Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 2 Hóa 8
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong các câu sau, câu nào sai?
Oxi tan nhiều trong nước.
Oxi là chất khí duy trì sự sống và sự cháy.
Oxi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi.
Tính chất hóa học của oxi là tác dụng được với
phi kim, kim loại, bazơ.
phi kim, kim loại, HỢP CHẤT
phi kim, axit, muối.
phi kim, axit
Hãy chỉ ra đâu là phương trình hóa học đúng?
2P2 + 5 O2-> 2P2O5.
P2 + 5 O2 -->P2O5.
4P+ 5 O2 --> P2O5.
4P + 5 O2 ->2P2O5.
Cho sơ đồ phản ứng:
KClO3 ---> KCl + O2. Hệ số cân bằng cho phản ứng trên là?
1 : 1 : 2.
2 : 2 : 3.
2 : 3: 2.
2 : 2 : 1.
Nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:
H2O
Không khí
KClO3, KMnO4
CaCO3, KClO3, KMnO4
Oxit axit
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là Axit
Diphotpho pentaoxit có CTHH là
P2O3
P2H5
PH3
P2O5
FeO - Fe2O3 - Fe3O4 lần lượt có tên gọi là
Sắt (III) oxit - sắt (II) oxit - sắt từ oxit
Sắt (II) oxit - sắt (III) oxit - sắt từ oxit
Sắt từ oxit - sắt (II) oxit - sắt (III) oxit
Dãy hợp chất nào sao đây là oxit?
H2O, K2O, CaO, SO3, CaCO3, KClO3, NaOH.
H2O2, Na2O, CO2, P2O5, HNO3, H2SO4, Fe3O4
KMnO4, CO, NO2, N2O5, Al2O3, H3PO4, H2CO3
NO, CO2, SO3, P2O5, Ag2O, CuO, BaO
Phản ứng giữa khí hiđro và khí oxi có thể gây nổ. Hỗn hợp có thể nổ mạnh nhất khi đạt tỉ lệ khí hiđro và khí oxi như thế nào?
1:1
3:1
1:2
2:1
Dựa vào tính chất nào mà khí Hidro có thể thu bằng phương pháp đẩy nước?
Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
Ít tan trong nước
Không màu, không mùi
Tính khử
Dựa vào tính chất nào dưới đây mà khí hidro được dùng để bơm vào khinh khí cầu
Nhẹ nhất trong các chất khí
Nhẹ hơn không khí
Có tính khử
Không màu, không mùi, không vị
Cho luồng khí hidro đi qua bột đồng (II) oxit đun nóng đỏ đến khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Hỏi màu của đồng (II) oxit sẽ thay đổi như thế nào?
chuyển màu đỏ sang nâu
chuyển từ màu đỏ sang màu đen
không đổi màu
chuyển từ màu đen sang màu đỏ
Công thức hóa học của oxi là
2O
O2
O
O2
Chất khí nào duy trì sự cháy?
khí Nitơ
khí Oxi
khí Cacbonic
Khí metan
Các điều kiện phát sinh sự cháy là
Phải có đủ khí oxi
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
Cách li chất cháy với oxi
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy và phải có đủ khí oxi
Thành phần theo thể tích của không khí gồm:
78% khí oxi, 21% khí nitơ, và 1% các khí khác
78% khí nitơ, 21% khí oxi và 1% các khí khác
78% khí nitơ, 21% các khí khác và 1% khí oxi
78% khí oxi, 21% các khí khác và 1% khí nitơ.
Cacbon đioxit có công thức hóa học là.
CaCO3.
CaO.
CO.
CO2
Canxi oxit có công thức hóa học là.
CaO
CuO
CO
CO2
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
CaO +2 HCl-> CaCl2 + H2O
C + O2 -> CO2
Fe +2 HCl-> FeCl2 + H2
CaCO3 -> CaO + CO2
Thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí thì
miệng ống nghiệm hướng lên trên.
miệng ống nghiệm nghiêng sang phải.
miệng ống nghiệm nghiêng sang trái.
miệng ống nghiệm hướng xuống dưới.
Trong phòng thí nghiệm khí hiđro thu bằng mấy cách.
1 cách.
2 cách.
3 cách.
4 cách.
Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm người ta cho axit tác dụng với
phi kim.
oxit axit .
kim loại như Fe, Zn, Al.
oxit bazơ.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
Mg + CuCl2 -> MgCl2 + Cu
2KMnO 4 -> K2MnO4 + MnO 2+ O 2
2Ca + O2 -> 2CaO
BaO +2 HCl-> BaCl2 + H2O
công thức hóa học của hiđro là
H2
H2.
H
2H.
Khi cháy khí hiđro cháy với ngọn lửa có ngọn lửa
Màu đỏ.
Màu xanh.
Màu vàng.
Màu cam.
Trong các oxit sau: BaO, CO, NO, SO3. Oxit bazơ là
BaO
CO
NO
SO3
Oxit axit là
FeO
CO2
Na2O
CuO
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Oxi tác dụng với Lưu huỳnh ở nhiệt cao thu được sản phẩm chính là
Lưu huỳnh dioxit SO2
Lưu huỳnh trioxit SO3
oxit lưu huỳnh
Cả lưu huỳnh dioxit SO2 và lưu huỳnh trioxit SO3
Sản phẩm thu được khi đốt sắt trong lọ khí oxi là
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Sắt từ oxit
Lưu huỳnh dioxit
Khi cho lưu huỳnh tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, hiện tượng xảy ra trong lọ khí là
Lưu huỳnh bùng cháy
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh
lưu huỳnh cháy sáng chói và tạo ra khói trắng
Không dùng cách nào sau đây để chữa đám cháy xăng dầu?
Dùng cát
Dùng khí CO2
Dùng nước
Dùng bình bột
Đâu không phải tính chất vật lí của oxi?
Là chất khí, không màu, không mùi
Hóa lỏng ở -1830C
Tan nhiều trong nước
Là chất khí nặng hơn không khí
Cho 2 que đóm còn tàn đóm đỏ lần lượt vào 2 bình: Bình 1 chứa khí oxi, Bình 2 chứa khí CO2. Bình nào que đóm sẽ bùng cháy ?
Bình 1
Bình 2
Cả bình 1 và bình 2
Không bình nào que đóm bùng cháy
Khối lượng mol phân tử của hiđro là
1
2
3
4
Hỗn hợp khí H2 và O2 khi cháy lại gây ra tiếng nổ vì
hidro cháy mãnh liệt trong oxi.
phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
thể tích nước mới tạo thành bị dãn nở đột ngột, gây ra sự chấn động không khí, đó là tiếng nổ mà ta nghe thấy được.
hidro và oxi là hai chất khí, nên khi cháy gây ra tiếng nổ.
Để tổng hợp nước người ta đã đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí hiđro ( đktc) trong oxi. Thể tích khí oxi cần dùng là:
1,12 lit
2,24 lit
22,4 lit
11,2 lit
Tính số gam nước tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí hidro (đktc) trong oxi?
3,6 g
7,2g
1,8 g
14,4g
Khí hidro cháy trong khí oxi tạo thành sản phẩm có công thức hóa học là:
HOHO
H2O2
H2O
HO2
Cho khí hidro tác dụng hoàn toàn với sắt (III) oxit đun nóng đỏ thu được 11,2 gam Fe. Khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng là:
5,6 gam
8 gam
12 gam
16 gam
Khử hoàn toàn 48 gam đồng (II) oxit cần ít nhất V (lít) khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là:
16,8
13,44
67,2
22,4
Đốt cháy hoàn toàn khí hidro trong bình chứa không khí, thấy có 0,36 gam hơi H2O tạo thành. Tính thể tích khí oxi cần dùng (đktc).
2,24 lít
0,448 lít
4,48 lít
0,224 lít
Hình vẽ mô tả cách thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm là:
1, 2
1,3
2,3
1,2,3
Khí H2 tác dụng được với (có thể chọn nhiều đáp án):
Khí oxi
Nước
Kim loại
Oxit kim loại
Tính chất nào sau đây không có ở Hiđrô?
Nặng hơn không khí
Nhẹ nhất trong các khí
Không màu, không mùi, không vị
Tan rất ít trong nước
Hidro là
chất lỏng, không màu, không mùi, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
chất lỏng, không màu, không mùi, nặng hơn nước, ít tan trong nước.
tổng hệ số cân bằng của phương trình hóa học sau là:
Al + HCl ----> AlCl3 + H2
11
12
13
14
Đốt cháy hoàn toàn 3 mol hidro trong 2 mol khí oxi thu được bao nhiêu mol nước?
2 mol
3 mol
4 mol
5 mol
