Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập học kì II s8

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về tuyến giáp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, nặng 20 – 25g.

(II). Trong thành phần hoocmôn tuyến giáp là tirôxin(TH) có chứa iôt.

(III). Tuyến giáp hoạt động yếu có thể gây bệnh Bazơđô hoặc bệnh bướu cổ.

(IV). Ngoài tirôxin, tuyến giáp còn tiết hoocmôn canxitônin tham gia điều hòa canxi và phôtpho trong máu.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

2.

Khi nói về bệnh Bazơđô có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Bệnh Bazơđô do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn.

(II). Người bị Bazơđô có cường độ trao đổi chất tăng và tăng tiêu dùng ôxi.

(III). Người bị Bazơđô có nhịp tim tăng, luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh.

(IV). Người bị Bazơđô có thể đồng thời bị bướu cổ, phù nề mắt.

a)

3.

b)

1.

c)

4.

d)

2.

3.

Tuyến nào sau đây nằm ở não trung gian?

a)

Tuyến yên.

b)

Tuyến giáp.

c)

Tuyến tụy.

d)

Tuyến ức.

4.

Dấu hiệu nào quan trọng nhất cho thấy nữ giới đã đến tuổi dậy thì, bắt đầu có khả năng có thai và sinh con?

a)

Mọc lông nách, lông mu.

b)

Xuất hiện kinh nguyệt.

c)

Xuất hiện mụn trứng cá.

d)

Da trở nên mịn màng.

5.

Khi nói về hoocmôn ađrênalin và norađrênalin, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Hai loại hoocmôn này đều do phần tủy tuyến trên thận tiết ra và có tác dụng gần như nhau.

(II). Hai loạihoocmôn này đều gây tăng nhịp tim, co mạch máu.

(III). Hai loạihoocmôn này đều góp phần điều chỉnh lượng đường trong máu.

(IV). Hai loạihoocmôn này đều gây tăng hô hấp, dãn phế quản.

a)

3

b)

1.

c)

2

d)

4.

6.

Dấu hiệu quan trọng nhất đánh dấu sự dậy thì ở bé trai?

a)

Vỡ tiếng, giọng ồm.

b)

Xuất tinh lần đầu.

c)

Cơ bắp phát triển.

d)

Tuyến mồ hôi và tuyến nhờn phát triển.

7.

Tế bào β của đảo tụy tiết ra loại hoocmôn nào dưới đây?

a)

Canxitônin.

b)

Insulin.

c)

Glucagôn.

d)

Tirôxin.

8.

Khi thiếu iôt trong khẩu phần ăn hàng ngày, ... (1)… không được tiết ra, ...(2)… sẽ tiết hoocmôn thúc đẩy ….(3) … tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân gây bệnh bướu cổ. Trẻ bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não …(4)… Người lớn bị bệnh, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.

Các cụm từ tương ứng với các số (1), (2), (3), (4) lần lượt là:

a)

Tirôxin, tuyến giáp, tuyến yên, phát triển.

b)

Canxitônin, tuyến yên, tuyến giáp, kém phát triển.

c)

Tirôxin, tuyến yên, tuyến giáp, kém phát triển.

d)

Canxitônin, tuyến giáp, tuyến yên, phát triển.

9.

Tế bào α của đảo tụy tiết ra loại hoocmôn nào dưới đây?

a)

Canxitônin.

b)

Glucagôn.

c)

Tirôxin.

d)

Insulin.

10.

Khi nói về hoocmôn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Hoocmôn là sản phẩm của tuyến nội tiết.

(II). Hoocmôn điều hòa các quá trình trao đổi chất.

(III). Hoocmôn có hoạt tính sinh học cao, chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng gây ảnh hưởng rõ rệt.

(IV). Hoạt động của hoocmôn góp phần đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể.

a)

4.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

11.

Bộ phận nào ở tai có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian?

a)

Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên.

b)

Vành tai và ống tai.

c)

Chuỗi xương tai và ống tai.

d)

Chuỗi xương tai và vành tai.

12.

Khi nói về sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trẻ càng lớn số lượng phản xạ có điều kiện xuất hiện càng nhiều và càng phức tạp.

b)

Phản xạ có điều kiện có thể hình thành ở trẻ mới sinh từ rất sớm.

c)

Phản xạ có điều kiện mang tính bền vững có trung ương thần kinh là tủy sống.

d)

Bên cạnh việc hình thành các phản xạ mới cũng xảy ra quá trình ức chế các phạn xạ không còn thích hợp.

