NEW
Font size
Worksheetsđịa LT bài 9 10 11 12 14 15
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm :
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm
Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng :
Nam Bộ.
Tây Nguyên và Nam Bộ.
. Phía Nam đèo Hải Vân.
Trên cả nước
Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
Hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt trời lớn.
Trong năm, Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời
Trong năm, Mặt trời qua thiên đỉnh hai lần.
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động (mm)
1500-2000.
1600-2000
1700-2000.
1800- 2000
Độ ẩm không khí trung binh của nước ta dao động từ (%)
60-100.
70-100.
80-100.
90-100
Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là
. Gió mậu dịch nửa cầu Nam.
Gió Mậu dịch nửa cầu Nam
Gió Đông Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan
Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm, vì
Gió càng gần về phía Nam.
Gió di chuyển về phía ĐôngGió di chuyển về phía Đông
Gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải.
Gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn
Gió mùa Tây Nam ở nước ta thông thường trong khoảng thời gian
Tứ tháng VII-IX.
Từ tháng V-VII.
Từ tháng VI-VIII.
Từ tháng V-X.
Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở:
Miền Bắc.
Miền Nam.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ
Tác động của gió Tây khô nóng đến khí hậu nước ta là
Gây ra thời tiết nóng, ẩm theo mùa
Tạo sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt
Mùa thu, đông có mưa phùn
Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng :
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Bắc Bộ.
Cả nước.
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là:
Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương
Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm
Sự hạ khí áp đột ngộ
. Sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương
Biên độ nhiệt trung bình năm và biên độ nhiệt tuyệt đối:
Giảm dần từ Bắc vào Nam.
Tăng dần từ Bắc vào Nam
Chênh lệch nhau ít giữa Bắc và nam.
Tăng, giảm tùy lúc.
Một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
. địa hình có sự phân bậc, cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam.
địa hình bị cắt xẻ, đất xói mòn, rửa trôi; đất trượt, đá lở.
địa hình đang chịu tác động mạnh mẽ của con người.
cấu trúc địa hình gồm 2 hướng núi chính và có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh do
mưa nhiều trên sườn đất dốc.
nhiệt ẩm cao tạo nên lớp vỏ phong hóa dày.
mưa nhiều nên hòa tan các ba dơ dễ tan.
mưa theo mùa nên có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
phong hóa.
Feralit.
xâm thực – bồi tụ.
bóc mòn – vận chuyển.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên được biểu hiện qua thành phần sông ngòi nước ta là
mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
thủy chế điều hòa.
tổng lưu lượng nước nhỏ
giàu phù sa.
Sông ngòi nước ta nhiều nước, được thể hiện ở
. có 2360 dòng sông dài trên 10km.
. tổng lượng cát bùn hơn 200 triệu tấn/ năm.
tổng lưu lượng nước 839 tỉ m3 / năm.
mùa lũ trùng với mùa mưa.
Quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta là
. Quá trình phong hóa.
Quá trình feralit.
Quá trình xâm thực
Quá trình bồi tụ.
Trong giới sinh vật ở nước ta, thành phần loài chiếm ưu thế là
loài ôn đới.
loài nhiệt đới.
loài cận nhiệt.
loài hàn đới.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
rừng tràm phát triển trên đất phèn.
rừng ngập mặn phát triển trên đất mặn và rừng trên các đảo
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất Feralit.
rừng ôn đới núi cao.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp nhất và rõ rệt nhất đến ngành sản xuất nào của nước ta?
nông nghiệp.
thương mại.
. công nghiệp.
giao thông.
Nền nhiệt độ cao, lượng ẩm dồi dào đã tạo điều kiện cho nước ta
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
thâm canh lúa nước.
xen canh, tăng vụ .
đa dạng hóa cơ cấu vật nuôi.
Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa Bắc – Nam của thiên nhiên Việt Nam là
địa hình nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi.
nước ta nằm liền kề biển Đông nóng ẩm.
lãnh thổ Việt Nam trải dài gần 15 vĩ tuyến.
