Worksheetsôn tập giữa kỳ 1 lý 9
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở, đại lượng nào không phụ thuộc vào 2 đại lượng còn lại
điện trở
cường độ dòng điện
hiệu điện thế
cả 3 đáp án trên
Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là :
A. R’ = 4R
B. R’=R/4
C. R’= R+4
D.R’ = R – 4 .
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và
R1 =8,5 W .Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5W , có tiết diện S2 là :
A.S2 = 0,33 mm2
B. S2 = 0,5 mm2
C. S2 = 15 mm2
D. S2 = 0,033 mm2.
Đơn vị của cường đội dòng điện là gì?
Vôn
Ampe
Niuton
Ôm
Đơn vị điện trở là gì?
Vôn
Ampe
ôm
Jun
Một điện trở 4 ôm, mắc vào hiệu điện thế bao nhiêu để có dòng điện 2A chạy qua?
8V
9V
0,8V
6V
Điện trở tương đương bằng tổng các điện trở là công thức tính trong đoạn mạch nào
Đoạn mạch song song
Đoạn mạch nối tiếp
Đoạn mạch hỗn hợp
Đoạn mạch đối xứng
R1 = 3 ôm, R2 = 2 ôm mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là
7/5 ôm
5/6 ôm
6/5 ôm
5 ôm
R1 mắc nối tiếp R2 biểu thức nào sau đây sai
R tđ = R1 + R2
Im = I1+I2
Im = I1 = I2
U = U1 + U2
R1 mắc song song với R2. Biểu thức nào sau đây đúng
U= U1 + U2
I = I1 + I2
I = I1 = I2
R tđ = R1 + R2
Điện trở không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây
Chiều dài
Tiết diện
Vật liệu
Môi trường
Cho R1 = R2 = R3 = 2 ôm và mắc (R1 nt R2) // R3. Tính điện trở tương đươngg
1,45 ôm
1,33 ôm
1 ôm
6 ôm
Chọn câu sai
Chiều dài tỷ lệ thuận với điện trở của dây dẫn cùng tiết diện, cùng vật liệu
Tiết diện tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn cùng chiều dài cùng vật liệu
Chiều dài tỷ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn cùng tiết diện, cùng vật liệu
Dây dẫn càng dài, điện trở càng tăng
Mắc điện trở 40 ôm vào hiệu điện thế bao nhiêu để có cường độ dòng điện 2A
88V
600V
80V
20V
Điện trở loại 40 ôm - 200V có thể mắc vào nguồn điện nào dưới đây
Nguồn có U = 3000V
Nguồn có U = 220V
Nguồn có U = 199V
Nguồn có U = 250V
Câu nào đúng
Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của dây dẫn
Cường độ dòng điện là độ lớn của chỉ số vôn kế
Vôn kế dùng để cho cường độ dòng điện
ampe kế dùng để đo hiệu điện thế
Cho R1 = 4 ôm, R2 = 6 ôm. R1 mắc song sonng R2. Điện trở tương đương của đoạn mạch là
1,5 ôm
2,4 ôm
24 ôm
15 ôm
Đơn vị của điện trở suất
ôm
ôm chia mét
ôm mét
vôn mét
Cách nào dưới đây giúp giảm điện trở dây dẫn
Tăng chiều dài
nối với nguồn điện khác
tăng tiết diện
giảm tiết diện
R1 = R2 = R3 = r.
3 điện trở mắc song song. Biểu thức nào sau đây đúng
Rtđ = r/3
Rtđ = 3r
Rtđ = 1/r
Rtđ = r3
Nội dung định luật Omh là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:
1,5A.
2A.
3A.
1A.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
R = R1 = R2 = …= Rn
R = R1 + R2 + …+ Rn
I = I1 = I2 = …= In
U = U1 + U2 + …+ Un.
Mỗi “số“ trên công tơ điện ứng với
1W.s.
1J.
1KWh.
1Wh.
Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật bằng sắt về phía nó.
Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
Vì kim nam châm để tự do luôn hướng về hai cực Bắc - Nam của Trái Đất.
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Làm thế nào để nhận biết một sợ dây dẫn đang mang dòng điện. Dùng vật dụng nào sau đây để nhận biết? ( Vật lý 9)
Dùng bút thử điện
Dùng nam châm điện
Dùng thanh nam châm
Dùng kim nam châm
Lựa chọn từ thích hợp nhất điền vào chổ trống. ………. của dây dẫn càng lớn thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Hiệu điện thế
Cường độ dòng điện
Điện trở
Tiết diện
Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có chiều đi
Vào cực Bắc Ra cực Nam
Vào cực Nam Ra cực Bắc
Vào cực âm ra cực dương
Vào cực dương ra cực âm
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây
Chiều dài dây
Tiết diện dây
Vật liệu làm dây
Hiệu điện thế
Vị trí nào trên nam châm có lực hút mạnh nhất
Đầu cực Nam
Đầu cực Bắc
Ở giữa 2 cực
Ở hai đầu cực
Nội dung của định luật Jun - Lenxo
Nhiệt lượng toả ra trên dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
Điện năng tỉ lệ thuận với điện trở, với bình phương cường độ dòng điện và thời gian qua dây
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Nhiệt lượng tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện với điện trở và thơi gian dòng điện chạy qua dây
Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là công thức nào dưới đây?
