Worksheetsôn tập cuối kì I - 10
Total questions: 77
Worksheet time: 35mins
Trong phản ứng oxi hóa khử, quá trình thu electron được gọi là quá trình
oxi hóa.
khử
hòa tan
phân hủy.
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là
chất thu proton.
chất thu electron.
chất nhường electron.
chất nhường proton.
Phản ứng CaCO3 → CaO + CO2 thuộc loại
phản ứng hóa hợp.
phản ứng phân hủy.
phản ứng trao đổi.
phản ứng thế.
Phản ứng nào sau đây luôn có sự thay đổi số oxi hóa?
Phản ứng hóa hợp.
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng thế.
Rót vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch H2SO4 loãng, cho tiếp vào ống nghiệm một viên kẽm nhỏ thì thấy viên kẽm tan dần và có khí X thoát ra. Khí X có màu gì?
Không màu
Màu vàng.
Màu xanh.
Màu nâu đỏ.
Trong phản ứng: 2Na + 2H2O →2NaOH + H2, chất nào là chất oxi hóa?
H2O.
NaOH.
H2.
Na.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ .
CaCO3 → CaO + CO2.
Na2O + H2O → 2NaOH.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
Tiến hành thí nghiệm cho đinh sắt (đã làm sạch bề mặt) vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 khi đó xảy ra phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu, vai trò của Fe trong phản ứng là
chất oxi hóa.
chất khử
chất bị khử.
chất thu electron.
Nhận định nào không đúng?
Sự khử là sự mất electron.
Sự oxi hóa là sự mất electron
Chất khử là chất nhường electron.
Chất oxi hóa là chất nhận electron.
Nhận định nào không đúng?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Trong các loại phản ứng sau, loại nào luôn không là phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng hóa hợp.
Phản ứng thế
Phản ứng phân hủy.
Phản trao đổi.
Cho sơ đồ phản ứng: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O. Trong phản ứng trên, HCl có vai trò
vừa là chất khử, vừa là môi trường.
chất oxi hóa.
chất khử.
vừa là chất oxi hóa, vừa là môi trường.
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất oxi hóa là
chất nhường electron.
chất thu electron.
chất nhường proton.
chất thu proton.
Trong các phản ứng phân hủy bởi nhiệt sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử?
CaCO3 → CaO + CO2.
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.
2KNO3 → 2KNO2 + O2.
2KClO3 → 2KCl + 3O2.
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
bị khử
bị oxi hóa
cho proton.
nhận proton.
Cho quá trình sau: . Kết luận nào đúng?
Trong quá trình trên S+6 đóng vai trò là chất khử.
Quá trình trên là quá trình khử.
Quá trình trên là quá trình oxi hóa.
Trong quá trình trên S+4 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
Hạt nào mang điện tích âm trong nguyên tử?
Electron
Nơtron
Proton.
Hạt nhân.
Trong phân lớp s có số electron tối đa là bao nhiêu?
2
4
6
8
Cho kí hiệu nguyên tử natri là 2311Na . Số hiệu nguyên tử natri là bao nhiêu?
11
12
23
34
Nguyên tử có cấu hình electron nào sau đây là nguyên tử của một nguyên tố p?
1s22s22p1
1s22s2.
1s2
1s22s22p63s1
Hạt nào mang điện tích dương trong nguyên tử?
Electron.
Nơtron
Proton.
Hạt nhân
Trong phân lớp d có số electron tối đa là bao nhiêu
2
6
10
14
Cho kí hiệu nguyên tử natri là . Số khối nguyên tử natri là bao nhiêu?
11
12
23
34
Nguyên tử có cấu hình electron nào sau đây là nguyên tử của một nguyên tố s?
1s22s22p1
1s22s22p3
1s22s22p6
1s2
Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân và được tính bằng
Tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron
Tổng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử
Tổng khối lượng của các hạt nơtron và electron
Tổng khối lượng của proton và electron
Kích thước của nguyên tử chủ yếu là
kích thước của hạt proton.
kích thước của hạt electron.
kích thước của hạt nhân.
kích thước của lớp vỏ.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tất cả hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và nơtron
Trong nguyên tố số proton bằng số electron
Trong nguyên tử số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z.
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở khối lượng của hạt nhân nguyên tử
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ?
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.
Số nhóm A trong bảng tuần hoàn là
6
8
14
18
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì nhóm kim loại kiềm ở
đầu các nhóm nguyên tố.
đầu các chu kì.
cuối các chu kì.
cuối các nhóm nguyên tố.
Các nguyên tố ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p5, nguyên tố X thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
IIA.
VA.
VIIA.
IA.
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:
Số electron hóa trị
Số nơtron
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân,
bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Trong một chu kì, từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi:
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Biến đổi không có qui luật
Số chu kỳ trong bảng tuần hoàn là
6
7
8
14
Các nguyên tố ở nhóm VIIA có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
4
6
5
7
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p5, nguyên tố X thuộc chu kỳ nào trong bảng tuần hoàn?
