Font size
WorksheetsSinh 1
Total questions: 88
Worksheet time: 48mins
Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua
da.
phổi.
ống khí.
mang.
Vì sao nồng độ O2 thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi.
Vì một lượng O2 đã ôxi hóa các chất trong cơ thể
Ý không đúng khi giải thích vì sao da giun đất đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của cơ thể?
Các tế bào tiếp xúc trực tiếp với không khí thông qua hệ thống ống khí
Dưới lớp da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (tỉ lệ S/V) khá lớn.
Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán
Quá trình trao đổi khí ở bò sát, thú được thực hiện qua
da.
phổi.
ống khí.
mang.
Hô hấp ở động vật không có vai trò nào sau đây?
I. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể II. Cung cấp oxi cho cơ thể và thải CO2 ra môi trường ngoài III. Mang oxi từ cơ quan hô hấp đến tế bào và mang CO2 từ tế bào về cơ quan hô hấp IV. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất
II, III
III, IV
III
IV
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào so với ở ngoài cơ thể như thế nào?
. Phân áp O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, phân áp O2 cao còn CO2 thấp so với ở ngoài cơ thể.
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, phân áp O2 thấp còn CO2 cao so với ở ngoài cơ thể
Đối với các động vật đơn bào và một số động vật đa bào bậc thấp như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, giun đốt, sự trao đổi khí diễn ra ở
mang.
màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể.
hệ thống ống khí.
phổi.
Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều
Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.
Vì nắp mang chỉ mở một chiều
Vì cá bơi ngược dòng nước.
Vì cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng
Hô hấp ở động vật là quá trình :
A. cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ô xi hóa các chất trong tế bào
B. giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải cácbônic ra ngoài
C. tiếp nhận ô xi và cácbônic vào cơ thể để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
D. cả A và B
A
B
C
D
Phần lớn quá trình trao đổi khí ở trai, ốc, tôm, cua, cá… được thực hiện qua
da.
phổi.
ống khí
mang.
Bề mặt trao đổi khí có những đặc điểm
diện tích bề mặt lớn
có rất nhiều mao mạch
mỏng và luôn ẩm ướt
tất cả đều đúng
Ở động vật, hô hấp ngoài được hiểu là:
Hô hấp ngoại bào
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua các lỗ thở của côn trùng
Động vật dơn bào hoặc đa bào bậc thấp hô hấp
A. bằng mang B. qua bề mặt cơ thể
C. bằng phổi D. bằng hệ thống ống khí
A
B
C
D
Tại sao trao đổi khí của mang cá xương đạt hiệu quả cao
A. Mang cá gồm nhiều cung mang
B. Mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang
C. Dòng nước chảy 1 chiều gần như liên tục qua mang
D. Cả 3 phương án trên
A
B
C
D
Người hô hấp
A. bằng mang B. qua bề mặt cơ thể
C. bằng phổi D. bằng hệ thống ống khí
A
B
C
D
Tại sao phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả của ĐV trên cạn ?
A. Phổi có đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí
B. Phổi của thú gồm nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn
C. Phổi của chim có hệ thống túi khí làm tăng hiệu quả trao đổi khí
D. Cả 3 phương án trên
A
B
C
D
Côn trùng hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Cử động hô hấp ở lưỡng cư là:
co giãn cơ thể làm thay đổi khoang thân
co giãn cơ thể làm thay đổi khoang ngực
nâng hạ thềm miệng
cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng
Quá trình trao đổi khí ở chim được thực hiện qua
da.
hệ thống ống và túi khí trong phổi.
ống khí
mang.
Ở thủy tức (ruột khoang), sự trao đổi khí diễn ra ở
A. mang. B. phổi. C. hệ thống ống khí. D. màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể
A
B
C
D
Cử động hô hấp ở cá là:
co giãn cơ thể làm thay đổi khoang thân
co giãn cơ thể làm thay đổi khoang ngực
nâng hạ thềm miệng
cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng
Ở châu chấu, sự trao đổi khí diễn ra ở
mang
phổi.
hệ thống ống khí.
màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể
Cử động hô hấp ở bò sát là:
co giãn cơ thể làm thay đổi khoang thân
co giãn cơ thể làm thay đổi khoang ngực
nâng hạ thềm miệng
. cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng
Trao đổi chất bằng hệ thống khí là hình thức hô hấp của
A. ếch nhái B. châu chấu C. chim D. giun đất
A
B
C
D
Cử động hô hấp ở người và thú là
co giãn cơ thể làm thay đổi khoang thân
co giãn cơ gian sườn, cơ hoành làm thay đổi khoang ngực
nâng hạ thềm miệng
cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng
Hô hấp kép (trao đổi khí theo 2 chu kì) diễn ra ở
ếch nhái
châu chấu
chim
giun đất
Cử động hô hấp ở chim là:
A. co giãn của các túi khí, cơ thở và nâng hạ cánh khi bay
B. co giãn cơ thể làm thay đổi khoang ngực
C. nâng hạ thềm miệng
D. cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng
A
B
C
D
Ở người, ôxi và CO2 được vận chuyển trong cơ thể nhờ
máu
nước
dịch mô
dịch mô, máu
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người không diễn ra ở
Dạ dày
Thực quản
Ruột non
Miệng
Điểm khác nhau giữa quá trình tiêu hoá ở trùng đế giày và quá trình tiêu hoá ở thuỷ tức
. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào rồi trao đổi qua màng vào cơ thể. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá nội bào thành các chất đơn giản, dễ sử dụng.
Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào thành các chất đơn giản hơn rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những chất đơn giản, dễ sử dụng.
Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được liêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
TĂ được TH nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản.
Tiêu hoá ở đâu là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá?
Răng
Ruột
Dạ dày
Gan
Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:
I. Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
II. Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
III. Thức ăn đi theo 1 chiều nên hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn
IV. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
(Chọn 3 đáp án)
I
IV
II
III
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở :
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.
. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
Miệng, dạ dày, ruột non.
Chỉ ở dạ dày
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động của ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ của ruột
Tạo thuận lợi cho tiêu hoá cơ học.
Tạo thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào.
Khi qua ống tiêu hóa thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học.
Thức ăn trong ống tiêu hóa theo 1 chiều.
Quá trình biến đổi thức ăn xảy ra ở ống tiêu hóa (không xảy ra bên trong tế bào).
Quá trình biến đổi thức ăn xảy ra ở ống tiêu hóa và ở cả trong tế bào thì mới tạo đủ năng lượng.
Tiêu hóa là gì
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
. Bộ hàm và độ dài ruột ở động vật ăn tạp có gì khác so với động vật ăn thịt?
Răng nanh, răng trước hàm sắc nhọn và ruột ngắn hơn.
D. Răng nanh, răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột ngắn
A. Răng nanh, răng trước hàm sắc nhọn hơn và ruột dài hơn.
C. Răng nanh, răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột dài hơn.
rong các loại dịch tiêu hóa của cơ thể động vật ăn thịt và động vật ăn tạp, dịch tiêu hóa nào có tác dụng biến đổi thức ăn mạnh nhất?
Dịch tụy
Dịch vị
Dịch ruột
Nước bọt
. Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại:
1. VSV cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hoá xenlulozơ; tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất hữu cơ đơn giản.
2. VSV cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hoá prôtêin và lipit trong dạ múi khế.
3. VSV cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế, ruột non, thành nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại.
(Chọn 2 đáp án)
1
2
3
Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?
. Dạ cỏ à Dạ tổ ong à Dạ lá sách à Dạ múi khế.
Dạ cỏ à Dạ múi khế à Dạ lá sách à Dạ tổ ong
Dạ cỏ à Dạ lá sách à Dạ tổ ong à Dạ múi khế
Dạ cỏ à Dạ múi khế à Dạ tổ ong à Dạ lá sách
Thức ăn xenlulozơ lưu lại trong dạ cỏ đã tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật phát triển mạnh. Đây là quá trình biến đổi
cơ học, hoá học, sinh học
hóa học
sinh học
cơ học
Sự khác nhau cơ bản về quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật là:
I. Thú ăn thịt xé thịt và nuốt, thú ăn thực vật nhai, nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại thức ăn.
II. Thú ăn thịt tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày nhờ enzim pepsin, thú ăn thực vật tiêu hóa chủ yếu ở ruột non nhờ enzim xenlulaza.
III. Thú ăn thực vật nhai kĩ hoặc nhai lại thức ăn, vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào tiêu hóa thức ăn.
IV. Thú ăn thịt manh tràng không có chức năng tiêu hóa thức ăn.
(Chọn 3 đáp án)
I
IV
II
III
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ.
Quá trình tiêu hoá thức ăn bằng biến đổi cơ học ở động vật ăn thịt và ăn tạp xảy ra chủ yếu nhờ
bộ răng và độ dài của ruột
răng ở khoang miệng và thành cơ ở dạ dày
. bộ răng.
bộ răng và mề.
Chất dinh dưỡng được hấp thụ vào tế bào lông ruột của ruột non bằng cơ chế nào?
Khuếch tán chủ động và vận chuyển thụ động
Nước và khoáng theo hình thức khuếch tán, còn chất hữu cơ theo con đường vận chuyển chủ động tích cực
Chủ yếu là hình thưc khuếch tán
Khuếch tán thụ động và vận tải tích cực
Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật là:
Miệng, dạ dày, ruột.
Răng, dạ dày, ruột non.
. Răng, khớp hàm, dạ dày 4 túi, chiều dài ruột, ruột tịt.
Răng cửa, răng nanh, dạ dày.
Tiêu hóa là quá trình
. làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
tạo các chất dinh dưỡng và NL
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và NL
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa :
trong ống tiêu hóa.
trong túi tiêu hóa
trong không bào tiêu hóa
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
miệng -> ruột non -> dạ dày -> hầu -> ruột già -> hậu môn
miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già -> hậu môn
miệng -> ruột non -> thực quản -> dạ dày -> ruột già -> hậu môn
miệng -> dạ dày -> ruột non -> thực quản -> ruột già -> hậu môn
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá là :
A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
B. thực hiện tiêu hóa cơ học - tiêu hóa hóa học - hấp thụ thức ăn
C. tiêu hóa cơ học - hấp thụ thức ăn
(Chọn 2 đáp án)
A
B
C
Những điểm giống nhau trong tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật là :
A. đều tiêu hoá ngoại bào diễn ra trong ống tiêu hoá.
B. cấu tạo Ruột non và Manh tràng
C. đều gồm 2 quá trình biến đổi: cơ học và hoá học.
C
A
B
, Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa ?
TH ngoại bào nhờ enzim
. tiếp tục tiêu hóa nội bào
. tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa
tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn.
Những điểm giống nhau trong tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật là :
A. đều tiêu hoá ngoại bào diễn ra trong ống tiêu hoá.
B. cấu tạo Ruột non và Manh tràng
C. đều gồm 2 quá trình biến đổi: cơ học và hoá học. D. cả A và C
A
B
C
D
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa ?
tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn.
tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa
TH ngoại bào nhờ enzim
tiếp tục tiêu hóa nội bào
Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào?
chưa tạo thành các chất đơn giản mà tế bào có thể hấp thụ và sử dụng được.
vì túi tiêu hóa chưa phải cơ quan tiêu hóa
vì thức ăn chứa tỉ lệ dinh dưỡng cao
cả A và C
Ống tiêu hóa cuả 1 số động vật như giun đất, châu chấu, chim có bộ phận khác với ống tiêu hóa của người là :
A. diều và ở giun đất và côn trùng
B. Diều và dạ dày cơ ( mề ) ở chim ăn hạt
C. diều và thực quản của giun
D. Cả A và B
A
B
D
C
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của giun đất, châu chấu và chim lần lượt là:
I. miệng -> thực quản -> diều -> dạ dày tuyến -> dạ dày cơ -> ruột -> hậu môn
II. miệng -> thực quản -> diều -> dạ dày -> ruột -> hậu môn
III. miệng -> hầu -> thực quản -> diều -> mề -> ruột -> hậu môn.
I,III,II
I,II,III
III,I,II
II,I,III
Trong dạ dày người có enzim
amilaza
lipaza
pepsin
xenlulaza
Trong dạ dày có enzim được tiết ra từ:
tuyến gan
tuyến tụy
tuyến nước bọt
tuyến vị
Trong ruột non có enzim được tiết ra từ:
tuyến gan, tuyến vị
tuyến tụy, tuyến ruột
tuyến nước bọt
tuyến vị
Dịch mật trong ruột non có tác dụng ..(1).. được tiết ra từ ..(2)... Đáp án (1) và (2) lần lượt là
làm trơn thức ăn, tuyến gan
nhũ tương hóa lipit, tuyến gan
tiêu hóa protein, tuyến tụy
biến đổi tinh bột thành đường, tuyến vị
Người mắc chứng huyết áp cao, khi huyết áp cực đại thường xuyên lớn hơn:
150mm Hg.
120mm Hg.
130mm Hg.
80mm Hg.
Nói hoạt động của cơ tim tuân theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" nghĩa là:
Cơ tim co bóp suốt đời cho đến khi chết.
Khi cơ tim co bóp sẽ đưa tất cả máu trong 2 tâm thất vào hệ động mạch; khi tim nghỉ tâm thất không chứa lượng máu nào.
Khi tim còn đập thì cơ thể tồn tại, nếu tim ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết đi.
Khi kích thích tim với cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp, nhưng khi được kích thích vừa tới ngưỡng, cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa.
