WorksheetsÔN TẬP HK 1 HÓA 8
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây ?
A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần
B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa
C. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
D. Khi mưa giông thường có sấm sét
Trong các thí nghiệm sau đây với một chất, thí nghiệm nào có sự biến đổi hoá học?
A. Hòa tan một ít chất rắn màu trắng vào nước lọc để loại bỏ các chất bẩn không tan được dung dịch
B. Đun nóng dung dịch, nước chuyển thành hơi, thu được chất rắn ở dạng hạt màu trắng
C. Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng
D. Nung bột màu trắng này, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước vôi trong
Lái xe sau khi uống rượu thường gây tai nạn nghiêm trọng. Cảnh sát giao thông có thể phát hiện sự vi phạm này bằng một dụng cụ phân tích hơi thở. Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do:
A. rượu làm hơi thở nóng nên máy đo được
B. rượu làm hơi thở gây biến đổi hoá học nên máy ghi nhận được
C. rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi
D. rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được
Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phảI chứa cùng:
A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B. Số nguyên tử trong mỗi chất
C. Số phân tử trong mỗi chất
D. Số nguyên tố tạo ra chất
Cho kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chất tham gia phản ứng là:
A. Mg và H2SO4
B. Mg và H2
C. H2SO4 và H2
D. MgSO4 và H2SO4
Câu 10: Cho 16,8 kg khí cácbon oxit (CO) tác dụng hết với 32 kg sắt (III) oxit Fe2O3 thì thu được kim loại sắt và 26,4 kg CO2. Khối lượng sắt thu được là:
A. 2,24 kg
B. 22,8 kg
C. 29,4 kg
D. 22,4 kg
Cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 12,7g sắt (II) clorua FeCl2 và 0,2g khí H2. Khối lượng HCl đã dùng là:
A. 7,3g
B. 7,1g
C. 14,5g
D. 14,9g
Công thức hóa học nào sau đây là sai?
A. FeO .
B. CuSO4
C.AlCl3
D. NaO
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
I. Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.
II. Sự kết tinh của muối ăn.
III. Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu.
IV. Bình thường lòng trắng trứng ở trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó lại đông tụ lại.
V. Đun quá lửa, mỡ sẽ khét
A. I, II, V
B. I, II, IV C.
C. I, II, III, IV
D. II, III, IV
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe(OH)y + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O
Với x # y thì giá trị thích hợp của x, y lần lượt là:
A. 1 và 2
B. 2 và 3
C. 2 và 4
D. 3 và 4
Đâu là vật thể nhân tạo trong các vật sau?
Cây cối
Máy tính
Sách vở
Dòng sông
Điện thoại
Cho CTHH của một số chất: Cl2, ZnCl2, Al2O3, Ca, NaNO3, KOH, Fe. Có
. 4 đơn chất và 3 hợp chất
5 đơn chất và 2 hợp chất
3 đơn chất và 4 hợp chất
2 đơn chất và 5 hợp chất
Hợp chất có CTHH H3XO4 có PTK là 98 đvC. Biết rằng H = 1; O = 16. Vậy X là:
C (M=12)
S (M=32)
P (M=31)
N (M=14)
Dãy gồm toàn CTHH đúng là:
CO, Ca2O, AlPO4
CuO, FeCl3, Mg(OH)3
MgO, KCl, ZnNO3
ZnO, MgSO4, KOH
Cho biết công thức hóa học của nguyên tố X với Cl là XCl3 và công thức hóa học của Y với hiđro là HY. Chọn công thức đúng của hợp chất được tạo thành từ X và Y là:
X3Y2
X2Y3
XY3
X3Y
Công thức hóa học của axit nitric ( biết trong phân tử có 1H, 1N, 3O) là:
HNO3
H3NO
H2NO3
HN3O
Cách viết 3H2O diễn đạt là
Ba nguyên tử nước
Ba phân tử hiđro và 3 nguyên tử oxi
Ba phân tử nước
Sáu nguyên tử hiđro và 3 nguyên tử oxi
Hợp chất có CTHH Ba(HXO3)2 có PTK là 259 đvC. Biết rằng B = 137, H = 1 và O = 16. Vậy X là:
C = 12
S = 32
P = 31
N = 14
Trong các CTHH: N2O, NO2, N2O3 hóa trị của nguyên tố N lần lượt là:
I, II, III
I, II, IV
I, IV, VI
I, IV, III
Cho biết công thức hóa học của nguyên tố A với nhóm SO4 là A2(SO4)3 và công thức hóa học của Y với kẽm là ZnY. Chọn công thức đúng của hợp chất được tạo thành từ A và Y là:
A3Y2
A2Y3
AY2
A2Y
Dãy CTHH nào sau đây viết đúng?