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Thiên nhiên đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta là
. thiên nhiên của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
thiên nhiên của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
thiên nhiên của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
thiên nhiên của vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta là
trên 18 độ C.
trên 20 độ C.
trên 22 độ C.
trên 25 độ C.
Khí hậu trong năm của phần lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình <18 độ C là do
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
chịu ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
chịu ảnh hưởng của gió phơn
. chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Một mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình < 18 độ C thể hiện rõ nhất ở
vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
vùng núi Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
vùng trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ.
vùng trung du miền núi Bắc Bộ và vùng Bắc Trung Bộ.
Cảnh quan tiêu biểu của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
đới rừng cận xích đạo gió mùa.
đới rừng nhiệt đới gió mùa
đới rừng xích đạo.
đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.
Thiên nhiên đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam của nước ta là
thiên nhiên của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
. thiên nhiên của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
. thiên nhiên của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
. thiên nhiên của vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam của nước ta là
trên 18 độ C.
trên 20 độ C.
trên 22 độ C
trên 25 độ C.
Cảnh quan tiêu biểu của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam là
đới rừng cận xích đạo gió mùa.
. đới rừng xích đạo.
đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.
đới rừng nhiệt đới gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu làm thiên nhiên nước ta phân hóa Đông – Tây là
lãnh thổ trải rộng theo chiều Đông – Tây.
lãnh thổ trải dài gần 15 độ vĩ tuyến
hướng địa hình và hướng các loại gió hoạt động trong năm
vị trí nằm ở gần trung tâm vành đai gió mùa Á châu.
Thiên nhiên tiêu biểu của vùng biển nước ta là
thiên nhiên ôn đới gió mùa.
thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa.
thiên nhiệt nhiệt đới ẩm gió mùa
thiên nhiên cận xích đạo gió mùa.
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn vùng núi Đông Bắc do
vùng núi Tây Bắc có địa hình thấp hơn vùng núi Đông Bắc.
vùng núi Tây Bắc chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô nóng.
dãy Hoàng Liên Sơn như một bức chắn các đợt gió mùa mùa đông.
do vùng núi Đông Bắc nằm gần cao áp Xi – bia hơn.
Cảnh quan thiên nhiên của vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt đới.
cận xích đạo.
Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa theo độ cao của thiên nhiên Việt Nam là
sự phân hóa đa dạng về độ cao địa hình.
nước ta nằm liền kề biển Đông nóng ẩm.
lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 độ vĩ tuyến.
do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Theo độ cao địa hình, thiên nhiên nước ta bị phân hóa thành mấy đai cao?
2
3
4
5
Đâu không là đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa?
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ >25 độ C.
Mưa nhiều, chủ yếu là mưa phùn.
Độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt.
Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở đai nhiệt đới gió mùa là
đất mùn thô.
đất phù sa
. đất Feralit.
đất mùn.
Thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa không có đặc điểm
khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng.
khí hậu cận nhiệt, mát mẻ.
mưa nhiều, độ ẩm tăng.
mùa hạ mát mẻ, trong năm không tháng nào nhiệt độ >25C.
Yếu tố của khí hậu quyết định quá trình hình thành đất ở Việt Nam là
. ánh sáng .
độ ẩm.
nhiệt độ.
nhiệt độ và độ ẩm.
Đai ôn đới gió mùa của nước ta chỉ có ở
Trường Sơn Bắc
Bạch Mã.
Trường Sơn Nam.
Hoàng Liên Sơn.
Rừng ở nước ta không có vai tro
cung cấp gỗ.
cung cấp dược liệu.
cung cấp khoáng sản cho sản xuất công nghiệp
nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy, xenlulô.
Một trong những vai trò to lớn của rừng đối với môi trường sinh thái là
điều hòa thủy chế của các dòng sông.
