wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSTG 11_ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI 1917 - 1945

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

A. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pêtơrôgrát

b)

B. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pêtơrôgrát

c)

C. Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân Pêtơrôgrát

d)

D. Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ nông dân Pêtơrôgrát

2.

Kết quả lớn nhất mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là

a)

A. Quân cách mạng đã chiếm được các công sở

b)

B. Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ

c)

C. Bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng

d)

D. Nhân dân tiếp tục đấu tranh, thành lập chính quyền cách mạng

3.

Sau cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917, ở nước Nga diễn ra tình trạng gì?

a)

A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định

b)

B. Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

c)

C. Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

d)

D. Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

4.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã làm thay đổi cục diện thế giới vì đã

a)

A. đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

B. chứng tỏ chủ nghĩa đế quốc suy yếu và thất bại hoàn toàn.

c)

C. khẳng định chủ nghĩa Mac-Lê nin trở thành hệ tư tưởng thế giới.

d)

D. Đưa đến sự thành lập của nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới.

5.

«Giống như mặt trời chói lọi... chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người bị áp bức bóc lột trên trái đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có một cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế»

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 12, trang 300)

Nhận định trên của Hồ Chí Minh đề cập đến cuộc cách mạng nào?

a)

A. Cách mạng tư sản Pháp

b)

B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

C. Cách mạng tư sản Anh

d)

D. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (năm 1945)

6.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

A. Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga

b)

B. Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu

c)

C. Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động

7.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

A. Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

b)

B. Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

c)

C. Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

d)

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

8.

Chính đảng nào tiếp tục chuẩn bị kế hoạch làm cách mạng để giải quyết tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917?

a)

A. Đảng Mensêvích

b)

B. Đảng Bônsêvích

c)

C. Đảng Xã hội dân chủ

d)

D. Đảng Thống nhất công nhân

9.

Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 vì

a)

A. Đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền

b)

B. Bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp

c)

C. Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau

d)

D. Tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước

10.

Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

A. Chính phủ lâm thời

b)

B. Nhà nước dân chủ nhân dân

c)

C. Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân

d)

D. Các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

11.

Cách mạng tháng Mười Nga mang tính chất là:

a)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

cách mạng dân chủ tư sản.

d)

cách mạng vô sản.

12.

Một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất được gọi là:

a)

trật tự hai cực Ianta.

b)

trật tự thế giới đa cực.

c)

trật tự thế giới đơn cực.

d)

trật tự Vecxai - Oasinhton.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đối với chủ nghĩa tư bản?

a)

Đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.

b)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế, xã hội của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất.

d)

Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp diễn ra.

14.

Đảng Cộng sản thành lập đầu tiên ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

a)

Đảng Cộng sản Indonesia.

b)

Đảng Cộng sản Malaysia.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Philippin.

15.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ Anh, Pháp chủ trương nhượng bộ phát xít nhằm mục đích gì?

a)

Để giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình.

b)

Muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

c)

Đẩy mạng chiến tranh xâm lược.

d)

Thực hiện đạo luật trung lập.

16.

Điểm giống nhau giữa Chiến tranh thế giới thứ nhất với Chiến tranh thế giới thứ là gì?

a)

Chỉ có các nước tư bản chủ nghĩa tham chiến.

b)

Quy mô của hai cuộc chiến tranh giống nhau.

c)

Đều bắt nguồn từ mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản.

d)

Hậu quả của chiến tranh nặng nề như nhau.

17.

Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?

a)

Khôi phục các ngành công nghiệp quan trọng.

b)

Thực hiện các cuộc cải cách dân chủ tiến bộ trong nước.

c)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược.

d)

Học hỏi kinh nghiệm từ Chính sách mới của Mĩ.

18.

Sự kiện nào mở ra thời kì "đen tối" trong lịch sử nước Đức?

a)

Hitle lên làm Thủ tướng Đức và thành lập chính phủ mới (1933).

b)

Năm 1932, sản xuất công nghiệp Đức giảm 47%.

c)

Năm 1919, Đảng Quốc xã được thành lập.

d)

Năm 1933, Hindenbua lên làm Tổng thống.

19.

Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Tổng thống Rudoven đã:

a)

thực hiện chính sách bành trướng xâm lược.

b)

tăng cường chi phí cho quân sự.

c)

kêu gọi sự giúp đỡ của các nước khác.

d)

thực hiện Chính sách mới.

