Font size
Worksheetsôn tập vật lí 11 chương 1
Total questions: 69
Worksheet time: 1hrs 18mins
Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm:
5,76.10-7N
6,6.10-7N
8,76. 10-7N
0,85.10-7N
Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:
5000V/m
4500V/m
9000V/m
2500V/m
Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:
5000V/m
4500V/m
9000V/m
2500V/m
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là 1J. Tính độ lớn điện tích đó:
2mC
4.10-2C
5mC
5.10-4C
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000V. Tích điện cho tụ rồi ngắt khỏi nguồn, tăng điện dung tụ lên hai lần thì hiệu điện thế của tụ khi đó là:
2500V
5000V
10000V
1250V
Câu 1 Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10-5C treo vào đầu một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều E. Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600, lấy g = 10m/s2. Tìm E:
1730V
1520V
1341V
1124V
Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000V. Tính điện tích của tụ điện:
10μC
20 μC
30μC
40μC
Lực tương tác F giữa hai điện tích q1, q2 là
Cường độ điện trường E do điện tích q1 sinh ra
Khi đặt điện tích q trong điện trường E, thì lực điện tác dụng lên q là
Công của lực điện tác dụng lên điện tích q di chuyển trong điện trường E là
Công thức điện tích của tụ điện
Câu 2: Vào mùa hanh khô, trong bóng tối, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có vệt sáng trên áo len và có tiếng nỏ lách tách. Đó là do:
A. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
B. do va chạm giữa các sợi vải của áo
C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
D. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
Câu 3: Cho hai điện tích điểm có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng lớn nhất khi chúng được đặt trong môi trường
A. chân không
B. không khí
C. dầu hỏa
D. nước nguyên chất
Câu 4: nguyên tử có điện tích q = - 1,6.10-11 C nhận thêm hai electron thì nó
A. là ion dương
B. vẫn là ion âm
C. trung hòa về điện
D. có điện tích không xác định
Câu 5: Một điện tích điểm dương Q nằm tại trung tâm của một vòng tròn. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q tại các điểm trên đường tròn đó sẽ:
A. cùng phương, chiều và độ lớn
B. cùng phương
C. cùng độ lớn
D. cùng chiều
Câu 8: Cho điện tích q1 = Q, q2 = 0,5Q. người ta đo được lực tính điện mà điện tích q2 tác dụng lên điện tích điểm q1 có độ lớn là 5mN. Lực tĩnh điện mà điện tích q1 tác dụng lên điện tích q1 có độ lớn là
A. 5mN
B. 2,5mN
C. 10mN
D. 1mN
Câu 10. Cường độ điện trường là đại lượng vật lí đặc trung cho điện trường về phương diện:
A. sinh công
B. tác dụng lực
C. tạo ra thế năng
D. hình học
câu 19: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tạo ra
A. thế năng
B. lực
C. công
D. động năng
Câu 20: Chọn phương án Sai. Lực tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa hai chất điểm
A. là lực thế
B. là lực hút
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
D. có phương là đường thẳng nói hai chất điểm
Câu 21: Giữa hai bản của một tụ điện phẳng cách nhau một khoảng cách d có điện trường đều với cường độ điện trường E. Điện áp giữa hai bản của tụ điện là:
A. Ed
B. Ed2
C. E/d
D. d/E
Điện tích điểm là vật
mang điện.
có kích thước nhỏ.
mang điện có kích thước đủ lớn.
mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đề cập tới.
Phát biểu nào sau đây là đúng về lực tương tác giữa hai điện tích điểm?
Các điện tích cùng dương thì đẩy nhau.
Các điện tích cùng âm thì hút nhau.
Các điện tích trái dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích bất kì đều hút nhau.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
khoảng cách giữa hai điện tích.
điện lượng của hai điện tích.
môi trường điện môi xung quanh hai điện tích.
Nhiệt độ.
Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng 9 lần thì lực Cu lông giữa chúng
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
tăng 81 lần.
giảm 81 lần.
Nếu đồng thời tăng độ lớn điện lượng của mỗi điện tích và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực Cu lông giữa chúng
tăng 4 lần.
tăng 8 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
Ứng dụng nào sau đây không phải của lực Cu lông?
