WorksheetsChương 2 : Bảng tuần hoàn - Định luật tuần hoàn _ Hóa 10
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc chu kỳ .................?
2
3
4
6
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
Tên của nhà bác học người Nga đã xây dựng BTH các nguyên tố hóa học.
Rơ-dơ-pho
Chat-uých
Zom-mơ-phen
Men-đê-lê-ép
X có cấu hình electron 1s2 2s22p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Em hãy cho biết bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học đầu tiên được công bố đầu tiên vào năm nào?
1867
1869
1870
1860
Số nguyên tố trong chu kì 2 và 3 là
8 và 8.
18 và 32.
8 và 32.
18 và 18.
Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là
8 và 11.
8 và 8.
11 và 8.
10 và 8.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm
IA.
IA, IB.
IA, IIA.
IB, IIB.
Nhóm nguyên tố nào đứng đầu mỗi chu kì là
Khí hiếm.
Halogen.
Kim loại kiềm.
Kim loại kiềm thổ.
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, phân nhóm VIB.
chu kì 3, phân nhóm VIIIA.
chu kì 3, phân nhóm VIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIB.
Trong BTH nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tử của nguyên tố R có 2 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tố R là nguyên tố p.
Nguyên tử của của nguyên tố R có 16 electron.
Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp electron.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo:
A. thứ tự chữ cái trong từ điển.
B. thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
C. thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng
D. thứ tự tăng dần số hạt neutron.
Những nguyên tố hoá học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
A. O, S, Se.
B. N, O, F.
C. Na, Mg, K
D. Ne, Na, Mg
Những nguyên tố hoá học nào sau đây thuộc cùng một chu kì?
A. Li, Si, Ne.
B. Mg, P, Ar.
C. K, Fe, Ag
D. B, Al, In.
Nguyên tố A ở ô số 3 ,chu kỳ 2,nhóm I. Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A là:
A. Điện tích hạt nhân 3+, có 2e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.
B. Điện tích hạt nhân 2+, 3 e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.
C. Điện tích hat nhân 1+,2 lớp e , 3 e lớp ngoài cùng
D. Điện tích hạt nhân 3+, 2 lớp e , 1e lớp ngoài cùng.
Nguyên tử X có 8 proton, 2 lớp electron và có 6 e lớp ngoài cùng .Vậy vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
A. X ở ô số 6 .chu kỳ 2 ,nhóm VIII
B. X ở ô số 8 , chu kỳ 6, nhóm II.
C. X ở ô số 8, chu kỳ 2,nhóm VI.
D. X ở ô số 2, chu kỳ 6, nhóm VIII.
Nguyên tử Y lớp vỏ có 4 electron. Nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn ở :
A. Ô số 4.
B. Chu kỳ 4
C. Nhóm IV.
D. Chu kỳ 3.
Nguyên tố B ở nhóm V trong bảng tuần hoàn. Điều khẳng định nào sau đây đúng với cấu tạo nguyên tử B
A. Nguyên tử B có 5 lớp electron
B. Nguyên tử B có 5 electron lớp ngoài cùng
C. Nguyên tử B có điện tích hạt nhân là 5+.
D. Nguyên tử B có số proton bằng 5
Các nguyên tố trong một chu kì thì có cùng
A. Số electron lớp ngoài cùng.
A. Số electron .
A. Số electron phân lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 4
B. 4 và 4
C. 3 và 3
D. 4 và 3
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:
A. 8 và 8
B. 18 và 18
C. 8 và 18
D. 18 và 8
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
Fluorine (F), Chlorine (Cl), Bromine (Br)
Fluorine (F), Carbon (C), Bromine (Br)
Beryllium (Be), Carbon (C), Oxygen (O)
Neon (Ne), Helium (He), Argon (Ar)
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, phân nhóm VIB.
chu kì 3, phân nhóm VIIIA.
chu kì 3, phân nhóm VIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIB.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo:
Thứ tự chữ cái trong từ điển
Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng
Thứ tự tăng dần số hạt neutron.
Những nguyên tố hoá học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
O, S, Se.
N, O, F.
Na, Mg, K
Ne, Na, Mg
Nguyên tố A ở ô số 3 , chu kỳ 2, nhóm I. Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A là:
Điện tích hạt nhân +3, có 2e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.
Điện tích hạt nhân +2, 3 e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.
Điện tích hat nhân +1, 2 lớp e , 3 e lớp ngoài cùng
Điện tích hạt nhân +3, 2 lớp e , 1e lớp ngoài cùng.
Nguyên tử X có 8 proton, 2 lớp electron và có 6 e lớp ngoài cùng .Vậy vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
X ở ô số 6 .chu kỳ 2 , nhóm VIIIA
X ở ô số 8 , chu kỳ 6, nhóm IIA
X ở ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
X ở ô số 2, chu kỳ 6, nhóm VIIIA.
Những nguyên tố kim loại là:
Li, Si, Cu
Mg, P, Ar
Na, Fe, Al
O, Al, Ca
Những nguyên tố phi kim là:
Li, Si, Cu
Mg, P, S
Na, F, Al
O, Cl, C
Những nguyên tố khí hiếm là
He, Ne, Ar
He, Na, H
O, He, Cl
Ne, C, F
Nguyên tố phi kim trong nhóm IA là:
Li
H
Na
K
Y có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p63d24s2. Vị trí của Y trong BTH
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 5, nhóm IIA.
X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong cùng 1 nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích hạt nhân nhỏ Y. Tổng số proton trong hạt nhân của 2 nguyên tử là 32. X và Y là?
12Mg, 20Ca
11Na, 19K
17Cl, 35Br
12Mg, 13Al
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VA, chu kì 3
Nhóm VIIA, chu kì 2
Nhóm VIIB, chu kì 2
Nhóm VIA, chu kì 3
Nguyên tố X có 1 e lớp ngoài cùng ở lớp N, vị trí của X không đúng trong trường hợp nào sau đây
ô số 29, chu kì 4, nhóm IB.
ô số 24, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không thay đổi
giảm dần, tăng dần
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
B. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A. bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện giảm dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điên giảm dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hyđroxide của các nguyên tố nhóm IIA biến đổi theo chiều nào?
A. Tăng rồi lại giảm.
B. Không đổi.
C. Giảm dần.
D. Tăng dần.
Độ âm điện của dãy nguyên tố : 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl biến đổi theo chiều nào sau đây?
A. Vừa giảm vừa tăng.
B. Không thay đổi.
C. Giảm dần.
D. Tăng dần.
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất là
B. RH2, RO.
A. RH3, R2O5.
D. RH3, R2O3.
C. RH4, RO2.
Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hyđrogen là
A. RH3.
B. RH4.
C. H2R.
D. HR.
Tính chất axit của dãy các hiđroxit : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây?
A. Giảm.
B. Tăng.
C. Thay đổi.
D. Vừa giảm vừa tăng.
Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính base: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2.
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
