NEW
Font size
Worksheetslý thuyết 12 - De 1
Total questions: 72
Worksheet time: 38mins
Đặt một điện áp xoay chiều u = U0coswt(V) vào hai đầu một đoạn mạch RLC không phân nhánh. Dòng điện nhanh pha hơn điện áp giữa hai đầu đoạn mạch khi
Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) với vận tốc v1 sang môi trường (2) với vận tốc v2, biết v2 < v1 thì
i<r
i>r
sinrsini=v1v2
n1sini=n1.sinr
Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến
Sự truyền thẳng của ánh sáng.
Sự khúc xạ của ánh sáng.
Sự phản xạ của ánh sáng.
Khả năng quan sát của mắt người.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh là
n12=n2n1
n12=n1n2
n21=n2−n1
n12=n1−n2
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động.
cùng pha
ngược pha
lệch pha 2π
lệch pha 4π
Một nguồn âm điểm truyền sóng âm đẳng hướng vào trong không khí với tốc độ truyền âm là v. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng hướng truyền sóng âm dao động ngược pha nhau là d. Tần số của âm là
2dv
d2v
4dv
dv
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
f=T1=λv
v=f1=λT
λ=vT=vf
λ=Tv=v.f
Một nguồn dao động đặt tại điểm O trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng donguồn dao động tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách O một khoảng d. Coi biên độ sóng và vận tốcsóng không đổi khi truyền đi. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng uM(t) = acos2 π ft thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là
uo(t)=acos2π(ft−λd)
uo(t)=acos2π(ft+λd)
uo(t)=acosπ(ft−λd)
uo(t)=acosπ(ft+λd)
Một sóng cơ học có bước sóng λ truyền theo một đường thẳng từ điểm M đến điểm N. Biết khoảng cách MN = d. Độ lệch pha Δϕ của dao động tại hai điểm M và N là
Δϕ=d2πλ
Δϕ=λπd
Δϕ=dπλ
Δϕ=λ2πd
Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng
Đông – Tây.
Đông – Nam.
Nam – Bắc.
Tây – Bắc.
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện thường được xác định bằng quy tắc :
Vặn đinh ốc 1.
Vặn đinh ốc 2.
Bàn tay phải.
Bàn tay trái.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia anpha?
A. Tia anpha thực chất là dòng hạt nhân nguyên tử 4He
B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia anpha bị lệch về phía bản âm tụ điện.
C. Tia anpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc bằng 20000 km/s.
D. Quãng đường đi của tia anpha trong không khí chừng vài cm và trong vật rắn chừng vài mm.
Câu 2: Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08. Âm do lá thép phát ra là:
A. Âm mà tai người nghe được
B. Nhạc âm
C. Hạ âm
D. Siêu âm
Câu 4: Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau.
A. Bề rộng các vạch quang phổ giống nhau.
B. Khác nhau về màu sắc các vạch.
C. Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch.
D. Khác nhau về số lượng vạch.
Câu 5: Sóng điện từ
A. là sóng dọc hoặc sóng ngang.
B. là điện từ trường lan truyền trong không gian.
C. không truyền được trong chân không
D. có thành phần điện trường và thành phần từ trường dao động cùng phương.
Câu 7 : Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
A. cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
B. cùng tần số, cùng phương
C. có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
D. cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Câu 9: Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần.
B. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
C. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
D. Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.
Câu 10: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
B. Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
C. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
D. Tia tử ngoại bị thủy tinh hấp thụ mạnh và làm ion hóa không khí.
Câu 11: Tính chất nổi bật ở tia hồng ngoại là:
A. Khả năng đâm xuyên mạnh
B. Làm phát quang nhiều chất
C. Làm ion hóa mạnh môi trường
D. Tác dụng nhiệt
Câu 12: Sự phát sáng của đèn LED thuộc loại
A. quang phát quang
B. điện phát quang
C. catot phát quang
D. điện phát điện
Câu 13: Vận tốc truyền sóng trong một môi trường.
A. phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
B. tăng theo cường độ sóng.
C. phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
D. chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Câu 14: Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm
A. chỉ phụ thuộc vào biên độ.
B. chỉ phụ thuộc vào tần số
C. chỉ phụ thuộc vào cường độ âm.
D. phụ thuộc vào tần số và biên độ.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai? Tia Rơnghen
A. có khả năng đâm xuyên.
B. làm phát quang một số chất.
C. không có khả năng ion hóa chất khí.
D. có tác dụng sinh lý.
Chọn câu sai trong các câu sau khi nói về các bức xạ điện từ?
A. Tia X là sóng điện từ có bước sóng dài.
B. Tia tử ngoại kích thích nhiều phản ứng hóa học.
C. Tia X có tác dụng lên kính ảnh.
D. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Đơn vị của cường độ điện trường là
A. vôn (V).
B. tesla (T).
C. Vôn/mét (V/m).
D. am-pe (A).
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia anpha?
A. Quãng đường đi của tia anpha trong không khí chừng vài cm và trong vật rắn chừng vài mm.
B. Tia anpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc cỡ 2.107 m/s.
C. Tia anpha thực chất là dòng hạt nhân nguyên tử He24
D. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia anpha bị lệch về phía bản âm tụ điện.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
4T.
0,5T.
T.
2T.
Nói về một chất điểm dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng
mà không chịu ngoại lực tác dụng
Đối với thấu kính hội tụ, khi một vật thật cho số phóng đại k > 0, thì ảnh của vật là
ảnh ảo, cùng chiều với vật
ảnh thật, cùng chiều với vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật
ảnh thật, cùng chiều với vật
Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
luôn cùng chiều với vật
có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vật
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
Mắt cận đeo TKPK để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo TKHT để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo TKPK để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt cận đeo TKHT để nhìn rõ vật ở gần.
Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?
Mắt viễn đeo TKPK để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt viễn đeo TKHT để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt viễn đeo TKPK để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Kính hiển vi dùng để quan sát những vật có kích thước
nhỏ
rất nhỏ
lớn
rất lớn
Phát biểu nào sau đây về tác dụng của kính thiên văn là đúng?
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật rất nhỏ ở rất xa.
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật nhỏ ở ngay trước kính.
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những thiên thể ở xa.
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật có kích thước lớn ở gần.
