wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hóa 12 -tổng ôn lý thuyết và bài tập - bài 2

Total questions: 60

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

a)

C2H5ONa.

b)

C2H5COONa.

c)

CH3COONa.

d)

HCOONa.

2.

Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là

a)

metyl fomat.

b)

metyl axetat.

c)

etyl axetat.

d)

etyl fomat.

3.

Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo của X là

a)

C2H5COOH.

b)

CH3COOCH3.

c)

HCOOC2H5.

d)

HOC2H4CHO.

4.

Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

a)

CH3OH và C6H5ONa.

b)

CH3COOH và C6H5ONa.

c)

CH3COOH và C6H5OH.

d)

CH3COONa và C6H5ONa.

5.

Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong NaOH dư, thu được

a)

1 mol natri stearat.

b)

3 mol glixerol.

c)

1 mol glixerol.

d)

3 mol axit stearic.

6.

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl fomat và metyl propionat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

a)

1 muối và 1 ancol.

b)

2 muối và 2 ancol.

c)

1 muối và 2 ancol.

d)

2 muối và 1 ancol.

7.

Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là

a)

5.

b)

10.

c)

6

d)

12

8.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

a)

Tristearin.

b)

Xenlulozơ.

c)

Glucozơ.

d)

Tinh bột.

9.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

Glucozơ và saccarozơ.

b)

Glucozơ và fructozơ.

c)

Saccarozơ và sobitol.

d)

Saccarozơ và glucozơ.

10.

Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y có tính chất của ancol đa chức.

b)

Phân tử khối của Y bằng 342.

c)

X có phản ứng tráng bạc.

d)

X dễ tan trong nước.

11.

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

(g) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

(1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột.

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

(4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

(5) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.

(b) Dung dịch glucozơ làm mất màu nước Br2 ở ngay nhiệt độ thường.

(c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim.

(d) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín.

(e) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Dung dịch metyl amin trong nước làm

a)

quì tím không đổi màu.

b)

quì tím hoá xanh.

c)

phenolphtalein hoá xanh.

d)

phenolphtalein không đổi màu

15.

Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

a)

C2H5OH.

b)

NaCl.

c)

C6H5NH2.

d)

C2H5NH2.

16.

Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là

a)

CnH2n-5N (n ≥ 6).

b)

CnH2n+1N (n ≥ 2).

c)

CnH2n-1N (n ≥ 2).

d)

CnH2n+3N (n ≥ 1).

17.

Công thức phân tử của đimetylamin là

a)

C2H8N2.

b)

C2H7N.

c)

C4H11N.

d)

CH6N2.

18.

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

a)

(CH3)3N.

b)

CH3NHCH3.

c)

CH3NH2.

d)

CH3CH2NHCH3

19.

Số amin có công thức phân tử C3H9N là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?

a)

Phenylamin.

b)

Propylamin.

c)

Etylamin.

d)

Metylamin.

21.

Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

a)

Etanol.

b)

Glyxin.

c)

Anilin.

d)

Metylamin.

22.

Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

a)

K2SO4.

b)

NaOH.

c)

HCl.

d)

KCl.

23.

Anilin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

a)

dung dịch NaCl

b)

nước Br2

c)

dung dịch NaOH

d)

dung dịch HCl.

24.

Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là

a)

xuất hiện màu tím.

b)

có bọt khí thoát ra.

c)

có kết tủa màu trắng.

d)

xuất hiện màu xanh.

25.

Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là

a)

Glyxin.

b)

Alanin.

c)

Valin.

d)

Lysin.

26.

Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là

a)

glyxin.

b)

valin.

c)

alanin.

d)

lysin.

27.

Số nguyên tử cacbon trong phân tử lysin là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

28.

Trong phân tử Gly – Ala, amino axit đầu C chứa nhóm

a)

NO2.

b)

NH2.

c)

COOH.

d)

CHO.

29.

Số liên kết peptit trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu

a)

vàng.

b)

đen.

c)

tím.

d)

đỏ.

32.

