WorksheetsĐỀ THI GKI-ĐỀ 3-H12MĐ
Total questions: 50
Worksheet time: 59mins
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino
chỉ chứa nhóm amino
chỉ chứa nhóm cacboxyl
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
Axit 2-aminopropanoic
Axit a-aminopropionic
Anilin
Alanin
Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím:
Glixin (CH2NH2-COOH)
Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)
Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH)
Natriphenolat (C6H5ONa)
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
CH3COOH
H2NCH2COOH
CH3CHO
CH3NH2
Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là
C2H5OH
CH2 = CHCOOH
H2NCH2COOH
CH3COOH
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
4
2
3
5
Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
natri kim loại
quỳ tím
Cho 7,5 gam amino axit X chứa 1 nhóm chức -NH2 tác dụng vừa đủ với 200 ml dd HCl 0,5M thu được m gam muối. Giá trị của m
11,15
9,35
11,05
10,25
Cho 0,15 mol NH2C3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X, saau khi các phản ứng đã xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã tham gia phản ứng là
0,70
0,50
0,65
0,55
Chất nào không là amin bậc 1 trong các chất sau?
CH3CH2CH2CH2NH2.
CH3 – CH(NH2) – CH3
CH3 – C(CH3)(NH2) – CH3.
CH3 – NH – CH3
Phenylamin là amin
bậc 1.
bậc 2.
bậc 3.
bậc 4.
Cho dung dịch của các chất : CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Có bao nhiêu dung dịch làm xanh giấy quỳ tím ?
1
2
3
4
Có bao nhiêu amin bậc 3 có cùng công thức phân tử C4H11N ?
1
2
3
4
Tên gọi chính xác của C6H5NH2 là phương án nào sau đây?
Anilin
Benzil amoni
Benzyl amoni
Hexyl amoni
Cho amin CH3-NH-CH2CH3, tên gốc chức của amin này là:
N-metyl etanamin
Propan- 2-amino
Etyl metylamin
Metyl etylamin
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.
162,00 kg.
155,56 kg.
143,33 kg.
133,33 kg.
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Cho các chất sau đây: Glucozơ, fructozơ, saccarozơ xenlulozơ và tinh bột. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ?
1
2
3
4
Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết hồ tinh bột?
dung dịch iot
dung dịch NaOH
quỳ tím
dung dịch brom
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2] NO3
Na
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
5,04.
7,20.
4,14.
3,60.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là :
[C6H7O2(OH)3]
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H7O2 (OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối lượng ancol thu được là?
458,58 kg
485,85 kg
398,8 kg
389,79 kg
Dãy chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần là:
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.
CH3COOC2H5,CH3CH2CH2OH,CH3COOH.
CH3CH2CH2OH , CH3COOH, CH3COOC2H5.
CH3COOH,CH3CH2CH2OH CH3COOC2H5.
Etyl fomat có công thức phân tử là:
HCOOC2H5
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC2H5 cần dùng số mol NaOH là:
0,2 mol.
0,4 mol.
0,3 mol.
0,1 mol.
Câu 1.
Isoamyl axetat là
este có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl axetat là
HCOOCH2CH2CH(CH3)2.
CH3COOCH3
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
C2H5COOC2H5
Câu 1.
Nhận định nào sau đây đúng?
Este bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ.
Chất béo không thuộc hợp chất este.
Este etyl propionat có mùi thơm của hoa nhài.
Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
Sản phẩm thu được khi thuỷ phân vinyl axetat trong dung dịch kiềm là
muối và anđehit
muối và xeton.
muối và ancol.
axit cacboxylic và ancol
Câu 1.
Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
axit axetic, etanol và axit H2SO4 đặc
Axit axetic và etanol.
axit axetic và metanol
Axit axetic, metanol và axit H2SO4 đặc.
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
Vinyl axetat.
Propyl fomat.
Etyl acrylat.
Etyl axetat.
Este tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
HCOOC6H5.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH=CH2.
Đốt cháy hoán toàn 0,1 mol C3H4O2 thì thu được V lít CO2(đktc). Giá trị của V là:
2,24
4,48
6,72
8,96
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
75%
25%
72,08%
27,92%
Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là
C3H6O2
C4H6O2
C4H8O2
C5H8O2
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch KOH nóng, vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
3,84
9,84
15,60
11,76
Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
4
1
2
3
27. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2 este: etyl axetat và metyl fomat cần dùng vừa đủ 300ml dd NaOH 1M thì thu được 11g hỗn hợp 2 ancol. % khối lượng của metyl fomat trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 57,69%
B. 25,42%
C. 66,67%
D. 33,33%
Cho chất X có công thức HCOOCH₃. Chất X có tên gọi là:
metyl propionat
metyl fomat
metyl axetat
Công thức chung của este đơn chức là:
RCOOH
CnH2nO2
RCOOR'
Dầu mỡ động, thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiện tượng:
mỡ bị ôi.
thủy phân
đông tụ
oxi hóa
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH.
Axit béo là những axit cacboxylic đa chức.
Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở
Thủy phân chất béo thu được glixerol và axit béo.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là trieste của etylenglicol với các axit béo.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Sản phẩm của phản ứng thủy phân (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O là:
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5
3C17H35COOH + C3H5(OH)3
(C15H31COO)3C3H5
Công thức C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái nào?
Rắn
Khí
Hơi
Lỏng
Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
Tơ tằm
Lipit
Mạng nhện
Tóc
