Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI
Total questions: 100
Worksheet time: 52mins
Điện tích điểm là
điện tích coi như tập trung tại một điểm
điểm phát ra điện tích
vật có kích thước rất nhỏ.
vật chứa rất ít điện tích.
Nhận xét không đúng về điện môi là
Điện môi là môi trường cách điện
Hằng số điện môi của chân không bằng 1
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Khi nói về electron phát biểu nào sau đây là không đúng
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion
Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31kg
Êlectron không thể di chuyển từ vật này sang vật khác
Hạt êlectron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 C
Đơn vị của điện thế là
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu -lông (C)
Oát (W)
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do
thanh niken
khối thủy ngân
thanh chì
thanh gỗ khô
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
Các đường sức là các đường có hướng
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các cách nhiễm điện:
I. do cọ xát II. Do tiếp xúc
III. Do hưởng ứng.
Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi
I
II
III
I, II, III
Phát biểu nào sau đây là đúng
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện
Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
hắc ín ( nhựa đường)
nhựa trong
thủy tinh
nhôm
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm
tỉ lệ thuận với tổng hai điện tích
tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Điện môi là
môi trường không dẫn điện
môi trường không cách điện
môi trường bất kì
môi trường dẫn điện tốt
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
chúng đều là điện tích âm
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là
Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C
Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton
Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử
Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng
có chứa các điện tích tự do
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại
vật phải mang điện tích
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
eletron chuyển từ vật này sang vật khác
vật bị nóng lên
các điện tích tự do được tạo ra trong vật
các điện tích bị mất đi
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện
Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy
Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người
Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ
Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng
Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron
Một thanh thép mang điện tích -2,5.10-6 C, sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5.10-6 C. Trong quá trình nhiễm điện lần sau, thanh thép đã
nhận vào 1,875.1013 electron
nhường đi 1,875.1013 electron
nhường đi 5.1013 electron
nhận vào 5.1013 electron
Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần vật B trung hoà được đặt cô lập thì vật B cũng nhiễm điện, là do
điện tích trên vật B tăng lên
điện tích trên vật B giảm xuống
điện tích trên vật B phân bố lại
điện tích trên vật A truyền sang vật B
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
môi trường dẫn điện
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2
V.m
V/m
V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
Đặt một điện tích q trong điện trường đều E . Lực điện F tác dụng lên điện tích q có chiều
luôn ngược chiều với E
luôn vuông góc với E
tùy thuộc vào dấu của điện tích q mà F có thể cùng chiều hay ngược chiều với E
luôn cùng chiều với E
Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức
Các đường sức của điện trường không cắt nhau
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q
là những tia thẳng
có phương đi qua điện tích điểm
có chiều hướng về phía điện tích
không cắt nhau
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
1nF bằng
10-9 F
10-12 F
10-6 F
10-3 F
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện
Giữa hai bản kim loại sứ
Giữa hai bản kim loại không khí
Giữa hai bản kim loại là nước vôi
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
Đặt một vật gần nguồn điện
Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu
Chim thường xù lông về mùa rét
Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường
Sét giữa các đám mây
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Các điện tích khác loại thì hút nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần
tăng 2 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không
nước nguyên chất
dầu hỏa
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5 N
hút nhau một lực 5 N
đẩy nhau một lực 5N
đẩy nhau một lực 0,5 N
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m
300 m
90000 m
900 m
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
hút nhau 1 lực bằng 10 N
đẩy nhau một lực bằng 10 N
hút nhau một lực bằng 44,1 N
đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/9
1/3
9
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là
9 C
9.10-8 C
0,3 mC
10-3 C
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
64 N
2 N
8 N
48 N
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng.
1,44.10-5 N
1,44.10-6 N
1,44.10-7 N
1,44.10-9 N
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 C và 4.10-7 C, tương tác với nhau một lực 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
r = 0,6 cm
r = 0,6 m.