NO3, CaCl2 , H2O, MnO
BaCl2, NaOH, H2O, KSO4
CaO2 , H2SO4, AgCl, NaNO3
Cl2, NaOH, H3PO4, MgSO4
Trong các trường hợp sau, trường hợp có cách diễn đạt sai là :
Ba phân tử oxi : 3O2
Bốn nguyên tử đồng : 4Cu
Năm phân tử canxi oxit : 5CaO
Sáu nguyên tử clo : 3Cl2
Biết rằng C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108; N = 14; Al = 27; S = 32 và Fe = 56.
Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất trong các chất ?
C12H22O11
AgNO3
Al2 (SO4)3
Fe2 (SO4)3
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Na là
3,82.10-23
4,82.10-23
5,82.10-23
6,82.10-23
Một hợp chất gồm 3 nguyên tử kim loại M liên kết với 4 nguyên tử O có phân tử khối bằng 232đvC. Biết O = 16. Nguuyên tố M là
Al = 27
Fe = 56
Cu = 64
Ag = 108
Một hợp chất X tạo bởi nguyên tố A (III) và nguyên tố B (II). Phân tử khối X bằng 102 đvC. Biết NTK của B và A tỉ lệ tương ứng là 1 : 1,6875.
Biết Al = 27; Fe = 56; Cr = 52; B = 11.
Vậy CTHH của X là
Al2O3
Fe2O3
Cr2O3
B2O3
Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
Kali clorua KCl2
Kali sunfat K(SO4)2
Kali sunfit KSO3
Kali sunfua K2S
Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên sau đây ?
Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa
Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
Khi mưa giông thường có sấm sét
Người ta có thể sản xuất phân đạm từ nitơ trong không khí. Coi không khí gồm nitơ và oxi. Nitơ sôi ở -196oC, còn oxi sôi ở -183oC. Để tách nitơ ra khỏi không khí, ta tiến hành như sau:
Dẫn không khí vào dụng cụ chiết, lắc thật kỹ sau đó tiến hành chiết sẽ thu được nitơ.
Dẫn không khí qua nước, nitơ sẽ bị giữ lại, sau đó đun sẽ thu được nitơ.
Hóa lỏng không khí bằng cách hạ nhiệt độ xuống dưới -196oC. Sau đó nâng nhiệt độ lên đúng -196oC, nitơ sẽ sôi và bay hơi.
Làm lạnh không khí, sau đó đun sôi thì nitơ bay hơi trước, oxi bay hơi sau.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và ...(1)... về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi ...(2)... mang ...(3)...”
(1): trung hòa; (2): hạt nhân; (3): điện tích âm.
(1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): không mang điện.
(1): không trung hòa; (2): một hạt electron; (3): điện tích dương.
(1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): điện tích âm.