20.

Người đầu tiên tiếp thu và vận dụng tư tưởng của Cách mạng tháng Mười Nga vào cách mạng Việt Nam là:

a)

Lê Hồng Phong.

b)

Trần Phú.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Hà Huy Tập.

21.

Câu 1. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản đã liên minh với nhau hình thành phe Trục gồm

A. “Béclin – Rô ma – Tôkyô”

B. “Bonn – Milano – Kyôtô”

C. “Béclin – Napoli – Nagoya”

D. “Béclin – Genova – Ôsaka”

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 2. Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, phát xít Hitle hướng tới mục tiêu

A. đánh bại Liên Xô.

B. xâm lược Tây Âu.       

C. chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc.    

D. Thành lập một nước “Đại Đức”.

a)

a

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 3. Hành động của các nước Đức, Italia và Nhật Bản ngay sau khi hình thành Liên minh phát xít là

A. bắt tay với Liên Xô để chống lại các nước tư bản Anh, Pháp.

B. chạy đua vũ trang và mở rộng xâm chiếm toàn bộ châu Âu.

C. tăng cường các hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi.

D. tăng cường tiềm lực quốc phòng và ra sức sản xuất vũ khí để chiến tranh.

a)

a

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 4. Trước hành động hiếu chiến của Liên minh phát xít, các nước Anh, Pháp có thái độ như thế nào?

A. Liên kết với Liên Xô. B. Nhượng bộ thỏa hiệp.

C. Lên tiếng chống lại. D. Trung lập, không có phản ứng gì.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 5. Trước hành động hiếu chiến của Liên minh phát xít, Mĩ có thái độ như thế nào?

A. Liên kết với Liên Xô. B. Nhượng bộ thỏa hiệp.

C. Lên tiếng chống lại. D. Trung lập, không can thiệp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 6. Trước hành động xâm lược của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, Liên Xô có chủ trương và thái độ gì?

A. Không can thiệp và không có hành động gì.

B. Lên tiếng phản đối nhưng không có biện pháp chống lại.

C. Nhượng bộ phát xít, muốn mượn tay chủ nghĩa phát xít để tiêu diệt các nước tư bản.

D. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất và chủ trương hợp tác với Anh, Pháp.          

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 7.Trước khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, ngày 29/9/1938, hội nghị Muy-nich được triệu tập nhằm giải quyết vấn đề

A. Rô-ma. B.Xuy-đét. C. Béc-lin. D. Pari.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 8. Ngày 29/9/1938, hội nghị Muy-nich được triệu tập, với sự tham gia của các Chính phủ

A. Anh, Pháp, Mĩ và Đức.

B. Anh, Pháp, Đức và Italia

C. Anh Pháp, Đức và Nhật Bản.

D. Mĩ, Anh, Đức và Italia.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 9. Ngày 23/8/1939, Đức đã kí với Liên Xô hiệp ước Xô – Đức

A. không chống lại nhau. B. không đối đầu nhau.

C.không hủy diệt nhau. D. không xâm lược nhau.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 10. Đâu không phải là nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ II (1939 – 1945)?

A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít.

B. Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.

C. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

D. Chính sách nhượng bộ của Anh, Pháp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 11. Nguyên nhân cơ bản làm bùng nổ cả hai cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai là

A. tham vọng muốn vươn lên làm bá chủ thế giới của Đức.

B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

C. Chính sách nhượng bộ của Anh, Pháp, Mĩ.

D. sự phát triển không đồng đều giữa các nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Câu 12. Nước châm ngòi cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ 2 ở châu Âu là

A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Italia.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 13. Sự kiện trực tiếp làm bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ II là

A. Đức tấn công Ba Lan buộc Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.

B. Đức thôn tính Tiệp Khắc khiến Anh, Pháp buộc phải tuyên chiến.

C. Thái tử Áo – Hung bị ám sát buộc Áo – Hung tuyên chiến với Xecbi.

D. Nhật tấn công Trân Châu Cảng khiến Mĩ tuyên chiến với Liên minh phát xít.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 14. Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan bằng chiến lược

A. đánh chắc, tiến chắc. B. đánh du kích.

C. đánh lâu dài. D. chiến tranh chớp nhoáng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu 15. Tháng 12/1940, Hitle đã thông qua kế hoạch tấn công Liên Xô với chiến thuật