. thúc đẩy quá trình hình thành đất Feralit.
giảm tốc độ gió của các cơn bão.
giảm tần suất hoạt động của các đợt gió Phơn khô nóng
Một biện pháp sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là
sơ tán dân ra khỏi vùng có rừng.
giao đất giao rừng.
lấn biển, mở rộng diện tích rừng ngập mặn.
cấm xây dựng các hồ thủy điện
Biện pháp quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng nước ta là
hạn chế nạn du canh du cư.
sự quản lí của Nhà nước.
trồng rừng phòng hộ.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
. Lí do lớn nhất cần đặt ra vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng là
rừng là nơi có nguồn thuốc chữa bệnh vô cùng quý giá.
rừng điều hòa khí hậu, cung cấp ô xi.
rừng cung cấp gỗ, củi và nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
độ che phủ của rừng chưa đảm bảo cân bằng sinh thái ở một nước nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đối với rừng sản xuất biện pháp sử dụng có hiệu quả và bảo vệ hữu hiệu là
nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất hoang đồi trọc.
bảo vệ cảnh quan, da dạng về sinh vật của các vườn quốc gia.
cấm khai thác.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
Đối với rừng đặc dụng biện pháp sử dụng có hiệu quả và bảo vệ hữu hiệu là
nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất hoang đồi trọc.
bảo vệ cảnh quan, da dạng về sinh vật của các vườn quốc gia
cấm khai thác.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng
Đối với rừng phòng hộ biện pháp sử dụng có hiệu quả và bảo vệ hữu hiệu là
nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất hoang đồi trọc.
bảo vệ cảnh quan, da dạng về sinh vật của các vườn quốc gia
cấm khai thác
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
Độ che phủ của rừng được hiểu là
tương quan giữa diện tích rừng so với diện tích tự nhiên của cả nước
hiệu của diện tích tự nhiên với tổng diện tích rừng
tổng giữa diện tích tự nhiên và tổng diện tích rừng.
trung bình cộng của diện tích tự nhiên và tổng diện tích rừng.
Miền núi nước ta cần làm ruộng bậc thang do
. để sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất vùng núi.
để hạn chế xói mòn, rửa trôi lớp đất tốt trên bề mặt
để nâng cao năng suất cây trồng.
. tạo cảnh quan đẹp, phát triển ngành du lịch ở vùng núi.
Trong vấn đề sử dụng hợp lí đất ở đồng bằng, cần đẩy mạnh thâm canh vì
chủ yếu là đất phù sa màu mỡ nên cho năng suất cây trồng cao hơn vùng núi.
diện tích đất ở đồng bằng ít, dân cư đông nên nhu cầu lương thực lớn.
nguồn nước dồi dào thuận lợi cho việc thâm canh tăng năng suất
đất ở đồng bằng đã bị ô nhiễm nên đẩy mạnh thâm canh để cải tạo đất có hiệu quả.
Mùa bão ở nước ta từ tháng:
.5 – 10.
6 – 11.
7 – 12.
5 – 12
Ở nước ta 70% số cơn bão trong toàn mùa bão nhiều nhất vào tháng
7.
8.
9
10
Đồng bằng Duyên Hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long vì:
Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.
Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.
Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước
Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn
Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là :
Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.
Cực Nam Trung Bộ
So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra :
Nhiều hơn.
Ít hơn.
. Trễ hơn.
Sớm hơn.
Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là:
Có mật độ dân số cao nhất nước ta.
Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.
Có lượng mưa lớn nhất nước.
Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là :
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên
Tây Bắc.
Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là :
Sơ tán dân đến nơi an toàn.
Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão.
Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.
Vùng thường xảy ra lũ quét là
Vùng núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên
Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần
Tăng cường trồng và bảo vệ rừng
Bố trí nhiều trạm bơm nước
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Xây dựng các công trình thủy lợi.
Ngập lụt chủ yếu xảy ra ở
Đồng bằng ven biển miền Trung.
Đồng bằng châu thổ sông.
Vùng đất thấp và các cửa sông
Đồng bằng sông Hồng.
Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập trên diện rộng là
Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển
Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh.
Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh và nhiều.
