NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiến thức - Thực vật học 1 - 2
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Chọn câu đúng nhất:
1. Biểu bì; 2. Vỏ ngoài; 6. Libe.
1. Biểu bì; 2. Mô mềm vỏ; 6. Gỗ.
1. Biểu bì; 2. Mô mềm vỏ; 6. Libe.
1. Biểu bì; 2. Vỏ ngoài; 6. Gỗ.
Chọn câu đúng nhất:
1. Biểu bì; 4. Mô mềm vỏ; 6. Tế bào hút.
1. Vỏ ngoài; 4. Mô mềm vỏ; 6. Vỏ trụ.
1. Biểu bì; 4. Mô mềm vỏ; 6. Vỏ trong.
1. Biểu bì; 4. Vỏ ngoài; 6. Tế bào hút.
Gỗ phát triển theo hướng:
Hướng tâm.
Đồng tâm.
Ly tâm.
Nhị tâm.
Chọn câu đúng nhất:
4. Gỗ II; 5. Vùng tượng tầng; 7. Libe I.
4. Gỗ I; 5. Vùng tượng tầng; 7. Libe I.
4. Gỗ II; 5. Libe II; 7. Libe I.
4. Gỗ I; 5. Libe I; 7. Libe II.
Chọn câu đúng nhất:
1. Biểu bì; 3. Sợi libe; 5. Vùng tượng tầng.
1. Vỏ sơ cấp; 3. Sợi libe; 5. Vùng tượng tầng
1. Biểu bì; 3. Libe; 5. Vùng tượng tầng.
1. Biểu bì; 3. Sợi libe; 5. Libe.
Chọn câu đúng nhất:
5. Tượng tầng; 7. Tia ruột thứ cấp; 10. Gỗ sơ cấp.
5. Tượng tầng; 7. Gỗ thứ cấp 2 năm tuổi; 10. Gỗ sơ cấp.
5. Libe thứ cấp; 7. Tia ruột thứ cấp; 10. Mô mềm ruột.
5. Libe thứ cấp; 7. Gỗ thứ cấp 3 năm tuổi; 10. Mô mềm ruột.
Chọn câu đúng nhất:
2. Vòng mô cứng; 5. Libe; 6. Gỗ.
2. Vòng mô cứng; 5. Gỗ; 6. Libe.
2. Mô mềm; 5. Libe; 6. Gỗ.
2. Mô mềm; 5. Gỗ; 6. Libe.
Chọn câu đúng nhất:
1. Biểu bì trên; 4. Libe; 8. Lông đa bào.
1. Biểu bì dưới; 4. Libe; 8. Lông đa bào.
1. Biểu bì trên; 4. Gỗ; 8. Nhu mô.
1. Biểu bì dưới; 4. Gỗ; 8. Nhu mô.
Chọn câu đúng nhất:
1. Mô cứng; 2. Biểu bì trên; 8. Biểu bì dưới.
1. Mô cứng; 2. Biểu bì dưới; 8. Biểu bì trên.
1. Mô mềm; 2. Biểu bì trên; 8. Biểu bì dưới.
1. Mô mềm; 2. Biểu bì dưới; 8. Biểu bì trên.
Chọn câu đúng nhất:
4. Lạp lục; 9. Vòng tế bào quanh bó dẫn; 10. Vòng lục mô.
4. Lạp lục; 9. Vòng lục mô; 10. Vòng tế bào quanh bó dẫn.
4. Lỗ khí; 9. Lạp lục; 10. Vòng lục mô.
4. Lỗ khí; 9. Vòng tế bào quanh bó dẫn; 10. Vòng lục mô.
Chọn câu đúng nhất:
1. Bó dẫn; 6. Tầng nuôi dưỡng; 7. Hạt phấn non.
1. Bó dẫn; 6. Hạt phấn non; 7. Tầng nuôi dưỡng.
1. Tầng giữa; 6. Tầng nuôi dưỡng; 7. Hạt phấn non.
1. Tầng giữa; 6. Hạt phấn non; 7. Tầng nuôi dưỡng.
Ý nào sau đâu đúng về tầng cơ của bao phấn:
gồm những tế bào mặt trong và mặt bên thấm lignin. Khi bao phấn chín, giúp mở bao phấn.
gồm những tế bào mặt trong và mặt bên thấm lignin. Khi bao phấn chín, bị dung giải.
gồm những tế bào mặt trước thấm lignin. Khi bao phấn chín, bị dung giải.
gồm những tế bào mặt trước thấm lignin. Khi bao phấn chín, giúp mở bao phấn.