Q= U2.I.t.
Q= I.R2.t.
Q= U.I2.t.
Q= I2.R.t.
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của công suất?
J/s
W
V.A
J.s
Chọn nhận định sai: Để giảm điện trở ta cần:
tăng tiết diện và giảm chiều dài dây
tăng tiết điện và giảm điện trở suất
giảm đồng thời chiều dài dây và điện trở suất
tăng chiều dài dây
Đường sức từ bên ngoài nam châm thẳng có hình dạng như thế nào?
Đường gấp khúc.
Đường lượn sóng.
Đường cong.
Đường thẳng.
Hai điện trở R1= 6 Ω và R2= 4 Ω mắc nối tiếp vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 12V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
A. 6 Ω và 2A
B. 2,4 Ω và 3A
C .10 Ω và 1,2A
D. 10 Ω và 1,25A
Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2 mm2 . Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.
R = 85Ω
R = 8,5Ω
R = 0,85Ω
R = 0,085Ω
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 6,8A. Công suất tiêu thụ của bếp điện là:
1496 kW
149,6W
14,96 kW
1496W
Một ấm điện có ghi 120V - 480W, người ta sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 120V để đun nước. Điện trở của ấm và cường độ dòng điện qua ấm bằng bao nhiêu?
30Ω; 4A.
0,25Ω; 4A.
30Ω; 0,4A.
0,25Ω; 0,4A.
Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
A. 40V
B. 10V
C. 30V
D. 25V
Cho U=5 V , đèn sáng bình thường khi có cường độ dòng điện định mức là 0,5 A và hiệu điện thế định mức của đèn là 3 V. Tìm giá trị của biến trở.
10 Ω
4 Ω
6 Ω
2 Ω
Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì?
Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiện điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường.
Là giá trị của hiệu điện thế nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
Biến trở là:
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.4 trong đó điện trở R1 = 4Ω, R2 = 5Ω. Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở R3
18
19
20
29
Cho mạch điện có sơ đồ như hình , trong đó R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,6A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch và cường độ dòng điện ở mạch chính
U= 3V , I = 0,2 A
U = 3V , I = 0,9 A
U = 9 V , I = 0,2 A
U = 9V , I = 0,6 A
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Trong đó điện trở R1 = 14, R2 = 8, R3 = 24. Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
A. I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
B. I2 = 3A; I3 = 1A
C. I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
D. I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Cho mạch điện như hình vẽ:
Trong đó R1 = 2 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 4 Ω, R4 = 10 Ω. Hiệu điện thế UAB = 28V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính .
Rtđ = 7 Ω , I = 4A
Rtđ = 8 Ω , I = 4A
Rtđ = 9 Ω , I = 3A
Rtđ = 3 Ω , I = 2 A
Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5kg và dây dẫn có tiết diện 1mm2 , biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω.m.
Tính chiều dài và điện trở dây dẫn , biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3 .
A. l = 58,18 m , R = 0,3 Ω
B. l = 58,18 m , R = 0,955 Ω
C. l = 32,18 m , R = 0,3 Ω
D. l = 23,12 m , R = 0,955 Ω
Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?
A. Giảm dần đi
B. Tăng dần lên
C. Không thay đổi
D. Lúc đầu giảm dần, sau đó tăng dần lên
Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
A. P= UI
P = U/ I
P = U 2/I
P= U2.R
Số đếm ở công tơ điện ở gia đình cho biết
A. Thời gian sử dụng điện của gia đình
B. Công suất điện mà gia định sử dụng
C. Điện năng mà gia đình sử dụng
D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng
Một bàn là được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ lượng điện năng là 720KJ. Công suất điện của bàn là là :
A.0,8kW
B. 8000W
C. 0, 8 W
D. 3kW
Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, trung bình mỗi hộ sử dụng 4 giờ một ngày với công suất điện 120W. Tính điện điện năng mà cả khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày
A. 2,592.1010J
B. 3,2.1010J
C.2,592 J
D. 2,592.1 kJ
Một ấm điện loại 220V – 1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun nước.Thời gian dùng ấm để đun nước của mỗi ngày là 30 phút. Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá tiền điện là 1000đ/kW.h
A.16000 đồng.
B. 15500 đồng.
C.16500 đồng.
D.29500 đồng.
Một nồi cơm điện có số ghi trên vỏ là 220V – 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của nồi.
A. 2,82 A
B. 1,82 A
C. 1,22 A
D. 3,22 A