A. “chiến tranh tổng lực”. B. “đánh lâu dài”.

C. “chinh phục từng gói nhỏ”. D. “chiến tranh chớp nhoáng”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu 16. Năm 1941 khi Liên Xô tham chiến đã làm cho tính chất của Chiến tranh thế giới thứ II thay đổi từ

A. chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa chuyển sang chiến tranh chống phát xít, bảo vệ hòa bình.

B. một cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa chuyển sang cuộc nội chiến cách mạng.

C. chiến tranh đế quốc chuyển sang chiến tranh giải phóng dân tộc.

D. cuộc chạy đua vũ trang sang cuộc chiến tranh bành trướng lãnh thổ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Câu 17. Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ sau sự kiện nào dưới đây?

A. Trận Trân Châu Cảng (1941). B. Trận Xtalingrat (1942).

C.Trận En Alamen (1942). D.Trận Beclin (1945).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Câu 18. Từ tháng 3 đến tháng 5/1943, lực lượng nào đã tiêu diệt toàn bộ liên quân phe Trục ở Bắc Phi?

A. Mỹ - Liên xô.     B. Anh - Liên xô.

C. Anh - Mỹ.   D. Liên Xô - Mỹ - Anh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Câu 19. Sự kiện nào dưới đây tạo ra bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ II?

A. Trận Mátxcơva (12/1941). B. Trận En Alamen (10/1942).

C. Trận Xtalingrát (11/1942). D. Trận Cuốcxcơ (8/1943).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Câu 20. Chiến thắng Matxcơva của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ II có ý nghĩa

A. tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.

B. đánh bại hoàn toàn quân Đức ở Liên Xô.

C. buộc Đức phải đầu hàng quân Đồng Minh.

D. làm phá sản chiến tranh chớp nhoáng của Hitle.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Câu 21. Trận chiến nào đã chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ II ở châu Âu?

A. Trận Matxcơva (12/1941). B. Trận Cuốcxcơ (8/1943).

C. Trận Xtalingrat (11/1942). D. Trận Beclin (4/1945).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Câu 22. Chiến thắng Béclin (4/1945) của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ II có ý nghĩa

A. tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.

B. đánh bại hoàn toàn quân Đức ở Liên Xô.

C. buộc Đức phải đầu hàng quân Đồng Minh.

D. làm phá sản chiến tranh chớp nhoáng của Hitle.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Câu 23. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít ngày 1/1/1942?

A. Do hành động xâm lược tàn bạo của chủ nghĩa phát xít.

B. Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi cục diện cuộc chiến.

C. Sự thay đổi thái độ của các Chính phủ Mỹ, Anh, Pháp.

D. Tinh thần đoàn kết của các nước thuộc địa, phụ thuộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Câu 24. Ngày 1/1/1942, tại Oasinhton, 26 quốc gia đã cùng ra Tuyên ngôn Liên hợp quốc, theo đó các nước cam kết

A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

B. cùng nhau chống phát xít với toàn bộ lực lượng của mình.

C. nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít để kết thúc chiến tranh.

D. tiêu diệt nhanh chóng chủ nghĩa phát xít để giảm thiệt hại về người.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Câu 25. Ngày 6/8/1945 và 9/8/1945 Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tử xuống thành phố

A. Ôsaka và Nagoya.

B. Hirôsima và Nagaxaki.

C. Kyôtô và Tôkyô

D. Naha và Nagaxaki.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Câu 26. Cuộc chiến tranh thế giới thứ II chính thức kết thúc với sự kiện

A. Liên Xô đánh bại chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

B. Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật.

C. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

D. Đức kí văn kiện đầu hàng không điều kiện quân Đồng minh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu 27. Chiến tranh thế giới thứ II (1939 – 1945) kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của các nước

A. Anh, Pháp, Mỹ.   

B. Đức, Italia, Nhật Bản.  

C. Liên Xô, Mỹ, Anh.    

D. Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Câu 28. Lực lượng nào đóng vai trò trụ cột trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ II (1939 – 1945)?

A. Liên xô.   B. Anh, Mỹ.   C. Liên Xô, Mỹ, Anh.     D. Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Câu 29. Liên Xô có vai trò như thế nào trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?

