NEW
Font size
Worksheets4. Ôn tập Vật lý Chương 1 - Vật lý 11 ( lần 2)
Total questions: 50
Worksheet time: 3hrs 30mins
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2 V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:
-2 J
2 J
-0,5 J
0,5 J
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện dung của tụ
không đổi.
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Có mấy loại điện tích? chúng tương tác với nhau như thế nào?
Có 2 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 3 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 2 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có 4 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ có độ lớn là :
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Hai điện tích điểm q1 = +3 μ C và q2 = -3 μ C, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 N.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm khi đặt trong chân không là
F=k.r2q1.q2
F=k.r2∣q1.q2∣
F=k.rq1.q2
F=k.r∣q1.q2∣
Trong 3 cách nhiễm điện: cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng. Các nào không làm thay đổi tổng đại số điện tích của vật?
Tiếp xúc và hưởng ứng.
Tiếp xúc.
Cọ xát và tiếp xúc.
Hưởng ứng.
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Vật nhiễm điện dương khi chỉ số proton mà nó chứa nhỏ hơn số electron.
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton.
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương.
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương.
Ba vật có điện tích lần lượt là q1, q2 và q3 tiếp xúc với nhau sau đó được tách riêng. Độ lớn điện tích của mỗi vật sau khi tiếp xúc là
|q1 + q2 + q3|/2.
(q1 + q2 + q3)/3.
(q1 + q2 + q3)/2
|q1 + q2 + q3|/3.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V
Điện tích điểm là
vật mang điện có kích thước nhỏ.
vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.
vật có kích thước vô cùng nhỏ.
vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
D. 80 V/m.
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu – lông (C)
Oát (W)
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (μC) từ M đến N là
1 (μJ).
- 1 (J).
- 1 (μJ)
1 (J).
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
2C
5.10-3C
5000C
5.10-4C
Hai điện tích điểm bằng nhau cách nhau một đoạn 2a. Cường độ điện trường gây bởi mỗi điện tích cách nguồn là a thì có cường đường độ E. Cường độ điện trường tại trung điểm của hai điện tích điểm bằng
E.
2E.
0
E 2 .
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường:
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm 4 lần
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Khi đặt điện tích Q > 0 trong điện trường đều thì
lực điện cùng phương, ngược chiều với đường sức.
lực điện cùng phương, cùng chiều với đường sức.
lực điện cắt đường sức.
lực điện chuyển động theo chiều vuông góc với đường sức.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (μC) từ M đến N là
1 (μJ).
- 1 (J).
- 1 (μJ)
1 (J).
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu – lông (C)
Oát (W)
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
D. 80 V/m.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
– 2 mJ.
2 mJ.
– 2000 J.
2000 J.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là
ε = 1,51
ε = 2,01
ε = 3,41
ε = 2,25
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm
0,6 m
6,0 m
6,0 cm
Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10–9 cm
F = 9,0.10–7 N
F = 6,6.10–7 N
F = 5,76.10–7 N
F = 8,5.10–8 N
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích +2,3μC, –264.10–7C, –5,9 μC, +3,6.10–5 C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?
+1,5 μC
+2,5 μC
–1,5 μC
–2,5 μC
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Theo thuyết electron thì
Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có điện tích dương.
Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có điện tích âm.
Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron
Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít
Một điện tích q=4.10−8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn BC dài 40 cm và AB dài 20 cm,góc ABC bằng 900, vectơ độ dời AB song song với cường độ điện trường. Đoạn . Tính công của lực điện dịch chuyển trên cả đoạn ABC.
1,6.10−6J
-8.10−7J
8.10−6J
0 J
Tại hai điểm A, B cách nhau 12 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = q2 = −6.10−6 C. Xác định độ lớn lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = −3.10−7 C đặt tại C. Biết AC = BC = 6 cm.
22,5 N.
0 N.
9 N.
4,5 N.
Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1 > 0. Hai điện tích q2, q3 nằm ở hai đỉnh còn lại.Lực điện tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tính huống nào sau đây không thể xảy ra?
|q2| = |q3|
q2 > 0, q3 < 0
q2 < 0, q3 > 0
q2< 0, q3 < 0
Một điện tích điểm q=−2.10−7 C di chuyển được đoạn đường 5 cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000 V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
−5.10−5 J
5.10−5 J
5.10−3 J
−5.10−3 J
