wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HKI

Total questions: 100

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Điện tích điểm là

a)

điện tích coi như tập trung tại một điểm

b)

điểm phát ra điện tích

c)

vật có kích thước rất nhỏ.

d)

vật chứa rất ít điện tích.

2.

Nhận xét không đúng về điện môi là

a)

Điện môi là môi trường cách điện

b)

Hằng số điện môi của chân không bằng 1

c)

Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần

d)

Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1

3.

Khi nói về electron phát biểu nào sau đây là không đúng

a)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion

b)

Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31kg

c)

Êlectron không thể di chuyển từ vật này sang vật khác

d)

Hạt êlectron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 C

4.

Đơn vị của điện thế là

a)

Vôn (V)

b)

Ampe (A)

c)

Cu -lông (C)

d)

Oát (W)

5.

Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do

a)

thanh niken

b)

khối thủy ngân

c)

thanh chì

d)

thanh gỗ khô

6.

Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là

a)

Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau

b)

Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín

c)

Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó

d)

Các đường sức là các đường có hướng

7.

Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp

a)

tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.

b)

tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau

c)

tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau

d)

tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn

8.

Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

a)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó

b)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó

c)

phụ thuộc độ lớn điện tích thử

d)

phụ thuộc nhiệt độ của môi trường

9.

Trong các cách nhiễm điện:

I. do cọ xát II. Do tiếp xúc

III. Do hưởng ứng.

Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi

a)

I

b)

II

c)

III

d)

I, II, III

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện

b)

Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện

c)

Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện

d)

Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi

11.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường

b)

phương chiều của cường độ điện trường

c)

khả năng sinh công của điện trường

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường

12.

Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của

a)

hắc ín ( nhựa đường)

b)

nhựa trong

c)

thủy tinh

d)

nhôm

13.

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm

a)

tỉ lệ thuận với tổng hai điện tích

b)

tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích

c)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

d)

tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

14.

Điện môi là

a)

môi trường không dẫn điện

b)

môi trường không cách điện

c)

môi trường bất kì

d)

môi trường dẫn điện tốt

15.

Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận

a)

chúng đều là điện tích dương

b)

chúng trái dấu nhau

c)

chúng cùng dấu nhau

d)

chúng đều là điện tích âm

16.

Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng

a)

Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C

b)

Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton

c)

Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử

d)

Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố

17.

Điều kiện để 1 vật dẫn điện là

a)

vật phải ở nhiệt độ phòng

b)

có chứa các điện tích tự do

c)

vật nhất thiết phải làm bằng kim loại

d)

vật phải mang điện tích

18.

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

a)

eletron chuyển từ vật này sang vật khác

b)

vật bị nóng lên

c)

các điện tích tự do được tạo ra trong vật

d)

các điện tích bị mất đi

19.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng

a)

Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện

b)

Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy

c)

Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người

d)

Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ

20.

Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng

a)

Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

b)

Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron

c)

Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

d)

Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron

21.

Một thanh thép mang điện tích -2,5.10-6 C, sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5.10-6 C. Trong quá trình nhiễm điện lần sau, thanh thép đã

a)

nhận vào 1,875.1013 electron

b)

nhường đi 1,875.1013 electron

c)

nhường đi 5.1013 electron

d)

nhận vào 5.1013 electron

22.

Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần vật B trung hoà được đặt cô lập thì vật B cũng nhiễm điện, là do

a)

điện tích trên vật B tăng lên

b)

điện tích trên vật B giảm xuống

c)

điện tích trên vật B phân bố lại

d)

điện tích trên vật A truyền sang vật B

23.

Điện trường là

a)

môi trường không khí quanh điện tích

b)

môi trường chứa các điện tích

c)

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

d)

môi trường dẫn điện

24.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

a)

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

b)

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

c)

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó

d)

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

25.

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là

a)

V/m2

b)

V.m

c)

V/m

d)

V.m2

26.

Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

a)

hướng về phía nó

b)

hướng ra xa nó

c)

phụ thuộc độ lớn của nó

d)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh

27.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

a)

có hướng như nhau tại mọi điểm

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian

28.

Đặt một điện tích q trong điện trường đều E . Lực điện F tác dụng lên điện tích q có chiều

a)

luôn ngược chiều với E

b)

luôn vuông góc với E

c)

tùy thuộc vào dấu của điện tích q mà F có thể cùng chiều hay ngược chiều với E

d)

luôn cùng chiều với E

29.

Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng

a)

Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức

b)

Các đường sức của điện trường không cắt nhau

c)

Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng

d)

Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín

30.

Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q

a)

là những tia thẳng

b)

có phương đi qua điện tích điểm

c)

có chiều hướng về phía điện tích

d)

không cắt nhau

31.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi

b)

cường độ của điện trường

c)

hình dạng của đường đi

d)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển

32.

Tụ điện là

a)

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

b)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

c)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

d)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

33.

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện

a)

hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí

b)

hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất

c)

hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit

d)

hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm

34.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

b)

cọ xát các bản tụ với nhau

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện

d)

đặt tụ gần nguồn điện

35.

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng

a)

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

b)

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn

c)

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

d)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

36.

