NEW
Font size
Worksheetslại là sinh đây
Total questions: 38
Worksheet time: 10hrs 30mins
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
A. Kích thước rất nhỏ bé chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
B. Phần lớn có cấu tạo đơn bào.
C. Chỉ gồm những sinh vật nhân sơ.
D. Tốc độ sinh trưởng nhanh, sinh sản nhanh.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là gì?
A. CO2+ H2O + Năng lượng →(CH0) + O2.
B. CO2+ H2O + Năng lượng ánh sáng →(CH20) + O2.
C. CO2+ H2O + Năng lượng →(CH20) + O2
D. (CH20) + O2→ CO2+ H2O + Năng lượng
Bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ dựa trêncơ chế nào?
A. Nguyên phân, thụ tinh.
B. Giảm phân, thụ tinh.
C. Nguyên phân, giảm phân.
D. Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Chất nhận electron cuối cùng của chuỗi chuyền electron trong hô hấp hiếu khí là gì?
A. O2.
B. Chất hữu cơ.
C. CO2.
D. SO42-
NST co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau của nguyên phân có ý nghĩa gì?
A. Giúp NST dễ dàng di chuyển về các cực của tế bào.
B. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Tiếp hợp nhiễm sắc thể .
D. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Hô hấp tế bào là
A.
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng trong tế bào.
B.
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng trong tế bào.
C.
Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
D.
Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Crep
(4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
A. (1) → (2) → (3) → (4)
B. (1) → (3) → (2) → (4)
C. (1) → (4) → (3) → (2)
D. (1) → (4) → (2) → (3)
Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
A.Đường phân
B.Chuỗi chuyền electron hô hấp
C.Chu trình Crep
D.Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở các tilacoit
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp
(3) Là quá trình oxi hóa nước
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng
Những phương án trả lời đúng là
A. (1), (2), (4)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (3)
D. (1), (4)
Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha tối
(1) Giải phóng oxi
(2) Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat
(3) Giải phóng electron từ quang phân li nước
(4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP
(5) Sinh ra nước mới
Những phương án trả lời đúng là
A. (1), (4)
B. (2), (3)
C. (3), (5)
D. (2), (5)
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
A.
Pha sáng của quang hợp.
B.
Quá trình cố định CO2
C.
Quá trình chuyển hoá năng lượng.
D.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
+ Pha sáng và pha tối của quang hợp diễn ra trong không gian khác nhau.
+Pha sáng và pha tối là hai mặt đối lập, không có mối quan hệ với nhau.
+ Pha tối tổng hợp ATP, NADPH cung cấp cho pha sáng để khử CO2 thành Cacbohiđrat.
+ Pha sáng tổng hợp ATP, NADPH cung cấp cho pha tối để khử CO2 thành Cacbohiđrat.
+ Pha tối lại cung cấp ADP, NADP cho pha sáng để tái tạo ATP, CO2.
Số ý đúng là:
A.2
B.3
C.4
D.5
(1) Các NST kép dần co xoắn
(2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện
(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
(5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
(6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
(8) NST dãn xoắn dần
Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là
A. (1), (2), (7)
B. (1), (2), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (2), (4), (8)
Một tế bào gà nguyên phân liên tiếp 3 lần cần môi trường cung cấp
A. 624 NST đơn
B. 546 NST đơn
C. 234 NST đơn
D. 624 NST kép
... là cơ sở của hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật.
A. Nguyên phân
B. Giảm phân
C. Thụ tinh
D. Cả A,B,C
Không có sự ........ ADN và nhân đôi ......... ở giảm phân II.
A. Nhân đôi/NST
B. Biến đổi/NST
C. Hình thành/cromatit
D. Tiêu biến/ thoi phân bào
Hình dạng NST rõ nhất và đặc trưng nhất ở kỳ nào của nguyên phân?
A. Kì đầu
B. Kì sau
C. Kì giữa
D. Kì cuối
Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân, thoi phân bào bị phá hủy?
