wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1. sự nhiễm từ của sắt thép - lực điện từ

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nam châm điện có cấu tạo gồm:

a)

A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.

b)

B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.

c)

C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.

d)

D. Nam châm.

2.

Chọn phương án đúng?

a)

A. Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

b)

B. Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

c)

C. Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.

d)

D. Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.

3.

Sắt và thép vật nào giữ từ tính lâu hơn ?

a)

A. Sắt

b)

B. Thép

c)

C. Không giữ từ tính

d)

D. Cả hai như nhau

4.

Sử dụng vật liệu nào chế tạo nam châm điện ?

a)

A. Đồng

b)

B. Thép

c)

C. Sắt

d)

D. Niken

5.

Làm như nào ngắt nam châm điện ?

a)

A. Bỏ lõi thép

b)

B. Ngắt dòng điện

c)

C. Bỏ dây dẫn

d)

D. Bỏ lõi nhôm

6.

Lõi sắt non trong nam châm điện có tác dụng làm cho nam châm điện

a)

có từ trường mạnh hơn.

b)

chắc chắn hơn và sử dụng lâu hơn.

c)

được nhiễm từ lâu hơn.

d)

được chắc chắn hơn.

7.

Vì sao lõi nam châm điện không được làm bằng thép mà lại được làm bằng sắt non?

a)

vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt.

b)

vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ se biến thành một nam chấm vĩnh cửu.

c)

vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.

d)

vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.

8.

Nam châm điện không được dùng trong

a)

cần cẩu điện

b)

la bàn

c)

loa điện

d)

rowle điện

9.

Làm như nào để tăng từ tính của nam châm điện ?

a)

A. Tăng I và tăng số vòng dây

b)

B. giảm I

c)

C. Tăng I

d)

D. Tăng số vòng dây .

10.

Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:

a)

Bị nhiễm điện

b)

Bị nhiễm từ

c)

Mất hết từ tính

d)

Giữ được từ tính lâu dài

11.

Có hiện tượng gì xảy ra với một thanh thép khi đặt nó vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

Thanh thép bị nóng lên

b)

Thanh thép bị phát sáng

c)

Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây

d)

Thanh thép trở thành một nam châm

12.

Nam châm điện có cấu tạo gồm:

a)

Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non

b)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt non

c)

Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu

d)

Nam châm

13.

Chọn phương án đúng?

a)

Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm

b)

Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm

c)

Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây

d)

Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài

14.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có khả năng nhiễm từ và trở thành nam châm vĩnh cửu?

a)

Một vòng dây dẫn bằng thép được đưa lại gần một cực của nam châm điện mạnh trong thời gian ngắn, rồi đưa ra xa

b)

Một vòng dây dẫn bằng sắt non được đưa lại gần một cực của nam châm điện mạnh trong thời gian ngắn, rồi đưa ra xa

c)

Một vòng dây dẫn bằng sắt non được đưa lại gần một đầu của nam châm điện mạnh trong thời gian dài, rồi đưa ra xa

d)

Một lõi sắt non được đặt trong lòng một cuộn dây có dòng điện với cường độ lớn trong một thời gian dài, rồi đưa ra xa

15.

Các nam châm điện được mô tả như hình sau: Hãy cho biết nam châm nào mạnh hơn?

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

e)

e

16.

Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua. Nếu ngắt dòng điện:

a)

Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép…

b)

Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép…

c)

Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép…

d)

Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép…

17.

Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực điện từ F tác dụng vào đoạn dây dẫn này?

a)

. hình 1.

b)

hình 2.

c)

hình 3.

d)

hình 4.

18.

Đoạn dây dẫn thẳng AB có dòng điện cường độ I chạy qua được đặt nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ giữa hai cực của nam châm như hình vẽ. Lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB có chiều

a)

hướng thẳng đứng lên trên.

b)

hướng thẳng đứng xuống dưới.

c)

hướng thẳng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.

d)

hướng thẳng từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ.

19.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trên xuống dưới.

d)

Từ dưới lên trên.

20.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.

d)

Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.

21.

Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên thanh AB trong hình vẽ sau. Biết chiều của các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước mặt phẳng hình vẽ

a)

lực điện từ có chiều từ phải sang trái.

b)

lực điện từ có chiều từ trái sang phải.

c)

lực điện từ có chiều từ dưới lên trên.

d)

lực điện từ có chiều từ trên xuống dưới.

22.

Nếu dây dẫn có phương song song với đường sức từ thì

a)

lực điện từ có giá trị cực đại so với các phương khác.

b)

lực điện từ có giá trị bằng 0.

c)

lực điện từ có giá trị phụ thuộc vào chiều của dòng điện trong dây dẫn.

d)

lực điện từ có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của dòng điện trong dây dẫn.

23.

Trên thanh nam châm thẳng, chỗ hút sắt mạnh nhất là:

a)

Mọi chỗ đều hút

sắt như nhau

b)

Cả hai từ cực

c)

Chỉ có cực Bắc

d)

Phần giữa của thanh

24.

Để xác định chiều của đường sức từ của một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua ta sử dụng quy tắc:

a)

Nắm tay phải

b)

Bàn tay trái

c)

Có thể dùng quy tắc nắm tay phải hoặc bàn tay trái

25.

Chọn đáp án KHÔNG chính xác: Từ phổ cho ta biết:

a)

Độ mạnh yếu của từ trường

b)

Dạng đường sức từ của từ trường

c)

Hình ảnh các đường mạt sắt khi đặt trong từ trường

d)

Chiều của đường sức từ

26.

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường giữa hai nhánh của một nam châm hình chữ U. Khung dây sẽ quay đến vị trí nào thì dừng lại.

a)

Mặt khung dây song song với các đường sức từ.

b)

Mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ.

c)

Mặt khung dây tạo thành một góc 600 với đường sức từ.

d)

Mặt khung dây tạo thành một góc 450 với đường sức từ

27.

Chọn câu đúng. Lực nào sau đây là lực điện từ?

a)

Lực tương tác của nam châm lên kim nam châm.

b)

Lực của từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.

c)

Lực tác dụng của nam châm lên sắt, thép.

d)

Lực tương tác giữa các nam châm điện.

28.

Dây dẫn có dòng điện chạy qua chịu tác dụng của lực điện từ khi

a)

dây dẫn đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ.

b)

dây dẫn đặt trong từ trường và song song với đường sức từ.

c)

dây dẫn đặt ngoài từ trường và không song song với đường sức từ.

d)

dây dẫn đặt ngoài từ trường và song song với đường sức từ.

29.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

a)

chiều quay của nam châm.

b)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

c)

chiều của đường sức từ.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn.

30.

Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra chỉ

a)

. chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn.

b)

chiều của đường sức từ.

c)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

d)

chiều của cực Bắc của kim nam châm đứng cân bằng trong từ trường.

31.

Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào sau đây?

a)

Quy tắc nắm tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc nắm tay trái.

d)

Quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.

32.

Trong quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ

a)

hướng vào lòng bàn tay.

b)

song song với lòng bàn tay.

c)

hướng theo chiều của ngón tay cái.

d)

hướng từ cổ tay đến các ngón tay.

33.

Chiều của các lực nào sau đây hợp với nhau theo quy tắc bàn tay trái?

a)

chiều của lực điện từ, chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ.

b)

chiều của lực điện từ, chiều của dòng điện và chiều của dây dẫn.

c)

chiều của lực điện từ, chiều của đường sức từ và chiều của dây dẫn.

d)

chiều của dòng điện, chiều của đường sức từ và chiều của dây dẫn.

34.

Cấu tạo của động cơ điện gồm có 2 bộ phận chính là

a)

. nam châm và bộ góp điện.

b)

nam châm và khung dây dẫn.

c)

khung dây dẫn và bộ góp điện.

d)

khung dây dẫn và thanh quét.

35.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên quá trình biến đổi năng lượng nào sau đây?

a)

Biến đổi năng lượng từ thành cơ năng.

b)

Biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.

c)

Biến đổi điện năng thành cơ năng.

d)

Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.

36.

Bản chất của lực làm động cơ điện một chiều hoạt động là

a)

lực tương tác giữa các điện tích.

b)

lực đàn hồi.

c)

lực điện từ.

d)

lực kéo của động cơ.

37.

Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ. Dưới tác dụng của lực từ, khung dây dẫn sẽ :

a)

Chỉ làm nén khung dây.

b)

Có thể làm nén hoặc kéo dãn khung dây

c)

Làm cho khung dây quay.

d)

Làm cho khung dây chuyển động từ trên xuống dưới.

38.

Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đi đến ngón tay giữa hướng theo :

a)

Chiều của lực điện từ.

b)

Chiều của đường sức từ.

c)

Chiều của dòng điện.

d)

Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam châm.

39.

Khi động cơ điện một chiều hoạt động thì có sự chuyển hóa:

a)

Từ cơ năng sang điện năng.

b)

Từ hóa năng sang điện năng.

c)

Từ nhiệt năng sang cơ năng.

d)

Từ điện năng sang cơ năng.

40.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên tắc:

a)

Tác dụng của từ trường lên khung dây có dòng điện chạy qua.

b)

Tác dụng của lực điện từ lên nam châm điện có điện có dòng điện chạy qua.

c)

Tác dụng của dòng điện lên khung dây có dòng điện chạy qua.

d)

Tác dụng của dòng điện lên nam châm có dòng điện chạy qua.

41.

Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nào?

a)

Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của dây.

b)

Chiều của đường sức từ và cường độ lực điện từ tại điểm đó.

c)

Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó.

d)

Chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó.

42.

Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào?

a)

Cùng hướng với dòng điện.

b)

Cùng hướng với đường sức từ.

c)

Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ.

d)

Không có lực điện từ.