitamin D ở động vật và người?
Tia tử ngoại.
Tia UV.
Tia Rơnghen.
Tia X.
Trong cơ thể động vật có xương sống, hoocmôn ơstrôgen có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