13.

Khi nói về ý nghĩa sinh học của giấc ngủ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể.

(II). Ngủ là kết quả của một quá trình ức chế tự nhiên có tác dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh.

(III). Lo âu phiền muộn và các chất kích thích (chè, cà phê…) làm giảm chất lượng giấc ngủ.

(IV). Ngủ càng nhiều càng tốt cho sức khỏe và sự sinh trưởng phát triển của cơ thể.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

14.

Khi nói về tật viễn thị, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Người bị viễn thị có thể do cầu mắt dài bẩm sinh.

b)

Người bị viễn thị phải đeo kính có mặt lồi ( kính hội tụ).

c)

Người bị viễn thị không có khả năng nhìn rõ các vật ở xa.

d)

Thói quen đọc sách quá gần có thể dẫn đến tật viễn thị.

15.

Trong khẩu phần ăn thường xuyên thiếu loại vitamin nào sau đây có thể mắc “bệnh quáng gà”?

a)

Vitamin B.

b)

Vitamin D.

c)

Vitamin A.

d)

Vitamin C.

16.

Để có giấc ngủ sâu, tốt cho cơ thể cần rèn những thói quen nào sau đây?

(I). Thường xuyên đi bộ hoặc tập môn thể thao phù hợp vào buổi tối .

(II). Tắm nước ấm, nghe nhạc nhẹ trước khi đi ngủ.

(III). Sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn.

(IV). Ăn no ngay trước khi ngủ.

Số phương án đúng là:

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

17.

Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở bộ phận nào của tai?

a)

Cơ quan Cooti.

b)

Ốc tai xương.

c)

Ốc tai màng.

d)

Các ống bán khuyên.

18.

Trường hợp sau đây được gọi là bệnh về mắt?

a)

Cận thị.

b)

Viễn thị.

c)

Loạn thị.

d)

Đau mắt hột.

19.

Khi nói về tiếng nói và chữ viết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Tiếng nói và chữ viết cũng là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao.

(II). Tiếng nói và chữ viết chỉ có ở con người.

(III). Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm.

(IV). Tiếng nói và chữ viết là cơ sở cho tư duy trừu tượng và tư duy bằng khái niệm.

a)

4.

b)

2.

c)

1.

d)

3.

20.

Cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh?

(I). Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày đầy đủ.

(II). Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

(III). Sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn.

(IV). Tránh sử dụng những chất kích thích, gây nghiện có hại cho hệ thần kinh.

Số phương án đúng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

21.

Khi nói về phản xạ không điều kiện, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Mang tính chất cá thể, không di truyền.

b)

Dễ mất đi khi không được củng cố.

c)

Số lượng không hạn định.

d)

Trung ương nằm ở trụ não và tủy sống.

22.

Loại khoáng nào sau đây là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp?

a)

Đồng.

b)

Iốt.

c)

Sắt.

d)

Kẽm

23.

Nếu trong khẩu phần ăn thường xuyên thiếu loại khoáng nào sau đây sẽ bị mắc bệnh thiếu máu?

a)

Phôtpho.

b)

Sắt.

c)

Đồng.

d)

Kẽm

24.

Khi nói về hệ nội tiết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết tiết ra các loại hoocmôn.

(II). Các hoocmôn điều hòa quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.

(III). Các hoocmôn tác động chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng.

(IV). Các hoocmôn được vận chuyển trong cơ thể bằng con đường máu.

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

25.

Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?

a)

Tính đặc hiệu

b)

Tính phổ biến

c)

Tính đặc trưng cho loài

d)

Tính bất biến

26.

Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống dẫn ?

a)

Tuyến nước bọt

b)

Tuyến sữa

c)

Tuyến giáp

d)

Tuyến mồ hôi

27.

Điều nào dưới đây không đúng?

a)

Có thể dùng insullin của bò thay thế cho người.

b)

Insullin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng hạ đường huyết.

c)

Hoocmon có hoạt tính sinh học rất cao.

d)

Hoocmon theo máu đi khắp cơ thể nên ảnh hưởng đến tất cả các cơ quan.

28.

Người bị bệnh Bazơđô thường có biểu hiện như thê nào ?

a)

Sút cân nhanh

b)

Mắt lồi

c)

Mất ngủ, luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng

d)

Tất cả các phương án trên

29.