Ý nào sau đâu đúng về tầng nuôi dưỡng (dưỡng tầng) của bao phấn:
cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi hạt phấn. Khi hạt phấn chính, tầng nuôi dưỡng bị dung giải thành chất nhầy.
cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi noãn. Khi noãn chính, tầng nuôi dưỡng bị dung giải thành chất nhầy.
cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi noãn. Khi noãn chính, tầng nuôi dưỡng giúp mở bao phấn.
cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi hạt phấn. Khi hạt phấn chính, tầng nuôi dưỡng giúp mở bao phấn.
Chọn câu đúng nhất:
1. Cuống noãn; 2. Bó dẫn; 3. Gốc noãn.
1. Bó dẫn; 2. Gốc noãn; 3. Cuống noãn.
1. Gốc noãn; 2. Bó dẫn; 3. Cuống noãn.
1. Cuống noãn; 2. Gốc noãn; 3. Bó dẫn.
Chọn câu đúng nhất:
4. Phôi tâm; 5. Tế bào đối cực; 6. Nhân sinh dưỡng thứ cấp.
4. Tế bào đối cực; 5. Phôi tâm; 6. Nhân sinh dưỡng thứ cấp.
4. Nhân sinh dưỡng thứ cấp; 5. Phôi tâm; 6. Tế bào đối cực.
4. Nhân sinh dưỡng thứ tấm; 5. Tế bào đối cực; 6. Phôi tâm.
Chọn câu đúng nhất:
7. Túi phôi; 8. Noãn bào; 9. Trợ bào.
7. Noãn bào; 8. Trợ bào; 9. Túi phôi.
7. Trợ bào; 8. Noãn bào; 9. Túi phôi.
7. Túi phôi; 8. Trợ bào; 9. Noãn bào.
Chọn câu đúng nhất:
10. Vỏ trong; 11. Lỗ noãn; 13. Ống phấn.
10. Vỏ trong; 11. Cuống noãn; 13. Ống phấn.
10. Vỏ ngoài; 11. Lỗ noãn; 13. Cuống phấn.
10. Vỏ ngoài; 11. Ống phấn; 13. Cuống phấn.
Quả đơn là quả:
Được hình thành từ bầu nhuỵ có 1 lá noãn hay bầu nhuỵ có nhiều lá noãn.
Được hình thành từ một hoa có bộ nhuỵ lá noãn rời, có nhiều nhuỵ, mỗi nhuỵ tạo thành 1 quả các quả dính lại với nhau thành một quả.
Được hình thành từ một cụm hoa, mỗi hoa hình thành 1 quả và các quả dính lại với nhau.
Được hình thành từ bầu nhuỵ có 1 lá noãn hay bầu nhuỵ có 1 lá noãn.
Quả phức là quả:
Được hình thành từ một cụm hoa, mỗi hoa hình thành 1 quả và các quả dính lại với nhau.
Được hình thành từ bầu nhuỵ có 1 lá noãn hay bầu nhuỵ có 1 lá noãn.
Được hình thành từ bầu nhuỵ có 1 lá noãn hay bầu nhuỵ có nhiều lá noãn.
Được hình thành từ một hoa có bộ nhuỵ lá noãn rời, có nhiều nhuỵ, mỗi nhuỵ tạo thành 1 quả các quả dính lại với nhau thành một quả.
Quả Mít thuộc loại quả gì:
Quả phức.
Quả kép.
Quả giả.
Quả đơn.
Quả giả bao gồm:
Điều, Táo tây, Sung, Dâu tây.
Điều, Táo tây, Mít, Dâu tây.
Na, Mít, Sung, Cam.
Điều, Mít, Sung, Cam.
Quả kép là quả được hình thành từ….. hoa có bộ nhuỵ lá noãn rời,......., mỗi nhuỵ tạo thành 1 quả các quả dính lại với nhau thành một quả. Điền vào chỗ trống:
một, có nhiều nhuỵ.
nhiều, có nhiều nhuỵ.
một, có 1 nhuỵ.
nhiều, có 1 nhuỵ.
Chọn câu đúng nhất:
1. Biểu bì, 4. Nội bì, 9. Mạch tiền mộc.
2. Ngoại bì, 4. Nội bì, 9. Mạch hậu mộc.
1. Biểu bì, 5. Tia tuỷ, 9. Mạch tiền mộc.
2. Ngoại bì, 5. Tia tuỷ , 9. Mạch hậu mộc.
Chọn câu đúng nhất:
3. Nhu mô vỏ, 7. Libe, 8. Mạch hậu mộc.
Gỗ phát triển li tâm.
Bó dẫn xếp chồng chất kín.
Thân thứ cấp 2 lá mầm.
