Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:
A. Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Chất nào sau đây thuộc loại hidrocacbon?
CH3OH
CH3OCH3
C2H4
CH3CH2Cl
Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
CH4
C6H6
CO
CH3COOH
Phân tử hợp chất hữu cơ nào có phân tử khối lớn nhất:
CH4
C2H2
CH3Cl
C2H6ONa
Trong các hợp chất hữu cơ, hóa trị của cacbon, hiđro và oxi lần lượt là
II - I - II
IV - II - I
IV - I - II
II - I - I
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất của Cacbon (trừ các muối cacbonat kim loại).
Hợp chất của Cacbon và Hidro (trừ CO, H2CO3).
Hợp chất của Cacbon (trừ CO, H2CO3).
Hợp chất của Cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại).
Cho dãy các chất sau, dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là
C2H4; C2H6O; CH3Cl; C2H4O2; C2H5ONa.
C2H4; C2H6O; MgCO3; C2H4O2; C2H5ONa.
NaHCO3; C2H6O; CH3Cl; C2H4O2; C2H5ONa.
C2H4; C2H6O; CH3Cl; Ba(HCO3)2; C2H5ONa.
Cho dãy các chất sau, dãy chỉ gồm Hidrocacbon là
CH4; C2H4; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH3Cl; C2H4; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH4; C2H5ONa; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH4; C2H4Br2; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất hiđrocacbon?
C2H6, CH4, C6H6, C2H4
CH4, CH3Cl, FeCl3, NaOH
C2H6O, CO2, Na2CO3, CH3NO2
C6H5NH2, C4H10, C5H12, C4H8
Hợp chất nào sau đây không phải chất hữu cơ
C2H6O
C2H4O2
C3H8
HCN
Chất nào sau đây là hidrocacbon?
C2H7N
Al4C3
HCOOCH3
C6H12
Cho các chất sau: CaC2, KOH, CH3Cl, C2H5OH, NH4HCO3, HCOONH4, C8H10. Số hợp chất hữu cơ là
3.
4
2
5
Cặp chất nào sau đây là đồng phân?
CH3OH và C2H5OH
CH3OCH3 và C2H5OH
CH3OH và CH3OCH3
CH3OCH3 và C2H5OCH3
Khi phân tích định tính nguyên tố hidro trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua
NaOH khan.
CuSO4 khan.
P2O5 khan.
H2SO4 đặc.
Khi phân tích định tính nguyên tố cacbon trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua
nước vôi trong dư
CuSO4 khan.
P2O5 khan.
H2SO4 đặc.
Cho các chất sau: C6H5ONa, C2H5COOCH3, (NH4)2CO3, C2H2, C2H5Br, C3H9N, CH3COONa, BaCO3. Số hợp chất thuộc loại dẫn xuất của hidrocacbon là
3
4
2
5
Đốt cháy hoàn toàn 0,68 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C và H), thu được 2,2 gam CO2. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là
15,58%.
11,76%.
88,24%.
84,42%.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm bốn chất: CH4, C3H6, C4H10 và 0,02 mol C4H10O, thu được 21,12 gam CO2 và 12,60 gam H2O. Giá trị m là
6,87.
8,64
7,48
7,16
Oxi hóa hoàn toàn 6 gam một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 6 gam hợp chất trên là
2,4 gam
1,6 gam
3,2 gam
2,0 gam
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thu được khí CO2 và hơi H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X chắc chắn có chứa C, H, và O.
X là hợp chất C, H, O và có thể có N.
X chắc chắn chứa C, H và có thể có O.
X là hợp chất của 2 nguyên tố C, H.
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ X, thu được 5,6 lít CO2 ở đktc và 4,5 gam H2O. Biết phần trăm khối lượng của H trong X là 14,29%. Kết luận nào sau đây sai?
Gía trị của a là 3,5.
X chứa C, H và O.
Phần trăm khối lượng của C trong X là 85,71%.
X là một hiđrocacbon.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố .
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X là
C3H6O3
CH2O
C3H4O2
C12H22O12
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Kết quả phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mc = 54,54% ; %mH = 9,09% còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 bằng 2. Công thức phân tử của X là
C5H12O
C2H4O
C3H4O3
C4H8O2
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Kết quả phân tích định lượng một HCHC X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của HCHC X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X là
C3H6O3
CH2O
C3H4O2
C12H22O12
Chất nào sau đây có công thức đơn giản C5H4 ?
C3H4
C10H8
C2H4
C4H10
Tỉ khối của hợp chất A so với H2 là 8. Phân tử khối của A bằng
2
8
16
32
Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hiđrocacbon X sinh ra 29,34 gam CO2. Vậy tỉ lệ mC : mH là
1 : 4.
4 : 1.
3 : 2.
2 : 3.
Một hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm khối lượng cacbon là 75%. Vậy X là
C2H4.
C2H6.
CH4.
C2H2.
Một hiđrocacbon D có %C = 80%. Công thức phân tử của ankan là:
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hiđrocacbon (A) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức phân tử của (A) là
CH4.
C2H6.
C3H6.
C3H8.
Chất nào sau đây có công thức đơn giản C5H4 ?
C3H4
C10H8
C2H4
C4H10
Biết C màu đen, H màu trắng, O màu đỏ. Công thức phân tử của hợp chất trên là
C2H6O
C2H6O2
C2H5O
CH6O2
Một hợp chất hữu cơ gồm 2C, 6H và 1O. Công thức hóa học của hợp chất trên là
CH4
CHO
2C6HO
C2H6O
Chất hữu cơ X có tỉ khối hơi so với không khí là 2. Khối lượng phân tử của X là
2
29
58
31
Vitamin C có công thức phân tử là C6H8O6. CTĐGN của mỗi chất lần lượt là?
C3H4O3
C6H8O6
C3H8O6
C3H8O3
Kết quả phân tích một hidrocacbon X như sau: 80% C; 20% H. CTĐGN của X là?
CH3
C3H8
CH4
C4H8
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
C4H10, C6H6.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
CH3OCH3, CH3CHO.
C2H5OH, CH3OCH3.
Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau : C3H6; C4H8; C3H8; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C2H4 là
2
3
4
5
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n + 2?
CH4, C2H6, C3H8.
CH4, C2H4, C3H6.
C2H4, C3H6, C4H8.
C2H6, C3H6, C4H10.
Cho các chất sau: CH3–O–CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau
(1) và (2); (3) và (4).
(1) và (3); (2) và (5).
(1) và (4); (3) và (5).
(1) và (5); (2) và (4).
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Theo đúng hóa trị
Theo đúng số oxi hóa
Theo từng cặp nguyên tử
Theo bản chất nguyên tử
Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhau theo cách nào?
Mạch hở có nhánh
Mạch vòng
Theo cặp
Mạch hở và mạch vòng
Hóa trị của C, H và O trong hợp chất hữu cơ lần lượt bằng
4, 1, 3
2, 1, 3
2, 1, 2
4, 1, 2
Đồng đẳng là hiện tượng các hợp chất có cùng phần phần nguyên tố cấu tạo, có tính chất hóa học tương tự nhau nhưng hơn kém nhau 1 hay nhiều
nguyên tử C
nguyên tử H
nhóm metylen CH2
nhóm hydroxyl OH
Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3OH?
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
C2H5CHO.
Đồng phân là:
Hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau.
Hiện tượng các chất khác nhau về cấu tạo nhưng có cùng CTPT.
Hiện tượng các chất có tính chất khác nhau.
Hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất hóa học khác nhau.
Hai chất CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3 khác nhau về:
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Số nguyên tử C
Tổng số liên kết cộng hóa trị
Liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cho nhận.
Liên kết hidro.
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức đơn giản nhất
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Công thức tổng quát
Hai chất CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3 khác nhau về:
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Số nguyên tử C
Tổng số liên kết cộng hóa trị
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, trong thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là
đồng phân
đồng khối
đồng vị
đồng đẳng
Chọn định nghĩa đúng nhất về đồng phân:
những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
những chất có cùng công thức phân tử nhưng tính chất hóa học khác nhau.
hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.
những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.
