WorksheetsKiểm tra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm x nhóm A và x nhóm B. Giá trị của x và y lần lượt là
8; 10.
8; 8.
10; 8.
10; 10.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
2 và 5.
4 và 3.
3 và 4.
5 và 2.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số electron.
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có tính phi kim và có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5?
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm khí hiếm.
Nhóm halogen.
A, B là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn. Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B chênh lệch nhau là
8.
10.
18.
32.
Cho các nguyên tố X1 (Z=17); X2 (Z=20); X3 (Z=25); X4 (Z=35). Số nguyên tố thuộc nhóm B là
1.
2.
3.
4.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
14.
15.
16.
17.
Nguyên tố X có số thứ tự Z = 17. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VA.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có cấu hình electron là [Ar]3d64s2. Nguyên tố hóa học X thuộc
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IIB.
Nguyên tố X có Z = 24. Cấu hình electron đúng của X là
[Ar]3d44s2.
[Ar]4s23d4.
[Ar]4s13d5.
[Ar]3d54s1.
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim?
1s2.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc
Chu kì 2, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Cation X2+ và anion Y2– đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí X, Y trong bảng tuần hoàn là
X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
X thuộc chu kì 3, nhóm IIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
X thuộc chu kì 3, nhóm IIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
X thuộc chu kì 3, nhóm IIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm IVA.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 10); Q (Z = 19). Nhận định nào sau đây là đúng?
X, Y là phi kim; M, Q là kim loại.
X, Y, Q là phi kim; M là kim loại.
X, Y là phi kim; M là khí hiếm, Q là kim loại.
X là phi kim, Y là khí hiếm; M, Q là kim loại.
Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là
F > Cl > S > Si.
F > Cl > Si > S.
Si > S > F > Cl.
Si > S > Cl > F.
So sánh tính kim loại của 11Na, 12Mg, 19K đúng là
K > Na > Mg.
K > Mg > Na.
Na > K > Mg.
Na > Mg > K.
Cấu hình e nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3. Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là
H5X, X2O3.
H3X, X2O3.
H5X, X2O5.
H3X, X2O5.
Nguyên tố R có hoá trị I trong hợp chất khí với hiđro. Trong hợp chất oxit cao nhất thì R chiếm 38,8% về khối lượng. Công thức oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng của R là
F2O7, HF.
Br2O7, HBrO4.
Cl2O7, HClO4.
Cl2O7, HCl.
Tổng các electron trong các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X là 11. Phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất là
29,82%.
48,02%.
38,80%.
36,82%.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A.Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
B.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo Z tăng dần
C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ 4,5,6 ,7 là chu kì lớn. Chu kì 7 chưa hoàn chỉnh
D. Bảng tuần hoàn có 7 nhóm
A
B
C
D
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc:
A.Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B.Theo chiều giảm của điện tích hạt nhân
C.Theo chiều tăng của bán kính nguyên tử
D.Theo chiều tăng của nguyên tử khối
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu 7: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A.Chu kì 3, nhóm IV
B. Chu kì 3, nhóm VI
C.Chu kì 4, nhóm IV
D. Chu kì 4, nhóm III
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 13+, và có 3 lớp electron:
A. X ở ô số 13, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn
B. X ở ô số 3, chu kì 13 trong bảng tuần hoàn
C. X ở ô số 13, nhóm 3 trong bảng tuần hoàn
D. X ở ô số 3, Có nguyên tử khối bằng 13
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu 13: Sắp xếp theo sự giảm dần khả năng hoạt động hóa học của các nguyên tố Cl, F, I, Br như sau:
A.Cl>F>I>Br B.F>Cl>I>Br
C.Cl>F>Br>I D.F>Cl>Br>I
A
B
C
D
Câu 14: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều giảm dần tính kim loại?
A. Li, Na, K, Pb
B. Na, Mg, Al, Cl
C. O, S, Se, Te
D. F, Cl, Br, I
A
B
C
D
Ki hiệu hóa học của Nhôm, Cacbon, Thủy Ngân lần lượt là
O, C, Hg
Al, C, Hg
Hg, C, Al
Fe, Al, C
Câu 16:Số hiệu của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn chính là:
A. Số thứ tự của nguyên tố đó
B. Số proton trong hạt nhân nguyên tử
C. Số đơn vị điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều đúng
A
B
C
D
A
B
C
D
X ở chu kì 3, có 7 electron lớp ngoài cùng. X thuộc ô nguyên tố
7
16
15
17
Trong nhóm VIIA, phi kim mạnh nhất là
flo
clo
brom
iot