Huyết áp cao nhất trong...........và máu chảy chậm nhất trong.....:
các động mạch..........các mao mạch.
các động mạch........các tĩnh mạch.
các tĩnh mạch........các động mạch .
các tĩnh mạch...........các mao mạch.
Huyết áp là:
A. sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của máu giữa các hệ thống mạch.
B. tốc độ của máu khi di chuyển trong hệ mạch.
C. khối lượng máu khi di chuyển trong hệ mạch.
D. áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
A
B
C
D
Huyết áp cực tiểu xuất hiện ứng với lúc
co tâm thất.
giữa hai kì co tâm nhĩ và co tâm thất.
co tâm nhĩ.
tim giãn.
Hệ tuần hở có ở các động vật:
A. Cá, giun tròn, thân mềm.
B. Ruột khoang, thân mềm, giun dẹp.
C. Giun tròn, cá, da gai. D. Chân khớp, thân mềm.
A
B
C
D
Nhóm động vật có máu không pha trộn là
Chim, thú.
Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Lưỡng cư, thú.
Hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì:
giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
còn tạo hỗn hợp dịch mô - máu.
máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.
tốc độ máu chảy chậm.
Người mắc chứng huyết áp thấp khi huyết áp cực đại thường xuyên nhỏ hơn:
80mm Hg
120mm Hg
100mm Hg
90mm Hg
Trong hệ dẫn truyền tim(1.Bó his; 2. Mạng Puôckin; 3. Nút nhĩ thất; 4. Nút xoang nhĩ), trật tự lan truyền xung điện là
1-> 2-> 3-> 4
4 ->3 ->1->2
2-> 3 ->4 ->1
3 ->1 ->2 ->4
Nhóm động vật có máu pha trộn nhiều nhất là
Bò sát
Chim
Lưỡng cư
Thú
Nhóm động vật có máu không pha trộn là
Chim, thú
Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú
Lưỡng cư, bò sát, chim
Lưỡng cư, thú
Máu ở mao mạch chảy chậm hơn ở động mạch vì
mao mạch thường ở xa tim.
áp lực co bóp của tim giảm.
số lượng mao mạch lớn hơn.
tổng tiết diện của mao mạch lớn.
Các TB của cơ thể đa bào bậc cao, trao đổi chất và trao đổi khí với môi trường bên trong, xảy ra qua:
Màng tế bào một cách trực tiếp.
Dịch mô bao quanh tế bào.
Máu và dịch mô bao quanh tế bào.
Dịch bạch huyết.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở có đặc điểm:
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Chọn câu trả lời đúng
Bò sát có tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn.
Chim có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Cá có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Lưỡng cư có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Hệ tuần kín là hệ tuần hoàn có
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim).
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Đặc điểm không có ở hệ tuần hoàn hở là
Có hệ thống mạch góp dẫn máu về tim.
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Máu chảy với áp lực thấp.
Có hệ mạch nối là các mao mạch.
Đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở là:
tim->động mạch-> tĩnh mạch -> khoang cơ thể -> tim
tim-> động mạch-> khoang cơ thể-> tĩnh mạch-> tim
tim-tĩnh mạch->khonag cơ thể->động mạch->tim
tim->khoang cơ thể->động mạch->tĩnh mạch->tim
Vai trò của hệ tuần hoàn
Vận chuyển các chất trong nội bộ cơ thể.
Chuyển hóa vật chất trong tế bào cơ thể.
Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các TB trong toàn cơ thể và lấy các sản phẩm ko cần thiết đến các cơ quan bài tiết.
Hệ tiêu hóa của động vật cấu tạo từ
máu và nước mô
Bạch cầu
Hồng cầu
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Động vật chưa có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể là :
. tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Cá, động vật đơn bào
Côn trùng, bò sát
Côn trùng, chim
Khả năng co giãn tự động theo chu kì hoạt động của tim
pha giãn chung -> pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ
Pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung
Pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha giãn chung
. Pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung -> pha co tâm thất
Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch
động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch
động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch
Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch
Nhịp tim trung bình của con người là
85 lần/phút
75 lần / phút
95 lần/phút
65 lần / phút
ình tiêu hóa thức ăn của bò. Khi ăn cỏ, lưỡi bò có tác dụng như cái liềm cắt, gom thức ăn vào miệng và thức ăn nhanh chóng được nuốt vào thực quản, đi vào dạ cỏ, tại đây quá trình tiêu hóa thức ăn được bắt đầu. So với các loài thú ăn cỏ khác như: Dê, ngựa, bò là một loài đặc biệt do có khả năng nhai lại