A. Là lực lượng quan trọng ở châu Âu.

B. Hỗ trợ liên quân Anh – Mĩ từ phía Đông.

C. Là lực lượng trụ cột, mang tính quyết định.

D. Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Câu 30. So với chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939 – 1945) có điểm khác biệt là

A. Mỹ tham gia sớm hơn.

C. có sự tham gia của Liên Xô.

B. phe Trục có sự chuẩn bị kỹ hơn.

D. thiệt hại về người nhiều hơn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Câu 31. Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và chiến tranh thế giới thứ 2 (1939 – 1945) là

A. nguyên nhân bùng nổ chiến tranh. B. hậu quả đối với nhân loại.

C. kẻ chủ mưu phát động chiến tranh. D. tính chất của chiến tranh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Sau cách mạng 1905-1907, ở Nga tồn tại thể chế chính trị nào

a)

Xã hội chủ nghĩa

b)

Quân chủ chuyên chế

c)

Dân chủ đại nghị

d)

Quân chủ lập hiến

53.

Sự kiện mở đầu của cách mạng dân chủ tư sản 2/1917 ở Nga

a)

Cuộc nổi dậy của nông dân vùng ngoại ô Moscow

b)

Khởi nghĩa vũ trang của công nhân ở Matxcơva

c)

Cuộc tấn công cung điện Mùa Đông vào ngày 25/10/1917

d)

Cuộc biểu tình của chín vạn nữ công nhân ở thủ đô Pê-tơ-rô-grat

54.

Cách mạng Tháng 2 năm 1917 ở Nga giải quyết nhiệm vụ chính là

a)

Lật đổ chế độ Nga Hoàng

b)

Thành lập chính quyền tư sản

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc

55.

Cuộc Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 có ý nghĩa Quốc tế là

a)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm, giai cấp vô sản được giải phóng

b)

Làm thay đổi cục diện thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới

c)

Giải phóng giai cấp công nhân thế giới, để lại nhiều bài học kinh nghiệm

d)

Làm thay đổi cục diện thế giới, giai cấp vô sản đứng lên làm chủ đất nước

56.

Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh tháng 3/1921 Lênin và đảng Bôn-sê-vích đã thực hiện

a)

Sắc lệnh Hòa Bình

b)

Chính sách kinh tế mới

c)

Chính sách cộng sản thời chiến

d)

Sắc lệnh ruộng đất

57.

Chính sách kinh tế mới được bắt đầu từ ngành

a)

Công nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Nông nghiệp

58.

Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1941 là

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Văn hóa giáo dục

d)

Giao thông vận tải

59.

Vì sao việc thực hiện chính sách kinh tế mới lại bắt đầu từ nông nghiệp

a)

Ngành kinh tế then chốt trong xã hội

b)

Nông dân chiếm tuyệt đối trong xã hội

c)

Trung thu lương thực thừa đang làm nhân dân bất bình

d)

Các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu của đất nước

60.

Chính sách kinh tế mới ở Nga để lại bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước của nước ta hiện nay

a)

Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng

b)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn tổng công ty lớn

c)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn

d)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước

61.

Từ năm 1922 đến năm 1933 nhiều nước trên thế giới đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì

a)

Các nước đế quốc đã nể sợ Liên Xô

b)

Mâu thuẫn giữa tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đã chấm hết

c)

Khẳng định uy tín ngày càng cao của Liên Xô trong trường quốc tế

d)

Liên Xô trở thành thị trường tiềm năng đối với nền kinh tế các nước lớn

62.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất để phân chia quyền lợi các nước tư bản đã ký

a)

Hòa ước Versailles 1919-1920

b)

Hòa ước Paris 1920-1922

c)

Hòa ước Washington 1921-1922

d)

Hòa ước Versailles-Washington

63.

Với hệ thống Versailles-Washington các nước thắng trận đã làm gì Các nước bại trận

a)

Chiếm đóng

b)

Nô dịch

c)

Chia rẽ

d)

Giúp đỡ

64.

Sau cách mạng Tháng 2 1977 ở Nga đã xuất hiện hiện tượng gì đặc biệt

a)

Chính quyền phong kiến và tư sản

b)

Chính phủ tư sản và công nhân

c)

Chính phủ tư sản lâm thời và Xô Viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính cùng tồn tại

d)

Chính quyền công nhân và nông dân

65.