Ý nào sau đây đúng về vỏ trụ của rễ:
Có tiềm năng phân sinh, nó sẽ tạo ra các rễ bên.
Là lớp trong của biểu bì và ngoài nhu mô vỏ.
Thực hiện chức năng dẫn truyền.
Sớm hoá bần để làm nhiệm vụ thay thế biểu bị chết bảo vệ cho nội bì.
Ý nào sau đây đúng về bó dẫn của rễ sơ cấp hai lá mầm:
Gỗ và libe xếp xen kẽ, giữa gỗ và libe có những tế bào không phân hoá về sau phát triển thành tượng tầng.
Gỗ và libe xếp xen kẽ, giữa gỗ và libe có những tế bào không phân hoá về sau phát triển thành tầng phát sinh bần - lục bì.
Gỗ và libe xếp chồng chất, giữa gỗ và libe có những tế bào không phân hoá về sau phát triển thành tầng phát sinh bần - lục bì.
Gỗ và libe xếp chồng chất, giữa gỗ và libe có những tế bào không phân hoá về sau phát triển thành tầng phát sinh bần - lục bì.
Ý nào sau đâu đúng về gỗ của rễ cây sơ cấp:
Mạch gỗ trước nhỏ, nằm ngoài được tạo trước, mạch gỗ sau lớn, nằm trong được tạo sau.
Mạch gỗ trước lớn, nằm ngoài được tạo trước, mạch gỗ sau nhỏ, nằm trong được tạo sau.
Mạch gỗ trước nhỏ, nằm trong được tạo trước, mạch gỗ sau lớn, nằm ngoài được tạo sau.
Mạch gỗ trước lớn, nằm trong được tạo trước, mạch gỗ sau nhỏ, nằm ngoài được tạo sau.
Tượng tầng hoạt động theo mấy hướng tiếp tuyến:
2 hướng: trong, ngoài.
2 hướng: trái, phải.
3 hướng: trên, dưới, giữa.
3 hướng: trong, ngoài, giữa.
Tượng tầng tạo ra gỗ thứ cấp và libe thứ cấp lần lượt theo hướng:
Trong và ngoài.
Trái và phải.
Cùng hướng ra ngoài.
Cùng hướng vào trong.
Cấu tạo của vỏ thứ cấp gồm có:
Chu bì, libe sơ cấp và libe thứ cấp.
Chu bì, libe sơ cấp và gỗ sơ cấp.
Vỏ ngoài, Libe thứ cấp, Gỗ thứ cấp.
Vỏ ngoài, libe sơ cấp và libe thứ cấp.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Thân cây một lá mầm.
2. Cương mô, 4. Libe, 6. Khuyết.
Bó dẫn xếp xen kẽ.
Gỗ phát triển hướng tâm.
Chọn câu trả lời đúng:
1. Nhu mô, 2. Cương mô, 6. Khuyết.
1. Cương mô, 2. Nhu mô, 6. Khuyết.
Rễ cây hai lá mầm sơ cấp.
Rễ cây một lá mầm.
Ý nào sau đây đúng về bó dẫn của cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm:
Gỗ và libe xếp chồng chất hở, gỗ sơ cấp phân hoá li tâm, gỗ trước nhỏ nằm trong, gỗ sau lớn nằm ngoài.
Gỗ và libe xếp chồng chất kín, gỗ sơ cấp phân hoá li tâm, gỗ trước nhỏ nằm trong, gỗ sau lớn nằm ngoài.
Gỗ và libe xếp chồng chất hở, gỗ sơ cấp phân hoá hướng tâm, gỗ trước nhỏ nằm trong, gỗ sau lớn nằm ngoài.
Gỗ và libe xếp chồng chất hở, gỗ sơ cấp phân hoá li tâm, gỗ trước lớn nằm trong, gỗ sau nhỏ nằm ngoài.
Cấu tạo từ ngoài vào trong của Vỏ sơ cấp của thân cây hai lá mầm gồm có:
Mô dày, mô mềm, vỏ trong.
Vỏ ngoài sớm hoá bần, mô mềm, vỏ trong.
Mô mềm, nhu mo vỏ, nội bì.
Vỏ ngoài sớm hoá bần, mô mềm, nội bì.
Ý nào sau đây đúng về vỏ trong của vỏ sơ cấp thân cây hai lá mầm:
Không phân biệt với mô mềm, thường có chưa tinh bột.
Có vỏ ngoài sớm hoá bần, mô mềm, nội bì.
Có một hoặc nhiều lớp tế bào sớm phân hoá thành mô cơ và mô cơ bản.