1
2
3
4
Độ âm điện của nguyên tử của nguyên tố càng lớn thì:
Tính phi kim càng mạnh.
Tính phi kim càng giảm
Tính kim loại càng mạnh
Không ảnh hưởng đến tính chất của nguyên tử
Trong một nhóm A đi từ trên xuống:
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Tính kim loại giảm, tính kim loại giảm.
Tính phi kim tăng, tính kim loại tăng
Cho các kí hiệu trên. Tính kim loại được xếp theo chiều tăng dần:
Na < Mg < Cl < K.
Cl < Mg < Na < K.
Cl < K < Mg < Na.
Na < Mg < K < Cl.
Theo định luật tuần hoàn thì tính chất hoá học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của:
Điện tích hạt nhân
Số oxi hoá
Nguyên tử khối
Điện tích ion
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố : P, Cl, Al, Na xếp theo chiều giảm dần là:
Na, Cl, P, Al
Cl, P, Al, Na
P, Na, Al,
Na, Al, P, Cl
Nguyên nhân kim loại có tính khử là
Số electron ở lớp ngoài cùng ít
Bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử kim phi
Số electron ở lớp ngoài cùng nhiều
Số electron ở lớp ngoài cùng ít và Bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử kim phi
Ion nào sau đây là cation?
Na+.
O2-.
Br-.
S2-.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Mg2+.
Na+.
OH-.
O2-.
Theo quy ước kinh nghiệm dựa vào thang độ âm điện của Pau-linh, liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện
từ 0,0 đến < 0,4.
từ 0,4 đến < 1,7.
1,7.
> 1,7.
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?
H2.
N2.
HCl.
O2.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
lực hút tính điện của các ion.
một hay nhiều cặp nơtron chung.
một hay nhiều cặp proton chung.
một hay nhiều cặp electron chung.
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion được gọi là gì?
Điện hóa trị.
Cộng hóa trị.
Electron hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử F (Z = 9) khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào?
F+.
F2+.
F-.
F2-.
Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?
H2.
HCl
H2O.
NH3.
Dựa vào giá trị độ âm điện (Ca:1,00; N: 3,04; H: 2,2; Na: 0,93; K: 0,82), hãy cho biết chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?
NH3.
KCl
NaCl.
CaCl2.
Số oxi hóa của nitơ trong HNO3 là
+5.
+3.
+4.
+2.
Số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 bằng bao nhiêu?
0.
+1
+2
-3
Trong phân tử CaCl2, nguyên tố Ca có điện hóa trị là bao nhiêu?
2+
2-
1-
1+
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Sự góp chung các electron độc thân.
Sự cho – nhận cặp electron hóa trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Dựa vào giá trị độ âm điện (S:2,58; N: 3,04; H: 2,2; Na: 0,93; K: 0,82), hãy cho biết chất nào sau đây có liên kết ion?
H2S.
NH3
HCl
NaCl.
Chọn phát biểu đúng nhất: liên kết cộng hóa trị là liên kết:
được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành giữa hai nguyên tử bằng các cặp electron chung.
Liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết ion.
Liên kết hyđro.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết kim loại.
Hãy chọn phát biểu đúng
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học.
Phân tử NH3 có kiểu liên kết:
ion.
cho – nhận.
cộng hóa trị.
cộng hóa trị phân cực.
Trong phản ứng hóa học, nguyên tử Na không hình thành được:
anion Na.
cation Na.
ion đơn nguyên tử Na.
ion Na.
Cho các hợp chất LiCl, NaF, CCl4, KBr. Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là:
NaF.
CCl4.
LiCl
KBr
Phân tử KF có kiểu liên kết:
cộng hóa trị.
cộng hóa trị phân cực.
cho – nhận.
ion.
Kiểu liên kết trong KCl, N2, NH3 lần lượt là:
ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị không cực.
ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực.
ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị không cực.
ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị có cực.
Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành:
anion natri và cation clorua.
anion natri và clorua.
anion natri và cation clorua.
cation natri và clorua.
Dãy chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực:
HCl, H2O, NH3, Cl2O.
NaCl, PH3, HBr, H2S.
H2O, NH3, CO2, CCl4.
H2, H2O, CH4, NH3.
Ion nào sau đây là anion?
Mg2+.
Na+.
NH4+.
O2-.
Số oxi hóa của S trong lần lượt là:
–2 , +4 , +6 , +8
0 , +4, +3 , +8.
–2 , +4 , +4 , +6
+2 , +4 , +8 , +10.
Số oxi hóa của S trong H2SO4 là
-2
+6
+4
+2
Điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với Na (natri) có giá trị:
6+ và 7+.
–2 và –1.
2– và 1–.
+6 và +7.
Số oxi hóa của Mn trong hợp chất KMnO4 là:
+7
-5
-1
+1
Điện hóa trị của các nguyên tố O (oxi), S (lưu huỳnh) (thuộc nhóm VIA) trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA đều là:
-2
+2
+4
+6
Cộng hóa trị của N trong phân tử NH3 là:
2
1
4
3
