NEW
Font size
WorksheetsBÀI TẬP LUYỆN TẬP K11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
LB Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ.
LB Nga, Ca-na-đa, Bra-xin.
LB Nga, Ca-na-đa, Hoa Kì.
LB Nga, Ca-na-đa, ô-xtrây-li-a.
Biên giới của Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
đồng bằng và hoang mạc .
núi thấp và đồng bằng.
núi thấp và hoang mạc.
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là:
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
ảnh hưởng của núi ở phía đông.
có điện tích quá lớn.
khí hậu ôn đới hải dương ít,mưa.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Địa hình miền Tây Trung Quốc
gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ.
gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.
Tài nguyên chính của miền Tây Trung Quốc là
đất phù sa màu mỡ và các khoáng sản kim loại màu.
đất phù sa màu mỡ, rừng và đồng cỏ.
rừng, đồng cỏ và các khoáng sản kim loại màu.
rừng, đồng cỏ và các khoáng sản.
Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
Dân tộc Hán
Dân tộc Choang
Dân tộc Tạng
Dân tộc Hồi
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này là
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu.
ít thiên tai.
không có lũ lụt đe dọa hằng năm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân.
Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
Trung Quốc thời kì cổ, trung đại không có phát minh nào sau đây?
La bàn
Giấy
Kĩ thuật in
Chữ la tinh
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trurig Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
cách mạng văn hoá yà các kế hoạch 5 năm.
cộng cuộc hiện đại hoá.
các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
không còn tình trạng đói nghèo.
sự phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn.
trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trưởng tiêu thụ sản phẩm là kết quả của
chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hoá với thị trường thể giới.
thị trường xuất khẩu đựợc mở rộng.
quá trình thu hút đầu tư nước ngọài, thành lập các đặc khu kinh tế.
việc cho phép các công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất.
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
tiến hành cải cách ruộng đất.
tiến hành tư nhân hoá, thực hiện cơ chế thị trường.
thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
khí hậu ổn định.
nguồn lao động đông đảo giá rẻ.
láo động có trình độ cao.
có nguồn vốn đầu tư lớn.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
chế tạo máy, dệt may, hoá chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hoá chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
chế tạo máy, điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
chế tạo máy, điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây
miền Đông
miền Bắc
miền Nam.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là:
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Nam Kinh, Phúc Châu
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Lan Châu, Thành Đố
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới?
Công nghiệp khai thác than
Công nghiệp chế tạo máy bay.
Công nghiệp đóng tàu.
Công nghiệp hoá dầu.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiều thụ rộng lớn.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách ngành nông nghiệp?
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.
Tăng thuế nông nghiệp.
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào?
Lương thực, củ cải. đường, thuỷ sản.
Lương thực, bông, thịt lợn.
Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
Lúa mì, khoai tây, thịt bò.
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
cây công nghiệp.
cây lương thực.
cây ăn quả.
cây thực phẩm.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
sản lượng lương thực thấp.
diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
dân số đông nhất thế giới.
năng suất cây lương thực thấp.
Vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc là
đồng bằng châu thổ các sông lớn.
đồng bằng Hoa Bắc.
đồng bằng Đông Bắc.
đồng bằng Hoa Nam.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là:
lúa mì, ngô, củ cải đường.
lúa gạo, mía, bông.
lúa mì, lúa gạo, ngô.
lúa gạo, hướng dương, chè.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là
lúa mì, khoai tây, củ cải đường.
lúa. gạo, mía, chè, bông.
lúa mì, lúa gạo, khoai tây.
lúa gạo, ngô, hưởng dương.
Khu vực Đông Nam Á bao gồm
12 quốc gia.
11 quốc gia.
10 quốc gia .
21 quốc gia.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương và Đại Tấy Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ẩn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
bản đảo Đông Dương.
bán đảo Mã Lai.
bán đảo Trung - Ấn.
bán đảo Tiểu Á.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Ma-lai-xi-a
Xin-ga-po
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiềù thành phần dân tộc.
nền kinh tế phát triển mạnh và đang ữong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới.
nhiệt đới gió mùa.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn
Núi và cao nguyên
Các thung lũng rộng .
Đồi, núi và núi lửa.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va
Lu-xôn
Xu-ma-tra
Ca-li-man-tan
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới Đông Nam Á là
khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phọng phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hoá của khí hậu.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thuỷ điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Quốc gia có mật độ dân số thấp nhất là
Lào
Đông Ti-mo.
Mi-an-ma
Thái Lan
Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất là
Việt Nam
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a
Xin-ga-po
Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao .
lao động không cần cù, siêng năng.
thiếu sự dẻo, dai, năng động.
Đông Nam Á có truyền thống văn hoá phong phú, đa dạng là do
có số dân đông, nhiều quốc gia.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa ô-xtrây-li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực, kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vục I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vục I và khư vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
công nghiệp dệt may, da giày.
công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện từ.
các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa
lúa mì, cà phê,, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Trồng lúa nước.
Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.
Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
Các nước đúng hàng đầu về xuất khẩu gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Lào, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a .
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do
có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
quỳ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.
