Font size
WorksheetsCÔNG THỨC PHÂN TỬ HCHC.
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CH4?
Tạo bởi 2 nguyên tử.
Tạo bởi 5 nguyên tử.
Tạo bởi 5 nguyên tố.
Tạo bởi 2 nguyên tố.
Phân tử khối của HCHC có phổ khối lượng dưới đây là…
(a)
Butanoic acid có công thức CH3CH2CH2COOH. CTĐGN của butanoic acid là
(a)
Ethanol có công thức phân tử là C2H6O. Phân tử khối của ethanol là
(a)
Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu hương nhu, được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng,.. Eugenol có công thức phân tử C10H12O2. Công thức đơn giản nhất của Eugenol là
(a)
Hợp chất CxHyOz (x, y, z nguyên dương) là hợp chất chứa bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
(a)
Chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy khối lượng phân tử của X bằng 88. Công thức phân tử của X là
(a)
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% về khối lượng, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của Y là
(a)
Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: mC : mH : mO = 2,25 : 0,375 : 2. Công thức đơn giản nhất của X là
(a)
Loại công thức nào say đây cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử?
Công thức phân tử
Công thức tổng quát
Công thức đơn giản nhất
Công thức tổng quát hoặc công thức đơn giản nhất
Dựa vào phổ khối lượng có thể xác định được
công thức phân tử hợp chất hữu cơ
công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ
công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
phân tử khối của hợp chất hữu cơ
Mối quan hệ tổng quát nhất giữa công thức phân tử CxHyOz và công thức đơn giản nhất CpHqOr là
CxHyOz = CpHqOr
(CxHyOz)n = CpHqOr
CxHyOz = (CpHqOr)n
CxHyOz = (CpHqOr)x
Camphor (có trong cây long não) là chất rắn kết tinh màu trắng hoặc trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng. Qua phân tích phổ khối lượng xác định được khối lượng phân tử của camphor là 152. Camphor có công thức phân tử là (cho nguyên tử khối H=1; C=12; O=16)
C10H12O
C10H12O2
C5H6O2
C8H10O
Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của acetic acid có thể là
C2H4O
CH4O2
C2H4O2
C3H4O2
Chọn phát biểu đúng?
Một chất hữu cơ có thể có một hoặc nhiều công thức phân tử
Một công thức phân tử có thể có một hoặc nhiều công thức đơn giản nhất
Một công thức đơn giản nhất có thể có một hoặc nhiều công thức phân tử
Một chất hữu cơ có thể có một hoặc nhiều công thức đơn giản nhất
Công thức nào sau đây không thể là công thức đơn giản nhất?
C2H4O
CH4O
C2H4O2
C3H4O2
Cho các chất có công thức phân tử: CH2O, C2H4O2, C3H6O, C3H6O2, C4H8O2. Số chất có cùng công thức đơn giản nhất là
1
2
3
4
Chất X có phổ khối lượng được xác định như sau. X có thể là
C2H4O.
C4H8
C3H8
C2H6O
Propene có công thức đơn giản nhất là CH2, khối lượng phân tử bằng 42. Công thức phân tử của propene là
C2H4O
C3H6
C4H8
C3H6O2
Chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy khối lượng phân tử của X bằng 88. Công thức phân tử của X là
C2H4O
C4H8O2.
C4H8O.
C3H6O2
Chất hữu cơ Y có phổ khối lượng được xác định như hình sau.
Khối lượng phân tử của Y là
30
18
44
75
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy phần trăm khối lượng C, H trong hợp chất X lần lượt là 62,07% và 10,34%, còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là
C2H4O
C3H6
C4H8
C3H6O
Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu của quá trình tổng hợp hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone thu được 62,07% C, 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Công thức phân tử của acetone là
C2H4O
C3H6
C4H8
C3H6O
Aniline là hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm sản xuất polymer. Kết quả phân tích nguyên tố aniline thu được 77,42% C, 7,53% H về khối lượng, còn lại là nitrogen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 93. Công thức phân tử của aniline là
C6H7O
C6H7N
C4H8N
C6H9O
Hai chất acetylene (C2H2) và benzene (C6H6)
có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là
công thức phân tử.
công thức cấu tạo khai triển.
công thức đơn giản nhất.
công thức cấu tạo.
Công thức đơn giản nhất biểu thị
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
Trong các chất sau :
(1) Ethyl alcohol (C2H5OH)
(2) aldehyde formic (HCHO)
(3) acetic acid (CH3COOH)
(4) ethyl acetate (CH3COOC2H5)
(5) glucose (C6H12O6)
Chất nào có công thức đơn giản là CH2O ?
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(2), (3), (5).
(3), (4), (5).
Glucose có công thức là CH2OH-(CHOH)4-CHO. Công thức đơn giản của là
CHO.
CH2O.
C6H10O.
C2H2O.
* Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40%; 6,67% và 53,33%. Biết trong X có 2 nguyên tử . Công thức phân tử của X là
CH2O2.
C2H3O2.
C2H4O2.
C3H6O2.
X có 88,89% C. Công thức đơn giản nhất của X là
C2H4.
C2H3.
CH3O.
C2H5.
Hidrocacbon A có phân tử khối là 30 . Công thức phân tử của A là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C2H4.
Có những phân tử hợp chất hữu cơ sau, phân tử nào có phân tử khối lớn nhất:
CH3Cl.
C2H6ONa
C2H4
CH4O.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố Hiđro và caccbon khi cháy sản phẩm là khí CO2 và hơi H2O.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố Hiđro và caccbon khi cháy sản phẩm là hơi H2O.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố Hiđro và caccbon khi cháy sản phẩm là hơi H2O.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố Hiđro và caccbon khi cháy sản phẩm là khí CO2 và hơi H2O và muội than.
Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất?
C3H6
CH4
C2H6
C4H10
Thành phần % theo khối lượng của C trong metan CH4 bằng bao nhiêu?
25%
50%
75%
48%
Phenolphtalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch e - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Công thức đơn giản nhất của phenolphtalein là
C10H7O2.
C5H3O.
C20H14O4.
C10H7O4.
Hợp chất X có CTĐGN là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. CTPT của X là
C3H6O3.
C4H8O4.
C2H4O2.
CH2O.
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN
Biết C màu đen, H màu trắng, O màu đỏ. Công thức phân tử của hợp chất trên là
C2H6O
C2H6O2
C2H5O
CH6O2
Kết quả phân tích định lượng một HCHC X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của HCHC X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Phenolphtalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Công thức đơn giản nhất của phenolphtalein là
C10H7O2.
C5H3O.
C20H14O4.
C10H7O4.
Công thức đơn giản nhất của HCHC cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố .
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản nhất?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Vitamin C có công thức phân tử là C6H8O6. CTĐGN của mỗi chất lần lượt là?
C3H4O3
C6H8O6
C3H8O6
C3H8O3
Kết quả phân tích một hidrocacbon X như sau: 80% C; 20% H. CTĐGN của X là?
CH3
C3H8
CH4
C4H8
Hiđrocacbon A có phân tử khối là 30 đvC. Công thức phân tử của A là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C2H4.
Chất hữu cơ X có chứa 75%C theo khối lượng . Chất X là chất nào trong các chất sau ?
CH4.
C2H5OH.
C2H4.
CH3COOH,
Kết quả phân tích định lượng một HCHC X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của HCHC X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