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:

a)

Phản ứng màu của protein.

b)

Phản ứng thủy phân của protein.

c)

Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

d)

Sự đông tụ của lipit.

33.

Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)?

a)

Lysin.

b)

Alanin.

c)

Axit glutamic.

d)

glyxin

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.

b)

Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.

c)

Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

d)

Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.

35.

Nhận định nào sau đây đúng ?

a)

Một phân tử tripeptit phải có 3 liên kết peptit.

b)

Thủy phân đến cùng protein đơn giản luôn thu được α-amino axit.

c)

Trùng ngưng n phân tử amino axit ta được hợp chất chứa (n-1) liên kết peptit.

d)

Hợp chất glyxylalanin phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím.

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

b)

Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

c)

H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

d)

Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.

37.

Cho dãy các chất: CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là

a)

CH3NH2.

b)

NH3.

c)

C6H5NH2.

d)

NaOH.

38.

Trong các dung dịch: CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

40.

Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

(3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.

(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac.

a)

(1), (2).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (2), (3).

d)

(1), (2), (4).

41.

Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

a)

CH2=CH-COOCH3

H2N-[CH2]6-COOH.

b)

CH2=C(CH3)-COOCH3

H2N-[CH2]6-COOH.

c)

CH3-COO-CH=CH2

H2N-[CH2]5-COOH.

d)

CH2=C(CH3)-COOCH3

H2N-[CH2]5-COOH.

42.

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

a)

Poli(etylen terephtalat).

b)

Polistiren.

c)

Poliacrilonitrin.

d)

Poli(metyl metacrylat).

43.

Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

a)

sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.

b)

sợi bông và tơ visco.

c)

tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.

d)

tơ visco và tơ nilon-6.

44.

Cho các este sau: anlyl axetat, vinyl axetat, metyl propionat, metyl acrylat. Có bao nhiêu este tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

a)

(1), (3), (6).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (5).

d)

(3), (4), (5).

46.

Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ: capron, visco, nitron và nilon-6,6?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

a)

Trùng hợp metyl metacrylat.

b)

Trùng hợp vinyl xianua.

c)

Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.

d)

Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.

48.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

b)

Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

c)

Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.

d)

Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.

49.

Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế

a)

kim loại mà ion dương của nó có tính oxi hóa yếu.

b)

kim loại có tính khử yếu.

c)

kim loại có cặp oxi hóa - khử đứng trước Zn2+/Zn.

d)

kim loại hoạt động mạnh.

50.

Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

a)

Na.

b)

Ag.

c)

Ca.

d)

Fe.

51.

Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm

a)

Cu, Fe, Al, Mg.

b)

Cu, Fe, Al2O3, MgO.

c)

Cu, FeO, Al2O3, MgO.

d)

Cu, Fe, Al, MgO.

52.

Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là

a)

Zn, Ag và Zn(NO3)2.

b)

Al, Ag và Zn(NO3)2.

c)

Al, Ag và Al(NO3)3.

d)

Zn, Ag và Al(NO3)3.

53.

Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là

a)

Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.

b)

AgNO3 và Zn(NO3)2.

c)

Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.

d)

Fe(NO3)2 và AgNO3.

54.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng.

(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.

(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần.

(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

55.

Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

a)

Mg.

b)

Zn.

c)

Al.

d)

Fe.

56.

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo.

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Khí thải của một số nhà máy có chứa khí sunfurơ gây ô nhiễm không khí. Công thức của khí sunfurơ là

a)

H2S.

b)

NO2.

c)

SO3.

d)

SO2.

59.

Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)2, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

60.

Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch)  \rightarrow  Y + Z (to); 

Y + NaOH (rắn)  \rightarrow  T + P (to, CaO);
T  \rightarrow  Q + H2 (1500 oC) ;

 Q + H2O  \rightarrow  Z. (to, xt) 
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là: 

a)

CH3COOCH=CH2 và CH3CHO. 

b)

CH3COOCH=CH2 và HCHO. 

c)

HCOOCH=CH2 và HCHO. 

d)

CH3COOC2H5 và CH3CHO.