Cho thành phần các nguyên tử sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
1
2
3
4
Phương trình hóa học viết đúng (đã cân bằng) là
P + O2 → P2O3
Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
Ba + 2HCl → H2 + BaCl2
Mg + O2 → MgO
Hệ số của Al trong phản ứng sau khi đã cân bằng phương trình phản ứng (với hệ số là các số nguyên) là
Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
1
2
3
4
Cho 3 g sắt cháy trong không khí sinh ra 5,04 sắt (II) oxit. Tính m của oxi
2,4 g
2,04 g
2,1 g
2,24 g
Thành phần cấu tạo của hầu hết các nguyên tử
Hạt p
Hạt electron và notron
Hạt proton và notron
Cả 3 loại hạt
Dựa vào tính chất nào dưới đây mà ta khẳng định được trong chất lỏng là tinh khiết?
Không màu, không mùi
Không tan trong nước
Lọc được qua giấy lọc
Có nhiệt độ sôi nhất định
Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hoá học?
Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất
Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất
Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là?
4 nguyên tử hidro
8 nguyên tử hidro
4 phân tử hidro
8 phân tử hidro
Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
Proton và electron
Nơtron và electron
Proton và nơtron
Proton, nơtron và electron
Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp và nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?
Bột đá vôi và muối ăn
Bột than và bột sắt
Đường và muối
Giấm và rượu
Chọn câu phát biểu đúng: Nước tự nhiên là:
một đơn chất
một hợp chất
một chất tinh khiết
một hỗn hợp
Trong các dãy chất sau dãy nào toàn là đơn chất?
H2, O2, Na, Al
Ca, CO2, ZnO, O2
HNO3, H2, Na2SO4.
Na2SO4, K2SO4, CaCO3.
Biết Al có hóa trị (III) và O có hóa trị (II) nhôm oxit có công thức hóa học là
Al2O
AlO3
Al3O2
Al2O3
Khi đốt Photpho trong khí Oxi ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học:
P+O2 → P2O5
P + O2 → P2O3
2P+5O2→ P2O5
4P+5O2 → 2P2O5
Kim loại M tạo ra hiđroxit M(OH)3. Phân tử khối của oxit là 107. Nguyên tử khối của M là bao nhiêu?
Cho O = 16, H = 1
A. 24
B. 27
C. 56
D. 64
Hợp chất Alx(NOy)3 có phân tử khối là 213. Biết rằng Al = 27; N = 14 và O = 16, với giá trị x + y = 4. Giá trị của x là :
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Phân tử khối của chất có công thức cấu tạo là Mg(NO3)2 bằng bao nhiêu:
Cho Mg = 24, N = 14, O = 16
A. 148
B. 146
C. 86
D. 132
Hợp chất tạo bởi Fe(II) và SO4 (II) có CTHH là:
Fe2(SO4)3
FeSO4
Fe2SO4
Fe(SO4)2
Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Chỉ từ 1 nguyên tố
Chỉ từ 2 nguyên tố.
Chỉ ừ 3 nguyên tố.
Từ 2 nguyên tố trở lên
Cho các chất sau đâu là đơn chất, hợp chất : O, H2, P2O5, O3, CH4, CH3COOH, Ca, Cl2
Hợp chất: CH4, P2O5, CH3COOH
Đơn chất: O, Ca, H2, Cl2
Hợp chất: CH4, P2O5, CH3COOH, H2, Cl2
Đơn chất: O, Ca H2, Cl2
Hợp chất; CH4, Ca
Đơn chất: H2
Hợp chất:P2O5
Đơn chất: O
Tính phân tử khối của NatriSunfat, biết phân tử gồm 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O và N = 23; S = 32 và O = 16.
140 đvC
141 đvC
142 đvC
145 đvC
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn.
Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.
Số nguồn N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.
Hạt nhân trung hòa về điện
Cấu tạo của chất HNO3 gồm
1 nguyên tử H, 1 nguyên tử N và 1 nguyên tử Oxi
3 nguyên tử H, 1 nguyên tử N và 1 nguyên tử Oxi
1 nguyên tử H, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử Oxi
1 nguyên tử H, 3 nguyên tử N và 1 nguyên tử Oxi
Hiện tượng hóa học là
a. Xay tiêu
b. Hiện tượng ma trơi
c. Mưa axit
d. Đồ ăn để lâu ngày bị ôi thiu
e. Cáo đổi hướng chạy nên chó không đuổi theo được
d, e
b, c, d
a, d
b, c
Cho PTHH: 3Fe + X => Fe3O4
Công thức hóa học và hệ số của X là
O4
O2
2O2
3O2
Cho PTHH sau: Al + HCl → AlCl3 + H2
Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ số giữa 2 hợp chất là?