Một cục diện chính trị đặc biệt đã diễn ra sau khi Nga bị lật đổ là

a)

Hình thành hai chính quyền song song của tư sản và của công nông

b)

Chính quyền liên hợp được thành lập

c)

Chính quyền phong kiến vẫn còn tồn tại

d)

Giai cấp tư sản và vô sản cùng nắm chính quyền

66.

Đâu là yếu tố khiến tình trạng khủng hoảng ở Nga đầu thế kỷ XX càng thêm trầm trọng

a)

Chính sách thống trị của Nga Hoàng

b)

Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân dâng cao

c)

Nước Nga tham gia cuộc chiến tranh đế quốc và liên tiếp thất bại

d)

Nạn đói liên tiếp xảy ra ở Nga

67.

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản tháng 2 năm 1917 ở Nga phát triển từ thấp đến cao thông qua những hình thức nào

a)

Bãi công-tổng bãi công chính trị-khởi nghĩa vũ trang

b)

Mít tinh, biểu tình- bãi công- tổng bãi công-khởi nghĩa vũ trang

c)

Biểu tình-tổng bãi công chính trị-khởi nghĩa vũ trang

d)

Bãi công chính trị- khởi nghĩa từng phần- tổng khởi nghĩa

68.

Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 thắng lợi có ý nghĩa gì quan trọng nhất

a)

Giải phóng Nhân dân lao động Nga, đưa họ trở thành người làm chủ vận mệnh, đất nước của mình

b)

Lật đổ nền thống trị của phong kiến và tư sản

c)

Đưa nước Nga Xô Viết trở thành thành trì của cách mạng thế giới

d)

Đưa đến sự ra đời của Nhà nước Vô sản đầu tiên trên thế giới

69.

Điểm giống nhau của cách mạng Tháng 2 và cách mạng tháng 10 Nga

a)

Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Đưa nước Nga phát triển lên con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động

d)

Cách mạng do Đảng Bôn-sê-vich và Lênin lãnh đạo

70.

Thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga có tác động như thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam

a)

Mở ra một khả năng mới cho việc giải quyết khủng hoảng

b)

Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng

c)

Giải quyết thành công cuộc khủng hoảng

d)

Giải quyết về cơ bản cuộc khủng hoảng

71.

Ảnh hưởng của Cách mạng tháng 10 Nga đối với cách mạng Việt Nam

a)

Vạch ra Kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh

c)

Nước Nga có điều kiện giúp đỡ Việt Nam về vật chất và tinh thần

d)

Chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

72.

Tính chất của Cách mạng tháng 10 năm 1917 ở Nga là

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Cách mạng Dân chủ vô sản

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ

d)

Cách mạng dân chủ tư sản

73.

Chính sách kinh tế mới ở Liên Xô được đề ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào

a)

Nước Nga Xô Viết bước vào thời kỳ Hòa Bình xây dựng đất nước trong bối cảnh cực kỳ khó khăn

b)

Nước Nga Xô Viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất

c)

Nước Nga bị các nước đế quốc Bao Vây về kinh tế

d)

Nước Nga Xô Viết bước vào thời kỳ ổn định về kinh tế chính trị

74.

Điểm nổi bật trong chính sách kinh tế mới về nông nghiệp là

a)

Tiếp tục chế độ trưng thu lương thực thừa

b)

Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực

c)

Thực hiện đồng thời chế độ trưng thu lương thực và thu thuế lương thực

d)

Thu thuế lương thực bằng tiền

75.

Thực chất của chính sách kinh tế mới là gì

a)

Chuyển từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất

c)

Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn

d)

Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lý nhiều ngành kinh tế

76.

Một trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Hệ thống Paris- Versailles

b)

Hệ thống Versailles- Washington

c)

Hệ thống Berlin- Tokyo

d)

Hệ thống Versailles- Rome

77.

Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933 các nước Anh Pháp Mỹ đã thực hiện biện pháp gì

a)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

Quốc Hữu hóa các xí nghiệp nhà máy ở trong nước

d)

Tiến hành cải cách kinh tế xã hội ở trong nước

78.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929-1933 các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã làm gì

a)

Lôi kéo và tập hợp đồng minh

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

d)

Thủ tiêu các quyền tự do, dân chủ của nhân dân

79.

