Font size
WorksheetsKiểm tra 15 phút sinh học 9
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Sau khi kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
2n đơn
2n kép
n đơn
n kép
Kết quả của quá trình nguyên phân là
Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con
Tế bào con có bộ NST là nNST
Tế bào con có bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ
Tế bào con có bộ NST là 2nNST
Thứ tự các kì trong phân chia nhân là
A. kì đầu→ kì giữa→ kì sau→ kì cuối.
B. kì giữa→ kì đầu→ kì sau→ kì cuối.
C. kì đầu→ kì sau→ kì giữa→ kì cuối.
D. kì giữa→ kì sau→ kì đầu→ kì cuối.
Nguyên phân diễn ra ở các loại tế bào nào sau đây?
Hợp tử
Tinh trùng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào soma
Giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục
Hợp tử
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục ở thời kì chín
Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và chúng có đặc điểm gì?
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
Ở ruồi giấm, 2n = 8; hỏi số NST trong tế bào đang ở kỳ giữa của giảm phân I là bao nhiêu?
4
8
12
16
NST đóng xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào là diễn biến cú NST ở kì nào?
Kì cuối
Kì giữa
Kì đầu
Kì sau
NST kép tồn tại ở các kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
NST đóng xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào là diễn biến của NST ở kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì cuối
Kì giữa
Kì đầu
Kì sau
Hình dưới đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Các tế bào con tạo ra qua nguyên phân, có bộ NST như thế nào so với tế bào mẹ?
Giống hoàn toàn mẹ
Giảm đi một nửa so với mẹ
Gấp đôi so với mẹ
Gấp ba lần so với mẹ
Kì nào trong nguyên phân, bộ NST là 4n?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Ở ruồi giấm, 2n = 8; hỏi số NST trong tế bào đang ở kỳ sau nguyên phân là bao nhiêu?
4
8
12
16
Ở ruồi giấm, 2n = 8; hỏi số NST trong tế bào đang ở kỳ cuối của nguyên phân là bao nhiêu?
4
8
12
16
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và bộ NST trong nhân tế bào con là
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
Ở ruồi giấm, 2n = 8; hỏi số NST trong tế bào đang ở kỳ cuối của giảm phân I là bao nhiêu?
4
8
12
16
Hình ảnh này là diễn biến của NST ở kỳ nào của giảm phân
Kỳ sau I
Kỳ sau II
Kỳ giữa I
Kỳ giữa II
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là?
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Do NST nhân đôi không bình thường.
Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.
Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?
n và n – 1
n và n + 1
n
2n và 2n – 1
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là
tam bội
tứ bội
ngũ bội
lục bội
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?
1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.
2. ADN nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.
3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.
4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.
1, 2, 3 và 4.
1 và 3.
1, 3 và 4.
1, 3 và 4.
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?
Mất 1 cặp nucleotit.
Lặp đoạn.
Mất đoạn nhỏ.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Những ví dụ nào là đột biến:
a. Cáo tuyết có lông màu trắng,vào mùa tuyết tan màu lông chuyển sang màu nâu .
b. Lợn con có đầu và chân dị dạng.
c. Thằn lằn Nam Mỹ (kiểu như tắc kè) đổi màu da theo môi trường.
d. Quả táo tứ bội
e. Bệnh bạch tạng ở người.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Đột biến NST là
sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.
sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.
Tính trạng là gì?
Những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình.
Các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
Kiếu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa, di truyền... bên ngoài, bên trong cơ thể, mà nhờ đó sinh vật phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác.
Thế nào là tính trạng tương phản ?
Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng,
Các tính trạng khác biệt nhau
Tính trạng do một cặp alen quy định.
Kiểu gen là:
Tập hợp cả các gen trong giao tử đực và giao tử cái.
Tổ hợp các gen nằm trên NST thường.
Tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật.
Tập hợp tất cả các gen trong nhân tế bào.
Kiểu hình là:
Kết quả tác động tương hỗ giữa kiểu gen với môi trường.
Tập hợp tất cả các tính trạng và đặc tính bên trong, bên ngoài cơ thể sinh vật.
Sự biểu hiện của kiểu gen thành hình thái cơ thể.
Câu A và B đúng.
Cho các kiểu gen sau đây:
1. aaBB 4. AABB
2. AaBb 5. aaBb
3. Aabb 6. Bb
Cá thể đồng hợp gồm các cá thế nào?
6
4
1
1 và 4
Cá thể đồng hợp là:
Cá thể mang các gen giống nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.
Cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp trội.
Cá thể mang một số cặp gen đồng hợp trội, một số cặp gen đồng hợp lặn.
Cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp.
Cá thể dị hợp là:
Cá thể chưa chứa chủ yếu các cặp gen dị hợp.
Cá thế thuộc dòng không thuần chủng.
Cá thể mang các gen khác nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.
Cá thể mang tất cả các cặp gen dị hợp.
Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu:
Lai với F1.
Tự thụ phấn.
Lai trở lại với bố mẹ.
Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa X Aa và P: AaBb X aabb.
P: Aa X aa và P: AaBb X aabb.
P: Aa X aa và P: Aabb X aaBb.
P: Aa X aa và P: AaBb X AaBb.
Câu 1: Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA và aa
Aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn
B. 9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn
C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
A. AaBb x AaBb
B. AABB x aabb
C. Aabb x aaBb
D AAbb x aabb
Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
A. hai; tích.
B. một; tích.
C. một, tổng.
D. hai; tổng.
Nội dung quy luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
C. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao từ.
D. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao từ.
Lai phân tích là phép lai:
giữa 2 cơ thể bố mẹ cùng loài có tính trạng tương phản với nhau.
giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội để kiểm tra kiểu gen.
giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể có tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu gen của tất cả các tính trạng