3 : 1
6 : 2
1 : 2
3 : 2
Chất còn thiếu trong sơ đồ phản ứng sau là?
NaOH + CuCl2 → .... + NaCl
CuOH
CuH2
CuO
Cu(OH)2
trong phản ứng : magie + axit sunfuric ⭢ magie sunfat + khí hidro.
Magie sunfat là
chất phản ứng
chất tham gia
chất ban đầu
sản phẩm
Sắt cháy trong oxi không có ngọn lửa nhưng sáng chói và tạo ra các hạt nhỏ màu nâu là oxit sắt từ. Phương trình chữ của phản ứng hóa học này là
Sắt + oxit ⭢ sắt oxit
sắt + oxi ⭢ oxit sắt từ
oxi + oxit sắt từ ⭢ sắt + oxi
oxit sắt từ ⭢ oxi + sắt
Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clo hidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng axit clohidric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất này trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua , nước và khí cacbon dioxit thoát ra. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng?
Axit clohiđric + canxi clorua → canxi cacbonat + khí cacbon đioxit
Axit clohiđric +canxi cacbonat → canxi clorua + khí cacbon đioxit
canxi clorua + khí cacbon đioxit → Axit clohiđric +canxi cacbonat
Axit clohiđric + khí cacbon đioxit → canxi cacbonat + canxi clorua + nước
Cho dãy kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S. Theo thứ tự tên của các nguyên tố lần lượt là:
Oxi, cacbon, nitơ, nhôm, đồng
Oxi, lưu huỳnh, canxi, sắt, nitơ
Oxi, cacbon, nitơ, kẽm, sắt
Oxi, canxi, nitơ, sắt, lưu huỳnh
Biết O = 16 và H = 1: Nguyên tử Oxi nặng hơn phân tử Hidro bao nhiêu lần?
2
4
8
16
Phân tử khối của FeSO4 là (Fe=56, S=32, O=16)
160
96
56
152
Cách viết "3 Ca" chỉ ý gì?
Ba nguyên tử Canxi
Ba nguyên tố Canxi
Ba nguyên tử Cacbon
Ba nguyên tố Cacbon
Cách viết sau có ý nghĩa gì 5 O, Na, Cl2
5 nguyên tử O,nguyên tử nguyên tố Na, phân tử Clo
Phân tử Oxi, hợp chất natri, nguyên tố clo
Phân tử khối Oxi, nguyên tử Na, phân tử clo
5 phân tử oxi, phân tử Na, nguyên tố clo
Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Nguyên tố X là
Cl (P=17)
Mg (P=12)
Ne (P=10)
Na (P=11)
Những nguyên tố nào có hóa trị I
Bạc (Ag)
Bari (Ba)
Natri (Na)
Kali (K)
Clo (Cl)
Những nguyên tố có hóa trị II
flo (F)
Oxi (O)
Canxi (Ca)
Kẽm (Zn)
Magie (Mg)
Lập Công thức hóa hóa học và tính PTK của hợp chất có phân tử gồm K, Ba, Al liên kết với Nhóm SO4.
Biết rằng K = 39; S = 32; O = 16; Ba = 137; Al = 27.
KSO4 = 174 ; BaSO4 = 233; Al2(SO4)3 = 342
K2SO4 = 174 ; BaSO4 = 233; Al2(SO4)3 = 342.
K2SO4 = 174 ; BaSO4 = 233; Al(SO4) = 332
K2SO4 = 174 ; Ba2SO4 = 233; Al2(SO4)3 = 342