Sự ra đời của hai khối Đế Quốc đối lập nhau từ những năm 30 của thế kỉ XX đã báo hiệu nguy cơ gì

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp

b)

Các quyền tự do dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu

c)

Đảng Cộng Sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động

d)

Một cuộc chiến tranh thế giới mới

80.

Tại sao các nước Đức, Italia, Nhật Bản lại đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị để cứu hoãn tình hình khủng hoảng nghiêm trọng của mình

a)

Do có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn nguyên liệu và thị trường

b)

Do nhà nước tồn tại những phần tử phản động âm mưu nằm chính quyền

c)

Do sức ép mạnh mẽ từ các nước Mỹ, Anh, Pháp

d)

Do hai khối đế quốc được thành lập ở châu Âu

81.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã tác động như thế nào đến Việt Nam

a)

Việt Nam không bị ảnh hưởng gì về cuộc khủng hoảng diễn ra trong thế giới tư bản

b)

Thực dân Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng lên nền kinh tế Việt Nam

c)

Thực dân Pháp đàn áp mạnh mẽ phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam

d)

Kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp

82.

Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong giai đoạn 1918-1939 là

a)

Luôn luôn được duy trì

b)

Giúp đỡ lẫn nhau

c)

Nước nhỏ phục tùng nước lớn

d)

Tạm thời và mong manh

83.

Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

a)

Sản xuất giảm sút

b)

Năng suất tăng, sản xuất ồ ạt

c)

Thị trường tiêu thụ giảm

d)

Năng suất giảm, thất nghiệp tăng

84.

Trật tự thế giới mới được thiết lập theo hệ thống Vécxai Washington phản ánh

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

b)

Sự thất bại của phe liên minh

c)

sự mâu thuẫn với nước Nga Xô Viết

d)

Tương quan lực lượng giữa các nước tư bản

85.

Tại sao khủng hoảng kinh tế 1929-1933 lại dẫn tới nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới

a)

Thế giới xuất hiện Chủ nghĩa Phát xít

b)

Do vấn đề vốn, thị trường và nguyên liệu

c)

Do Mỹ trung lập những vấn đề ngoài nước Mỹ

d)

Chính sách dung dưỡng phát xít của Anh và Pháp

86.

Người Việt Nam gửi đến hội nghị Vécxai tháng 6/1919 bản yêu sách đòi những quyền tự do, dân chủ của nhân dân Đông Dương là

a)

Phan Châu Trinh

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Tôn Đức Thắng

d)

Bạch Thái Bưởi

87.

Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở Mỹ bắt đầu từ lĩnh vực nào

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

tài chính ngân hàng

d)

Thị trường chứng khoán

88.

Tổng thống Roosevelt đã dùng biện pháp gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng

a)

Cắt giảm chi phí quân sự

b)

Đẩy mạnh xâm lược các nước

c)

Thực hiện chính sách mới

d)

Kêu gọi sự hỗ trợ của nước ngoài

89.

Đạo luật nào dưới đây được coi là quan trọng nhất trong chính sách mới của Roosevelt

a)

Ngân hàng

b)

Điều chỉnh nông nghiệp

c)

Phục hưng công nghiệp

d)

Thị trường chứng khoán

90.

Sự kiện Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô năm 1933 chứng tỏ

a)

Mỹ từ bỏ chủ trương chống cộng sản

b)

Lợi ích quốc gia của Mỹ là quan trọng nhất

c)

Là bước đi đầu tiên để Mỹ thực hiện chính sách trung lập

d)

Hai nước bắt tay nhau để ngăn chặn Chủ nghĩa Phát xít Trỗi Dậy

91.

Điểm khác nhau về biện pháp thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 của Mỹ so với Đức và Nhật Bản là gì

a)

Đàn áp mạnh các phong trào đấu tranh

b)

Thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực

c)

Tiến hành tiến hành Phát xít hóa bộ máy nhà nước

d)

Tổ chức nền kinh tế tập trung, mệnh lệnh

92.

Từ Nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ 1929-1933 có thể rút ra bài học gì trong quản lý điều hành nền kinh tế thế giới hiện nay

a)

Tạo nhiều công ăn việc làm xóa bỏ bất công xã hội

b)

Điều hòa hợp lý trong phát triển tài chính ngân hàng

c)

Chú trọng ổn định và phát triển lĩnh vực công nghiệp

d)

Bảo đảm kế hoạch cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng