Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 2 lý 8
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Các loại máy cơ đơn giản thường gặp là
Ròng rọc cố định: Chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực.
Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi.
Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi.
Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?
1
2
3
4
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?
A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?
A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J
B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J
C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J
D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:
20J
80J
100J
400
kéo vật nặng 4kg từ độ sâu 5m lên độ cao 15m so với mặt đất. Biết hiệu suất quá trình kéo H = 80%. Công của lực kéo và công hao phí là:
200J và 1kJ
1kJ và 200J
800J và 200J
1000J và 800J
Để đưa vật nặng lên độ cao h bằng cách kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng thì công thực hiện là A1 và để kéo vật lên độ cao đó theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài
l = 2h thì công thực hiện là A2 (bỏ qua lực ma sát). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A2 = A1
A2 > A1
A2 < A1
Không so sánh được
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu trả lời đúng Kilôoat giờ là đơn vị của:
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Một cần cẩu nâng một vật lên cao. Trong 5 s, cần cẩu sinh công 1000 J. Công suất trung bình của cần cẩu là
200W.
0,2W.
5000W.
5W.
Một động cơ điện cung cấp công suất 100 W cho một chi tiết máy. Trong 1 phút, công mà động cơ cung cấp cho chi tiết máy này là
6000 J.
100 J.
0,6 J.
160 J.
Một đầu máy xe lửa kéo các toa tàu bằng lực F = 7 500 N. Tính công của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8 km.
60 000 000 J
60 000 J
6 000 000 J
600 000 J
Trong một lần tham gia leo núi nhân tạo, bạn An có khối lượng 60 kg đã leo lên được độ cao 6,3 m trong thời gian 7 phút. Tính công và công suất do bạn An đã thực hiện khi leo núi.
A = 3780 J, P = 9 W.
A = 378 J, P = 54 W.
A = 3780 J, P = 540 W.
A = 378 J, P = 0,9 W.
Câu 13. Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Cần cẩu (A) nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất cùa hai cần cẩu.
Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn.
Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn.
Công suất của hai cần cẩu bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh.
Một ô tô tải và một xe mô tô chạy trên một đoạn đường với cùng một vận tốc. Công suất của:
A. mô tô lớn hơn của xe tải.
B. mô tô bằng của xe tải.
C. mô tô nhỏ hơn của xe tải.
D. A, B đều sai.
công thức tính công suất
tA
A.t
At
F.s
đơn vị nào sau đây không của công suất
CV
HP
W
J
Đơn vị Oát của công suất lấy từ đâu
chọn đại
lấy từ tên nhà khoa học Watt
trung quốc
biểu thức tính
Một máy cơ trong 1h sản sinh ra một công là 330kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:
A. P = 92,5W
B. P = 91,7W
C. P = 90,2W
D. P = 97,5W
Trường hợp nào sau đây có công suất lớn nhất?
A. Một máy tiện có công suất 0,5kW.
B. Một con ngựa kéo xe trong một phút thực hiện được một công là 50kJ.
C. Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 6200J trong thời gian 10 giây.
D. Một chiếc xe tải thực hiện được một công 4000J trong 6 giây.
Công thức tính công suất
F.v
F.s
FA
vA
Khi vận tốc của một vật giảm 2 lần thì:
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Động năng giảm 8 lần
Động năng tăng gấp đôi.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì:
thế năng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp bốn.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
gia tốc của vật tăng gấp hai.
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Vật nào có thế năng đàn hồi:
Con bò kéo xe
Máy bay đang bay trên bầu trời
Quả bóng đang lăn trên sân
Lò xo đang nén
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.
Khối lượng.
Trọng lượng riêng.
Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau, vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất.
Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Cơ năng của vật là một dạng động năng.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật không có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Con chim đang bay lượn trên trời.
Xe đạp đang chuyển động lên dốc.
Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.
Một máy bay đang đáp cánh xuống sân bay.
Cơ năng của vật bằng nhau khi
hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.
hai vật chuyển động với các vận tốc bằng nhau.
hai vật chuyển động cùng vận tốc, cùng độ cao và cùng khối lượng.
hai vật có cùng độ cao so với mặt đất.
Chọn phương án đúng trong các phát biểu sau.
Thế năng và động năng là hai dạng của cơ năng.
Một vật chỉ có thể có động năng hoặc thế năng.
Cơ năng của vật bằng hiệu thế năng và động năng của vật.
Cơ năng của vật bằng tích thế năng và động năng của vật.
Động năng phụ thuộc yếu tố gì?
Động năng không phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó
Động năng phụ thuộc khối lượng của nó
Động năng phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó
Động năng phụ thuộc vận tốc của nó
Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của:
mũi tên
cánh cung
tay người
tất cả đều đúng
Bỏ qua sức cản của không khí. Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương nằm ngang từ vị trí A, rơi xuống mặt đất tại vị trí D. Tại vị trí nào vật không có thế năng?
Vị trí A
Vị trí B
Vị trí C
Vị trí D
Thả viên bi lăn trên một cái máng có hình vòng cung. Ở vị trí nào viên bi có động năng lớn nhất?
Vị trí A
Vị trí B
Vị trí C
Ngoài 3 vị trí trên
Một con lắc đang dao động từ vị trí A sang vị trí B và ngược lại. Nếu lấy mốc tính độ cao là mặt đất và bỏ qua ma sát với không khí thi tại điểm A và điểm B, con lắc:
có cơ năng bằng không
chỉ có thế năng hấp dẫn
chỉ có động năng
có cả động năng và thế năng hấp dẫn
Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng để quả cầu của con lắc ở vị trí A rồi buông tay cho con lắc dao động. Bỏ qua ma sát của không khí. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Con lắc chuyển động từ A về đến C động năng tăng dần, thế năng giảm dần
Con lắc chuyển động từ C đến B, thế năng tăng dần, động năng giảm dần
Cơ năng của con lắc ở C nhỏ hơn ở A
Thế năng của con lắc ở A bằng ở B
Hãy chọn đáp án đúng cho hai phát biểu sau:
Phát biểu 1: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Phát biểu 2: Nếu khi một vật chuyển động, ở vị trí nào vật có động năng lớn nhất thì ở vị trí đó thế năng của nó sẽ nhỏ nhất.
Phát biểu 1 đúng, phát biểu 2 sai.
Phát biểu 2 đúng, phát biểu 1 sai.
Phát biểu 1 và 2 đều sai
Phát biểu 1 và 2 đều đúng.
Khi bắn cung thì năng lượng nào chuyển hoá thành năng lượng nào?
Động năng chuyển hóa thành thế năng
Thế năng chuyển hóa thành động năng
Thế năng được bảo toàn
Động năng được bảo toàn
Khi nước từ trên đập cao chảy xuống thì năng lượng nào chuyển hoá thành năng lượng nào?
Thế năng chuyển hoá thành động năng.
Động năng chuyển hoá thành thế năng.
Không có sự chuyển hóa năng lượng
Cả 2 đáp án đều đúng
Chọn phát biểu sai về chuyển động của con lắc:
Trong chuyển động của con lắc đã có sự chuyển hóa liên tục các dạng cơ năng: Thế năng chuyển hoá thành động năng và động năng chuyển hoá thành thế năng.
Khi con lắc ở vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng), thế năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành động năng
Khi con lắc ở vị trí cao nhất, thế năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành động năng
Khi con lắc ở vị trí cao nhất, động năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành thế năng.
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J. Xác định trọng lực tác dụng lên vật
50N
40N
30N
20N
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J, vật rơi với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
200J
300J
150J
450J
