NEW
Font size
WorksheetsKTTX 4 - 12Si
Total questions: 40
Worksheet time: 56mins
Phát biểu nào sau đây đúng?
Triolein là chất rắn ở điều kiện thường.
Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
Xà phòng
Ancol etylic
Glucozơ
Etylen glicol
Dung dịch không có phản ứng màu biure là
Gly–Ala–Val.
Anbumin (lòng trắng trứng)
Gly–Ala–Val–Gly
Gly–Val
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Fructozơ
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ thường?
Saccarozơ
Tristearin
Glyxin
Anilin
Để tác dụng hết 3,0 gam hỗn hợp gồm axit axetic và metyl fomat cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Gía trị của V là
50
100
150
500
Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là
Cu và dung dịch FeCl3
Fe và dung dịch HCl
Fe và dung dịch FeCl3
Cu và dung dịch FeCl2
Polime nào sau đây không chứa nitơ trong phân tử
Poliacrilonitrin
Nilon–6
Poli(vinyl clorua)
Nilon–6,6
Amino axit nào sau đây phản ứng với HCl (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2?
Axit glutamic
Lysin
Valin
Alanin
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc nhưng không thể tác dụng được với natri?
HCOOH
CH3COOC2H5
HCOOCH3
CH3COOCH3
Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl?
Glucozơ
Alanin
Anilin
Metyl amin
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là
3
4
2
1
Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Metylamin
Etylamin
Anilin
Trimetylamin
Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X sinh ra 1,12 lít khí N2 (ở đktc). Để tác dụng với m gam X cần đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
150
50
100
200
Phân tử khối trung bình của polietilen (PE) là 420000. Hệ số polime hóa của PE là
20000
17000
15000
18000
Tên gọi của este có công thức CH3COOCH3 là
Etyl axetat
Propyl axetat
Metyl fomat
Metyl axetat
Thủy phân 0,1 mol chất béo với hiệu suất 80% thu được m gam glixerol. Gía trị của m là
11,50
9,20
7,36
7,20
Cho 500 ml dung dịch glucozơ xM phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của x là
0,20
0,02
0,01
0,10
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật… Chất X là
Tinh bột
Saccarozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Metyl amin là chất khí, không màu, không mùi.
Ở nhiệt độ bình thường tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh.
Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val–Gly–Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo màu dung dịch màu xanh là
2
4
1
3
Ancol và amin nào sau đâu cùng bậc?
(CH3)2NH và (CH3)2CHOH
(CH3)2NH và CH3CH2OH
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Cu
Fe
Zn
Mg
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
Polietilen
Poli (metyl metacrylat)
Poli (phenol–fomatđehit)
Poli (vinyl clorua)
Chất không có phản ứng thủy phân là
Glixerol
Etyl axetat
Gly–Ala
Saccarozơ
Cho 5,88g axit glutamic vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hoàn toànvới 240 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
29,19
36,87
31,27
37,59
Axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Lys–Val
Fomanđehit, glucozơ, saccarozơ, Lys–Val–Ala
Axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Lys–Val–Ala
Axit axetic, fructozơ, saccarozơ, Glu–Val–Ala
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala–Gly, Gly–Ala, Gly–Gly–Ala nhưng không có Val–Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
Ala và Gly.
Ala và Val.
Gly và Gly.
Gly và Val.
Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
(C6H10O5)2 → C6H12O6 → C2H5OH
Để điều chế 10 lít rượu etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etyic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là
6,912
8,100
3,600
10,800
Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
16,0
11,2
16,8
18,0
Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nấu trong không khí. Hai muối X và Y lần lượt là
Na2CO3 và BaCl2
AgNO3 và Fe(NO3)3
AgNO3 và FeCl2
AgNO3 và FeCl3
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H13N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62g E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Gía trị lớn nhất của m là:
2,40
2,54
3,46
2,26
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08g X, thu được 2,16g H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
25,00%
27,92
72,08%
75,00%
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc. Để điều chế được 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90% tính theo axit nitric).
30
21
10
42
Peptit X (C8H15O4N3) mạch hở, tạo bởi từ các amino axit H2N–R–COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X trong 800 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
31,9 gam
71,8 gam
73,6 gam
44,4 gam
Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CH–COO–CH3
HCOO–CH=CH–CH3
CH3COO–CH=CH2
HCOO–CH2–CH=CH3
Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z. Thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4g hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
79,13%
28,00%
70,00%
60,87%
Hỗn hợp X gồm 3 este mạch hở. Cho 0,055 mol X phản ứng vừa đủ với 0,09 gam H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 65 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, có mạch không phân nhánh và 3,41 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng của muối scó phân tử khối lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
55
66
44
33
Hỗn hợp E gồm có các este đều có công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen. Cho 0,08 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, đun nóng. Sau phản ứng, thu được dung dịch X và 3,18 gam hỗn hợp ancol Y. Cho hoàn toàn lượng Y tác dụng với lượng Na dư thu được 0,448 lít H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Gía trị của m là
13,70
11,78
12,18
11,46
Hỗn hợp X gồm một số amino axit. Trong X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192 : 77. Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 220 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn với 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) thu được N2, H2O và 27,28g CO2. Giá trị của V là
16,686
16,464
16,576
17,472