Tuyến giáp còn tiết ra hoocmon canxitonin cùng hoocmon của tuyến cận giáp có tác dụng gì?

a)

Điều hòa canxi trong máu.

b)

Điều hòa photpho trong máu.

c)

Tham gia điều hòa canxi và photpho trong máu.

d)

Giúp trẻ em hấp thụ canxi tốt để phát triển.

30.

Vai trò chính của quá trình bài tiết?

a)

Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định

b)

Thanh lọc cơ thê, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa

c)

Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới

d)

Giúp giảm cân.

31.

Tai được chia ra làm 3 phần, đó là những phần nào?

a)

Vành tai, tai giữa, tai trong.

b)

Tai ngoài, tai giữa, tai trong.

c)

Vành tai, ống tai, màng nhĩ.

d)

Tai ngoài, màng nhĩ, tai trong.

32.

Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?

a)

Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.

b)

Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.

c)

Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.

d)

Tất cả các phương án trên

33.

Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?

a)

Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm thiếu nguy cơ viêm tai giữa

b)

Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương màng nhĩ.

c)

Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách âm…).

d)

Tất cả các phương án còn lại.

34.

Điều nào dưới đây không đúng?

a)

Phản xạ không điều kiện là cơ sở để thành lập phản xạ có điều kiện.

b)

Phản xạ không điều kiện có cung phản xạ đơn giản.

c)

Phản xạ có điều kiện trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện.

d)

Phản xạ có điều kiện có tính chất di truyền, mang tính chủng loại.

35.

Muốn có một giấc ngủ tốt thì cần phải

a)

Tạo một phản xạ chuẩn bị cho giấc ngủ.

b)

Uống cà phê trước khi đi ngủ 1 tiếng.

c)

Lo lắng áp lực phía công việc.

d)

Làm việc cật lực để hoàn thành đúng tiến độ.

36.

Vì sao nói ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể ?

A.

a)

Vì đó là kết quả của quá trình ức chế tự nhiên sau một thời gian làm việc của hệ thần kinh.

b)

Vì khi ngủ, khả năng làm việc của hệ thần kinh được phục hồi lại hoàn toàn.

c)

Vì thời gian đi vào giấc ngủ đã được cài đặt sẵn trong cấu trúc hệ gen của loài người.

d)

Tất cả các phương án trên

37.

Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam ?

a)

Vú phát triển

b)

Sụn giáp phát triển, lộ hầu

c)

Hông nở rộng

d)

Xuất hiện kinh nguyệt

38.

Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể dậy thì như thế nào đối với nam?

a)

Sụn giáp phát triển, lộ hầu.

b)

Xuất tinh.

c)

Xuất hiện mụn trứng cá.

d)

Cả 3 đáp án trên.

39.

Ostrogen có tác dụng gây nên biến đổi dạy thì gì ở nữ?

a)

Xuất tinh.

b)

Mọc ria mép.

c)

Bắt đầu có kinh nguyệt.

d)

Vỡ tiếng, giọng ồm.

40.

Thiếu vitamin nào dưới đây sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc ?

a)

Vitamin B2

b)

Vitamin B1

c)

Vitamin B6

d)

Vitamin B12

41.

Loại vitamin nào cần cho sự phát dục bình thường của cơ thể, chống lão hóa, bảo vệ tế bào?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin C

c)

Vitamin E

d)

Vitamin B12

42.

Bệnh bướu cổ thường do thiếu loại muối khoáng nào dưới đây?

a)

Natri

b)

Iot

c)

Sắt

d)

Lưu huỳnh

43.

Tại sao bà bầu thường nên bổ sung thêm sắt?

a)

Tăng chất dinh dưỡng cho cơ thể

b)

Kích thước cơ thể tăng nên cần nhiều sắt để cơ thể hấp thụ

c)

Lượng sắt bổ sung này do em bé trong bụng dung nạp

d)

Cơ thể luôn cần chất sắt để tổng hợp nên hemoglobin. Mà trong thời kì mang thai cần nhiều hơn vì cung cấp máu và oxi nuôi em bé.

44.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Tiếng nói và chữ viết là … để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau.

a)

phương tiện

b)

cơ sở

c)

nền tảng

d)

mục đích

45.

Tuyến nào dưới đây là tuyến pha ?

a)

Tuyến tùng

b)

Tuyến sữa

c)

Tuyến tụy

d)

Tuyến nhờn