r = 6 m
r = 6 cm
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là
r2 = 1,6 m
r2 = 1,6 cm
r2 = 1,28 m
r2 = 1,28 cm
Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = -3 µC,đặt trong dầu ( ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 N
lực đẩy với độ lớn F = 45 N
lực hút với độ lớn F = 90 N
lực đẩy với độ lớn F = 90 N
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Để lực tương tác giữa chúng tăng 4 lần thì khoảng cách giữa hai điện tích phải
tăng 2 lần
vẫn không đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Hai điện tích q1 = 2.10-6 C; q2 = -2.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4N. Xác định khoảng cách AB
20 cm
30 cm
40 cm
50 cm
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-9 C và q2 = 4.10-9 C đặt cách nhau 6 cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 0,25.10-5 N. Hằng số điện môi bằng
3
4
2
2,5
Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
1 cm
2 cm
3 cm
4 cm
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
9
16
17
8
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
sẽ là ion dương
vẫn là 1 ion âm
trung hoà về điện
có điện tích không xác định được
Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
dương 1,6.10-19 C
âm 1,6.10-19 C
dương 12,8.10-19 C
âm 12,8.10-19 C
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
- 8 C
- 11 C
+ 14 C
+ 3 C
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 và có cùng độ lớn điện tích , đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích
q = q1
q = 0
q = 2q1
q = 0,5q1
Nếu nguyên tử đang thiếu +3,2.10-19 C, điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
sẽ là ion dương
vẫn là 1 ion âm
trung hoà về điện
có điện tích không xác định được
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2 và có cùng độ lớn điện tích , khi đưa lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tíêp xúc nhau rồi sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
q = q1
q = 0,5q1
q = 0
q = 2q1
Hai của cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với
q= q1 + q2
q= q1-q2
q= (q1+q2).0,5
q= (q1-q2).0,5
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, + 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của mỗi quả cầu là
- 8 C
+ 2 C
+ 14 C
- 11 C
Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do
điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A
ion âm từ vật A di chuyển sang vật B
electron di chuyển từ vật A sang vật B
electron di chuyển từ vật B sang vật A
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Các điện tích khác loại thì hút nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
hút nhau
đẩy nhau
có thể hút hoặc đẩy nhau
không tương tác nhau
Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng
hút nhau
đẩy nhau
không tương tác nhau
có thể hút hoặc đẩy nhau
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm 4 lần
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
hằng số điện môi của của môi trường
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải
1000 V/m, từ phải sang trái
1V/m, từ trái sang phải
1 V/m, từ phải sang trái
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó
9000 V/m, hướng ra xa nó
9.109 V/m, hướng về phía nó
9.109 V/m, hướng ra xa nó
Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
9000 V/m hướng về phía điện tích dương
9000 V/m hướng về phía điện tích âm
bằng 0
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
1000 V/m
7000 V/m
5000 V/m
6000 V/m
Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
Đường sức điện
Điện trường
Cường độ điện trường
Điện tích
Có một điện tích Q = 5. 10-9 C đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10 cm
4500 N/C
4000 N/C
3500 N/C
3000 N/C
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ
Biểu thức nào sau đây sai
UMN= VN - VM
UMN = A MN / Q
UMN= - UNM
UMN= E. d MN
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức
R=ρsl
R=R0(1+αt)
Q = I2R t
ρ = ρ0 (1+αt)
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường
các electron tự do ngược chiều điện trường
các ion, electron trong điện trường
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường
Một bộ nguồn gồm 30 pin mắc hỗn hợp thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9V và điện trở trong 0,6Ω. Một bình điện phân dung dịch đồng có anot bằng đồng có điện trở 205Ω nối với hai cực bộ nguồn trên thành mạch kín. Tính khối lượng đồng bám vào catot trong thời gian 50 phút, biết A = 64, n = 2
0,01g
0,023g
0,013g
0,018g
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường
các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường
các ion và electron trong điện trường
Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 500C. Điện trở của dây đó ở t0C là 43Ω. Biết α = 0,004K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị
250C
750C
900C
1000C
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào
Tăng khi nhiệt độ giảm
Tăng khi nhiệt độ tăng
Không đổi theo nhiệt độ
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại
Pin nhiệt điện gồm
hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng
hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng
hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng
hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu mối hàn được nung nóng
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào
Nhiệt độ mối hàn
Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn
Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6kg/C. Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là
0,56364g
0,53664g
0,429g
0,0023.10-3g
Chọn đáp án chưa chính xác nhất
Kim loại là chất dẫn điện tốt
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
Mạ kền cho một bề mặt kim loại có diện tích 40cm2 bằng điện phân. Biết Ni = 58, hóa trị 2, D = 8,9.103kg/m3. Sau 30 phút bề dày của lớp kền là 0,03mm. Dòng điện qua bình điện phân có cường độ
1,5A
2A
2,5A
3A
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là
E = 12,00 (V).
E = 12,25 (V).
E = 14,50 (V).
E = 11,75 (V)
Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
R = 100 (Ω).
R = 150 (Ω).
R = 200 (Ω)
R = 250 (Ω)
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là
I = 120 (A)
I = 12 (A)
I = 2,5 (A)
I = 25 (A)
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
A = EIt
A = UIt
A = EI
A = UI
Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Hiện tượng siêu dẫn là
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không
Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng khôn