Có tầng phát sinh libe- gỗ (tượng tầng) nằm giữa.
Tia ruột thứ cấp của thân cây hai lá mầm có đặc điểm nào sau đây:
Do tượng tầng tạo ra, nằm xen kẽ với các bó dẫn thứ cấp.
Có một hoặc nhiều lớp tế bào sớm phân hoá thành mô cơ và mô cơ bản.
Có tầng phát sinh libe- gỗ (tượng tầng) nằm giữa.
Trùng với tia ruột sơ cấp.
Phía trong lớp biểu bì của cấu tạo thân cây một lá mầm là gì:
Mô mền cơ bản.
Vỏ ngoài.
Vòng cơ cứng.
Tầng cutin.
Bó dẫn của thân cây một lá mầm có kiểu:
Chồng chất kín.
Chồng chất hở.
Xen kẽ.
Đồng tâm.
Cấu tạo phiến lá chính thức từ trên xuống gồm có:
Biểu bì trên, Mô giậu, Mô khuyết, Biểu bì dưới.
Biểu bì trên,Mô khuyết,Mô khuyết, Biểu bì dưới.
Biểu bì trên,Mô khuyết, Bó dẫn, Biểu bì dưới.
Biểu bì trên, Mô giậu, Bó dẫn, Biểu bì dưới.
Bó dẫn của gân lá có:
Gỗ hướng về mặt trên, Libe nằm ở dưới.
Libe hướng về mặt trên, Gỗ nằm ở dưới.
Gỗ và Libe xếp ngang nhau.
Gỗ ở trong và libe ở ngoài.
Phân biệt mô giậu và mô khuyết:
Mô giậu có nhiều lục lạp hơn mô khuyết.
Mô giậu có ít lục lạp hơn mô khuyết.
Mô khuyết nằm trên mô giậu.
Mô giậu có khoảng gian bào lớn hơn mô khuyết.
Sự khác biệt giữa lá cây hai lá mầm và lá cây một lá mầm:
Một lá mầm có lỗ khí ở cả biểu bì trên và dưới, hai lá mầm lỗ khí chỉ có ở mặt dưới.
Một lá mầm lỗ khí chỉ có ở mặt dưới, hai lá mầm lỗ khí có ở cả biểu bì trên và dưới.
Một lá mầm lỗ khí chỉ có ở mặt trên, hai lá mầm lỗ khí có ở cả biểu bì trên và dưới.
Một lá mầm có lỗ khí ở cả biểu bì trên và dưới, hai lá mầm lỗ khí chỉ có ở mặt trên.
Điều nào sau đây đúng về thịt lá của lá cây một lá mầm:
Thường đồng nhất, đôi khi mô giậu ở mặt trên, mô khuyết ở mặt dưới.
Xếp thành hàng nằm trong lục mô.
Phân ra mô giậu ở dưới và mô khuyết ở phía trên.
Mô mềm phát triển bao quanh bó dẫn.
Điều nào sau đây đúng về cấu tạo của lá cây một lá mầm:
Bó dẫn xếp thành hàng nằm trong lục mô do gân song song.
Phân ra mô giậu ở dưới và mô khuyết ở phía trên.
Mô mềm phát triển bao quanh bó dẫn.
Chỉ có lỗ khí ở biểu bì dưới.
Chọn câu trả lời đúng:
1. Bao phấn, 2. Trung đới, 3. Chỉ nhị.
1. Bao phấn, 2. Chỉ nhị, 3. Trung đới.
1. Bầy nhuỵ, 2 Vòi nhuỵ, 3. Đầu nhuỵ.
1. Bao phấn, 2 Vòi nhuỵ, 3. Trung đới.
Tế bào hạt phấn mẹ qua quá trình giảm phân tạo ra:
4 bào tử nhỏ.
2 bào tử nhỏ.
4. bào tử lớn: 2 bào tử sinh dưỡng, 2 bào tử sinh sản.
2 bào tử lớn: 1 bào tử sinh dưỡng, 1 bào tử sinh sản.
Khi bao phấn chín, phần bị dung giải là:
Tầng giữa và tầng cơ.
Tầng nuôi dưỡng và vách ngăn.
Tầng nuôi dưỡng và tầng cơ.
Tầng cơ và vách ngăn.
Bầu nhuỵ có mấy loại:
3: trên, dưới, giữa.
2: trên, dưới.
3: bên, trung trụ, đáy.
3: bên, trung trụ, treo.
Có mấy cách đính noãn:
5
4
3
2
Xác định vị trí của bầu bằng cách so với…...
Các thành phần của hoa.
Lá bắc.
Lá kèm.
Bao phấn.
