wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

luyen tap chuong bang tuan hoan hoa10

Total questions: 37

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thuộc chu kì

a)

A. 4.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 1.

2.

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?

a)

Số lớp electron

b)

Số electron hóa trị

c)

Số hiệu nguyên tử

d)

Số khối

3.

Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và chu kì 4 là:

a)

8 và 18

b)

18 và 8

c)

8 và 8

d)

18 và 18

4.

Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là SAI ?

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

5.

Một nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm IB. Cấu hình electron của R là:

a)

1s22s22p63s2.

b)

1s2 2s22p63s23p63d104s2

c)

1s2 2s22p63s23p63d64s2

d)

1s2 2s22p63s23p63d104s1

6.

Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc

a)

Chu kì 2, nhóm VIA

b)

Chu kì 4, nhóm IA

c)

Chu kì 4, nhóm IVA

d)

Chu kì 5, nhóm IIA

7.

A, B là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn. Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B có thể chênh lệch nhau là:

a)

10

b)

8

c)

6

d)

12

8.

Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y đứng kế nhau trong một chu kì có tổng số hạt proton là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?

a)

Chu kì 2, nhóm IIIA, IVA

b)

Chu kì 2, nhóm IIA, IIIA

c)

Chu kì 3, nhóm IIA, IIIA

d)

Chu kì 3, nhóm IA, IIA

9.

Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc. X và Y là những nguyên tố hóa học nào sau đây?

a)

Na và K.

b)

Li và Na.

c)

K và Rb.

d)

Rb và Cs.

10.

Ion X2– có cấu hình electron là 1s22s22p6. Phát biểu đúng về X?

a)

Kim loại ở chu kì 2

b)

Phi kim ở chu kì 3

c)

Kim loại ở nhóm IIA

d)

Phi kim có 6 electron lớp ngoài cùng

11.

Điền từ vào chỗ trống để được nhận đúng:

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được .................................sau mỗi chu kì, ta nói rằng chúng biến đổi một cách tuần hoàn.

a)

giống nhau

b)

lặp đi lặp lại

c)

ổn định

d)

bằng nhau

12.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nhận định đúng:

Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố ……………, tính phi kim …………

a)

tăng dần, giảm dần

b)

tăng dần, tăng dần

c)

giảm dần, giảm dần

d)

giảm dần, tăng dần

13.

Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn

a)

tính kim loại, tính phi kim

b)

hóa trị của các nguyên tố

c)

tính axit tính bazo

d)

nguyên tử khối.

14.

Cho nguyên tử X có Z = 16. Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

X là nguyên tố phi kim có khuynh hướng nhận thêm 2 electron.

b)

X ở ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.

c)

Công thức oxit cao nhất là X2O6, công thức hợp chất khí là H2X

d)

Hidroxit của X có công thức H2XO4 là một axit.

15.

Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?

a)

24

b)

14

c)

32

d)

40

16.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Bán kính nguyên tử càng lớn tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.

b)

Điện tích hạt nhân càng lớn tính phi kim càng mạnh.

c)

Độ âm điện của nguyên tử càng lớn tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.

d)

Bán kính càng nhỏ nguyên tử càng dễ nhận electron.

17.

Mệnh đề nào sau đây sai ?

a)

Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có số e- hóa trị bằng nhau.

b)

Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.

c)

Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

d)

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

18.

Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là

a)

14

b)

33

c)

16

d)

35

19.

Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

a)

Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.

b)

Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA

c)

Ô 17, chu kì 3, nhóm VA

d)

Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA

20.

Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc nhóm .................?

a)

VIA

b)

IVA

c)

VIIIA

d)

IIA

21.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:

a)

3, 3.

b)

3, 4.

c)

4, 3.

d)

4, 4.

22.

Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?

a)

A. [Ar]3d104s24p6.

b)

B. [Ar]4s2.

c)

C. [Ne]3s23p6.

d)

D. [Ar]3d84s2.

23.

Nguyên tử T có cấu hình electron [Ar]3d104s24p2. T thuộc nhóm

a)

A. IIA.

b)

B. VIIIB.

c)

C. IVB.

d)

D. IVA.

24.

Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu hóa học và vị trí của X (chu kỳ, nhóm) là

a)

Na, chu kì 3, nhóm IA.

b)

Mg, chu kì 3, nhóm IIA.

c)

F, chu kì 2, nhóm VIIA.

d)

Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA

25.

X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?

a)

X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIB

b)

X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA

c)

X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIA

d)

X thuộc nhóm VIIB; Y thuộc nhóm VA

26.

Tính axit của dãy hidroxit: H2SiO3,H2SO4,HClO4 biến đổi theo chiều

a)

Giảm

b)

không thay đổi

c)

vừa tăng vừa giảm

d)

tăng

27.

X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.

b)

B. X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.

c)

C. X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.

d)

D. X và Y đều là những kim loại.

28.

Clo nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Hóa trị cao nhất của clo trong hợp chất với oxi là bao nhiêu?

a)

3

b)

1

c)

7

d)

5

29.

Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là

a)

B. RH2, RO.

b)

A. RH3, R2O5.

c)

D. RH3, R2O3.

d)

C. RH4, RO­2.

30.

Quy luật biến đổi tính bazơ của dãy hiđroxit NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

a)

Không xác định

b)

Không thay đổi

c)

Tăng dần

d)

Giảm dần

31.

Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:

a)

N, P, O, F.

b)

P, N, F, O.

c)

N, P, F, O.

d)

P, N, O, F.

32.

Các đại lượng và tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?         

a)

Khối lượng nguyên tử.

b)

Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi

c)

Độ âm điện của nguyên tử.

d)

Bán kính nguyên tử.

e)

Số lớp electron.

33.

Mệnh đề đúng là:

a)

Phi kim mạnh nhất là flo.

b)

Phi kim yếu nhất là iot.

c)

Kim loại mạnh nhất là kali.

d)

Kim loại yếu nhất là liti.

34.

Oxit cao nhất của Y có dạng YO3. Oxit cao nhất của X có dạng XO2. X, Y có cùng số lớp electron và đều thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Kết luận đúng là:             

a)

tính kim loại của X > Y.

b)

bán kính nguyên tử của Y > X.

c)

số hiệu nguyên tử của X > Y.

d)

độ âm điện của X > Y.

35.

Trung hoà hết 5,6 gam một hiđroxit của kim loại nhóm IA cần dùng hết 100 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại nhóm IA đó là    

a)

Ca

b)

Na

c)

K

d)

Li

36.

Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là  

a)

Ba (M = 137)

b)

Be (M = 9)

c)

Mg (M = 24)

d)

Ca (M = 40)

37.

Một nguyên tố X mà hợp chất với hiđro có công thức XH3. Oxit cao nhất của X chứa 43,66% X về khối lượng. X là

a)

C

b)

N

c)

P

d)

S