Lọc bụi tĩnh điện.
Sơn tĩnh điện.
Bình nước nóng.
Photocopy.
Phát biểu nào sau đây về hằng số điện môi là sai?
Hằng số điện môi đặc trưng cho môi trường về khả năng cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của các điện môi khác đều nhỏ hơn 1.
Lực Cu lông lỉ lệ nghịch với hằng số điện môi.
Cho ba điểm A; B; C thẳng hàng. AB = BC. Đặt q1 tại A, q tại B thì lực Cu lông tác dụng lên q là F. Nếu đặt điện tích -q1 tại C thì hợp lực tác dụng lên q là
0.
F.
2F.
F/2.
(NB) Hai điện tích điểm q1 = +3.10-6 (C) và q2 = -2.10-6 (C),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 30 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 60 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 30 (N).
lực hút với độ lớn F = 60 (N).
(NB) Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-9C và q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 0,5.10-5N. Hằng số điện môi bằng
ε = 3
ε = 2
ε = 0,5
ε = 2,5
(TH) Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4cm thì lực hút giữa chúng là 10-5N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau
1cm
8cm
16cm
2cm
(NB) Điện lượng của ion Zn2+ là
1,6.10-19C.
-1,6.10-19C.
3,2.10-19C.
-3,2.10-19C.
(NB) Điện lượng của ion S3- là
3,2.10-19C.
-3,2.10-19C.
4,8.10-19C.
-4,8.10-19C.
(TH) Một vật dẫn cô lập mang điện lượng Q = 6,4 .10-7 C. Nếu dùng dây dẫn nối từ vật xuống đất thì cho đến khi vật dẫn trung hòa điện có
2.1010 e đi từ vật xuống đất.
2.1010 e đi từ đất lên vật.
4.1012 e đi từ vật xuống đất.
4.1012 e đi từ đất lên vật.
Phát biểu nào sau đây về electron là không đúng?
chuyển động quanh hạt nhân.
mang điện tích âm nhỏ nhất.
có khối lượng 9,1.10-31kg.
có điện tích bằng điện tích của proton.
Phát biểu nào sau đây là sai?
nguyên tử cấu tạo gồm hạt nhân ở giữa và các electron chuyển động xung quanh.
hạt nhân cấu tạo từ proton và nơtron.
nơtron mang điện dương còn proton không mang điện.
tổng đại số điện tích của electron bằng không.
Nội dung định luật bảo toàn điện tích là
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích không đổi.
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích bằng không.
Điện tích của các vật luôn không đổi.
Điện tích của các vật luôn bằng 0.
Phát biểu nào sau đây về cường độ điện trường sai?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện.
Là đại lượng vec tơ.
Có đơn vị là N/m.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích thử.
Phát biểu nào sau đây là sai về cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm?
Có chiều hướng ra xa điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu dương.
Có chiều hướng về phía điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu âm.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn điện lượng của điện tích nguồn.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với khoảng cách đến nguồn.
Đường sức của điện trường gây bởi một điện tích điểm dương là
những đường cong kép kín.
những đường thẳng không có chiều.
những đường thẳng có chiều xuất phát từ điện tích.
những đường thẳng có chiều hướng về điện tích.
Đường sức điện là những đường mà véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm của nó có giá
vuông góc với đường sức tại đó.
song song với đường sức tại đó.
trùng với đường sức tại đó.
tạo với đường sức góc không đổi.
Điều nào sau đây sai khi nói về điện trường đều?
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng hướng.
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng độ lớn.
Các đường sức luôn là đường thẳng.
Các đường sức kéo dài giao nhau tại một điểm.
Hai điện tích điểm bằng nhau cách nhau một đoạn 2a. Cường độ điện trường gây bởi mỗi điện tích cách nguồn là a thì có cường đường độ E. Cường độ điện trường tại trung điểm của hai điện tích điểm bằng
E.
2E.
0
E 2 .
Xung quanh đối tượng nào sau đây không có điện trường?