Fara là điện dung của một tụ điện mà

a)

giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C

b)

giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C

c)

giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1

d)

khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm

37.

1nF bằng

a)

10-9 F

b)

10-12 F

c)

10-6 F

d)

10-3 F

38.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện

a)

Giữa hai bản kim loại sứ

b)

Giữa hai bản kim loại không khí

c)

Giữa hai bản kim loại là nước vôi

d)

Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết

39.

Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật

a)

Cọ chiếc vỏ bút lên tóc

b)

Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện

c)

Đặt một vật gần nguồn điện

d)

Cho một vật tiếp xúc với viên pin

40.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện

a)

Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu

b)

Chim thường xù lông về mùa rét

c)

Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường

d)

Sét giữa các đám mây

41.

Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai

a)

Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau

b)

Các điện tích khác loại thì hút nhau

c)

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau

d)

Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau

42.

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông

a)

tăng 4 lần

b)

tăng 2 lần

c)

giảm 2 lần

d)

giảm 4 lần

43.

Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây

a)

Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường

b)

Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường

c)

Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước

d)

Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường

44.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

a)

chân không

b)

nước nguyên chất

c)

dầu hỏa

d)

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn

45.

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

a)

hút nhau một lực 0,5 N

b)

hút nhau một lực 5 N

c)

đẩy nhau một lực 5N

d)

đẩy nhau một lực 0,5 N

46.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau

a)

30000 m

b)

300 m

c)

90000 m

d)

900 m

47.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

a)

hút nhau 1 lực bằng 10 N

b)

đẩy nhau một lực bằng 10 N

c)

hút nhau một lực bằng 44,1 N

d)

đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N

48.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

a)

3

b)

1/9

c)

1/3

d)

9

49.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là

a)

9 C

b)

9.10-8 C

c)

0,3 mC

d)

10-3 C

50.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là

a)

64 N

b)

2 N

c)

8 N

d)

48 N

51.

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng.

a)

1,44.10-5 N

b)

1,44.10-6 N

c)

1,44.10-7 N

d)

1,44.10-9 N

52.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 C và 4.10-7 C, tương tác với nhau một lực 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

a)

r = 0,6 cm

b)

r = 0,6 m.

c)

r = 6 m

d)

r = 6 cm

53.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là

a)

r2 = 1,6 m

b)

r2 = 1,6 cm

c)

r2 = 1,28 m

d)

r2 = 1,28 cm

54.

Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = -3 µC,đặt trong dầu ( ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)

lực hút với độ lớn F = 45 N

b)

lực đẩy với độ lớn F = 45 N

c)

lực hút với độ lớn F = 90 N

d)

lực đẩy với độ lớn F = 90 N

55.

Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Để lực tương tác giữa chúng tăng 4 lần thì khoảng cách giữa hai điện tích phải

a)

tăng 2 lần

b)

vẫn không đổi

c)

giảm 2 lần

d)

giảm 4 lần

56.

Hai điện tích q1 = 2.10-6 C; q2 = -2.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4N. Xác định khoảng cách AB

a)

20 cm

b)

30 cm

c)

40 cm

d)

50 cm

57.

Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-9 C và q2 = 4.10-9 C đặt cách nhau 6 cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 0,25.10-5 N. Hằng số điện môi bằng

a)

3

b)

4

c)

2

d)

2,5

58.

Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

a)

1 cm

b)

2 cm

c)

3 cm

d)

4 cm

59.

Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là

a)

9

b)

16

c)

17

d)

8

60.

Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

a)

sẽ là ion dương

b)

vẫn là 1 ion âm

c)

trung hoà về điện

d)

có điện tích không xác định được

61.

Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích

a)

dương 1,6.10-19 C

b)

âm 1,6.10-19 C

c)

dương 12,8.10-19 C

d)

âm 12,8.10-19 C

62.

Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là

a)

- 8 C

b)

- 11 C

c)

+ 14 C

d)

+ 3 C

63.

Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 và có cùng độ lớn điện tích , đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích

a)

q = q1

b)

q = 0

c)

q = 2q1

d)

q = 0,5q1

64.

Nếu nguyên tử đang thiếu +3,2.10-19 C, điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

a)

sẽ là ion dương

b)

vẫn là 1 ion âm

c)

trung hoà về điện

d)

có điện tích không xác định được

65.

Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2 và có cùng độ lớn điện tích , khi đưa lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tíêp xúc nhau rồi sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích

a)

q = q1

b)

q = 0,5q1

c)

q = 0

d)

q = 2q1

66.

Hai của cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với

a)

q= q1 + q2

b)

q= q1-q2

c)

q= (q1+q2).0,5

d)

q= (q1-q2).0,5

67.

Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, + 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của mỗi quả cầu là

a)

- 8 C

b)

+ 2 C

c)

+ 14 C

d)

- 11 C

68.

Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do

a)

điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A

b)

ion âm từ vật A di chuyển sang vật B

c)

electron di chuyển từ vật A sang vật B

d)

electron di chuyển từ vật B sang vật A

69.

Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là

a)

Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau

b)

Các điện tích khác loại thì hút nhau

c)

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau

d)

Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau

70.

Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

a)

hút nhau

b)

đẩy nhau

c)

có thể hút hoặc đẩy nhau

d)

không tương tác nhau

71.

Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng

a)

hút nhau

b)

đẩy nhau

c)

không tương tác nhau

d)

có thể hút hoặc đẩy nhau

72.

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

a)

tăng 2 lần

b)

giảm 2 lần

c)

không đổi

d)

giảm 4 lần

73.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

a)

độ lớn điện tích thử

b)

độ lớn điện tích đó

c)

khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó

d)

hằng số điện môi của của môi trường

74.

Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

a)

1000 V/m, từ trái sang phải

b)

1000 V/m, từ phải sang trái

c)

1V/m, từ trái sang phải

d)

1 V/m, từ phải sang trái

75.

Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

a)

9000 V/m, hướng về phía nó

b)

9000 V/m, hướng ra xa nó

c)

9.109 V/m, hướng về phía nó

d)

9.109 V/m, hướng ra xa nó

76.

Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là

a)

9000 V/m hướng về phía điện tích dương

b)

9000 V/m hướng về phía điện tích âm

c)

bằng 0

d)

9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích

77.

Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

a)

1000 V/m

b)

7000 V/m

c)

5000 V/m

d)

6000 V/m

78.

Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm

a)

Đường sức điện

b)

Điện trường

c)

Cường độ điện trường

d)

Điện tích

79.

Có một điện tích Q = 5. 10-9 C đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10 cm

a)

4500 N/C

b)

4000 N/C

c)

3500 N/C

d)

3000 N/C

80.

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

a)

dọc theo chiều của đường sức điện trường

b)

ngược chiều đường sức điện trường

c)

vuông góc với đường sức điện trường

d)

theo một quỹ đạo bất kỳ

81.

Biểu thức nào sau đây sai

a)

UMN= VN - VM

b)

UMN = A MN / Q

c)

UMN= - UNM

d)

UMN= E. d MN

82.

Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức

a)

R=ρlsR=\rho\frac{l}{s}

b)

R=R0(1+αt)R=R0(1+αt)

c)

Q = I2R tI^2R\ t

d)

ρ = ρ0 (1+αt)

83.

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

a)

các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường

b)

các electron tự do ngược chiều điện trường

c)

các ion, electron trong điện trường

d)

các electron,lỗ trống theo chiều điện trường

84.

Một bộ nguồn gồm 30 pin mắc hỗn hợp thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9V và điện trở trong 0,6Ω. Một bình điện phân dung dịch đồng có anot bằng đồng có điện trở 205Ω nối với hai cực bộ nguồn trên thành mạch kín. Tính khối lượng đồng bám vào catot trong thời gian 50 phút, biết A = 64, n = 2

a)

0,01g

b)

0,023g

c)

0,013g

d)

0,018g

85.

Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của

a)

các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường

b)

các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường

c)

các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường

d)

các ion và electron trong điện trường

86.

Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 500C. Điện trở của dây đó ở t0C là 43Ω. Biết α = 0,004K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị

a)

250C

b)

750C

c)

900C

d)

1000C

87.

Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào

a)

Tăng khi nhiệt độ giảm

b)

Tăng khi nhiệt độ tăng

c)

Không đổi theo nhiệt độ

d)

Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

88.

Pin nhiệt điện gồm

a)

hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng

b)

hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng

c)

hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng

d)

hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu mối hàn được nung nóng

89.

Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào

a)

Nhiệt độ mối hàn

b)

Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn

c)

Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

d)

Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

90.

Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6kg/C. Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là

a)

0,56364g

b)

0,53664g

c)

0,429g

d)

0,0023.10-3g

91.

Chọn đáp án chưa chính xác nhất

a)

Kim loại là chất dẫn điện tốt

b)

Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm

c)

Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

d)

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

92.

Mạ kền cho một bề mặt kim loại có diện tích 40cm2 bằng điện phân. Biết Ni = 58, hóa trị 2, D = 8,9.103kg/m3. Sau 30 phút bề dày của lớp kền là 0,03mm. Dòng điện qua bình điện phân có cường độ

a)

1,5A

b)

2A

c)

2,5A

d)

3A

93.

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là

a)

E = 12,00 (V).

b)

E = 12,25 (V).

c)

E = 14,50 (V).

d)

E = 11,75 (V)

94.

Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

a)

R = 100 (Ω).

b)

R = 150 (Ω).

c)

R = 200 (Ω)

d)

R = 250 (Ω)

95.

Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài

a)

tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch

b)

tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

c)

giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

d)

tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch

96.

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là

a)

I = 120 (A)

b)

I = 12 (A)

c)

I = 2,5 (A)

d)

I = 25 (A)

97.

Công của nguồn điện được xác định theo công thức

a)

A = EIt

b)

A = UIt

c)

A = EI

d)

A = UI

98.

Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

a)

cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

b)

cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1

c)

cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

d)

Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1

99.

Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

a)

tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

b)

tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

c)

tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

d)

tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

100.

Hiện tượng siêu dẫn là

a)

Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

b)

Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không

c)

Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

d)

Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng khôn