Điện tích dương
điện tích âm.
proton.
notron.
Phát biểu nào sau đây là sai về cường độ điện trường?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện.
Là đại lượng véc tơ.
Có đơn vị là V/m.
Luôn cùng hướng với lực điện tác dụng lên điện tích thử.
Tại một điện trong điện trường không đổi xác định, nếu độ lớn điện tích thử đặt tại đó tăng 2 lần thì lực điện tác dụng lên điện tích thử
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Đặt một điện tích -1C tại điểm A thì nó chịu lực điện 2N hướng sang phải. Cường độ điện trường tại A là
1 V/m hướng sang phải.
1 V/m hướng sang trái.
2 V/m hướng sang phải.
2 V/m hướng sang trái.
(NB) Đặt một điện tích 4 nC tại điểm A thì nó chịu lực điện có độ lớn 1200 nN. Cường độ điện trường tại A có độ lớn
48000 V/m.
12000 V/m.
300 V/m.
400 V/m.
(TH) Đặt điện tích thử 2,4 μC tại điểm A trong một điện trường không đổi thì chịu lực điện là 0,8 mN. Nếu đặt điện tích 8,4 μC tại A thì chịu lực điện là
2,4 mN.
2,6 mN.
2,8 mN.
3,2 mN.
(TH) Tại điểm A trong một điện trường không đổi nếu đặt điện tích q = 1 μC thì cường độ điện trường tại A là 4000 V/m. Nếu đặt điện tích q = 4 μC thì cường độ điện trường tại A là
8000 V/m.
4000 V/m.
2000 V/m.
16000 V/m.
(NB) Đặt một điện tích Q = -16 nC tại điểm O trong điện môi có hằng số điện môi bằng 2 thì cường độ điện trường mà nó sinh ra tại M cách O 60 cm có chiều
hướng về O với cường độ 200 V/m.
hướng ra xa O với cường độ 200 V/m.
hướng về O với cường độ 2000 V/m.
hướng ra xa O với cường độ 2000 V/m.
(TH) Đặt một điện tích điểm tại O trong một điện môi đồng chất thì cường độ điện trường nó sinh ra tại A cách O 12 cm là 180 V/m. Cường độ điện trường do nó sinh ra tại B cách nhau 18 cm có độ lớn là
270 V/m.
900 V/m.
405 V/m.
80 V/m.
Công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hình dạng quỹ đạo.
Điện lượng của điện tích.
Vị trí điểm đầu quỹ đạo.
Vị trí điểm cuối quỹ đạo.
Điện thế tại một điểm trong điện trường không có đặc điểm nào sau đây?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện năng lượng.
Là đại lượng vô hướng.
Có đơn vị là J/C.
Không phụ thuộc vào việc chọn mốc.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Công của lực điện dịch một điện tích
đi trên cùng một đường sức điện thì bằng 0.
trong điện trường đều bằng 0.
trên đường sức thẳng bằng 0.
đi hết đường cong kín bằng 0.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
A; B; C thứ tự nằm trên cùng đường sức của một điện trường đều. B là trung điểm của AC. Biết UCB = 15 V. UAC=
15V.
30V.
-15V.
-30V.
Cho A;B;C là 3 đỉnh của một tam giác đều nằm trong một điện trường đều. AB song với các đường sức. UAB = 40 V. UBC =
20V.
-20 V.
80V.
-80V.
(NB) Một điện tích q = 8 μC dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là
1,6 mJ.
-1,6 mJ.
3,2 mJ.
-3,2 mJ.
(TH) Dịch một proton từ A đến B trong một điện trường đều thì công của lực điện là -2 pJ. Dịch một electron từ B đến A thì công của lực điện là
2 pJ.
-2 pJ.
-1 pJ.
-4 pJ.
(TH) Cho tam giác vuông ABC nằm trong một điện trường đều như hình. Điện trường song song với cạnh BC, có chiều từ B tới C và có độ lớn 400 V/m. Công dịch một điện tích q = 2 mC từ A đến C là
64 mJ.
80 mJ.
-64 mJ.
-80 mJ.
Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Không đổi.
Tăng 4 lần.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