A. Các nhiễm sắc tử không di chuyển được về 2 cực TB, tạo ra thể tứ bội (4n)
B.Các nhiễm sắc tử di chuyển được về 2 cực TB, tạo ra thể đơn bội (n)
C. Các nhiễm sắc tử không di chuyển được về 2 cực TB, tạo ra thể lưỡng bội (4n)
D. Các nhiễm sắc tử di chuyển được về 2 cực TB, tạo ra thể tứ bội (4n)
Điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
A. Giảm phân gồm 2 lần phân bào, nguyên phân gồm 1 lần phân bào.
B. Nguyên phân gồm 2 lần phân bào, giảm phân gồm 1 lần phân bào.
C. Giảm phân NST nhân đôi 1 lần, nguyên phân NST nhân đôi 2 lần
D. Nguyên phân NST nhân đôi 1 lần, giảm phân NST nhân đôi 2 lần
Cho các kì sau trong quá trình giảm phân : (1) kì đầu I. (2) kì giữa I. (3) kì sau I. (4) kì đầu II. (5) kì sau II. (6) kì cuối II.
NST ở trạng thái kép ở kì nào?
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (3), (5).
C. (1), (2), (4), (5).
D. (1), (2), (4)
Câu nào sau đây có nội dung không đúng khi nói về vi sinh vật?
A. Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé và chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi
B. Tuy rất đa dạng nhưng vi sinh vật có những đặc điểm chung nhất định
C. Vi sinh vật gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau và có sự phân bố hẹp
D. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực
Trong hô hấp hiếu khí, sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải đường là ……(1)…… Ở vi khuẩn, để tích lũy được 760 ATP, vi khuẩn cần phân giải ….....(2)…….. glucôzơ
(1) và (2) lần lượt là:
A. CO2 và H2O; 10 phân tử.
B. các hợp chất hữu cơ; 10 phân tử
C. CO2 và H2O; 20 phân tử.
D. các hợp chất hữu cơ ; 20 phân tử
Sự giống nhau giữa hô hấp và lên men
A. Đều xảy ra trong môi trường có ít ôxi.
B. Đều xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi.
C. Đều xảy ra trong môi trường không có ôxi.
D. Đều là sự phân giải chất hữu cơ.
Nếu thoi phân bào bị phá hủy trong quá trình nguyên phân thì
A. Trung thể không thể nhân đôi.
B. Không xảy ra sự nhân đôi ADN.
C. Nhiễm sắc thể không thể di chuyển về 2 cực tế bào.
D. Nhiễm sắc thể không thể thực hiện đóng xoắn
Vì sao vi sinh vật phát triển rất nhanh
A. Do có cấu tạo đơn giản, tốc độ sinh sản nhanh.
B. Do hấp thụ các chất chậm nhưng tốc độ chuyển hóa nhanh.
C. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.
D. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng chậm nhưng quá trình sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.
Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là
A. Sử dụng nguồn cacbon chủ yếu từ nguồn vô cơ.
B. Sử dụng nguồn năng lượng từ các chất hóa học.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ các chất hữu cơ khác.
D. Sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương
(2) Muối dưa
(3) Muối cà
(4) Làm nước mắm
(5) Làm giấm
(6) Làm rượu
(7) Làm sữa chua
A. (1), (3), (2), (7)
B. (1), (2), (3).
C. (2), (3), (7).
D. (4), (5), (6), (7).
Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng.
A. Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
B. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
C. Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển
D. Tạo ra các enzim nội bào cho vi sinh vật.
Phân giải ngoại bào đóng vai trò.
A. Tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
B. Tạo ra các đại phân tử hữu cơ.
C. Tạo ra chất kháng sinh bảo vệ vi sinh vật
D. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
A. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
B. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
C. Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi
D. Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucozo?
A. Sản phẩm cuối cùng là khí O2 và H2O
B. Tế bào vi khuẩn tích lũy được 36 ATP
C. Tế bào vi khuẩn tích lũy được 38 ATP, chiếm 40% năng lượng của phân tử glucozo
D. Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O và 36 ATP
Quá trình nguyên phân diễn ra liên tiếp qua một số lần từ một hợp tử của người mang 46 nhiễm sắc thể đã tạo ra số tế bào mới với tổng số 368 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Số tế bào mới được tạo thành và số lần phân bào của hợp tử lần lượt là:
A. 8 và 3
B. 4 và 2
C. 46, 23
D. 368, 46
11 tế bào của 1 cơ thể ruồi giấm đực (2n=8) tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần. Tất cả các tế bào con tiếp tục giảm phân tạo giao tử. Xác định số lượng giao tử tạo ra
A. 1408
B. 2728
C. 2816
D. 1008
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
A. Phân giải polisaccarit.
B. Phân giải protein
C. Phân giải xenlulozo.
D. Lên men lactic
Trong quá trình làm sữa chua, việc bổ sung một thìa sữa chua Vinamilk để làm sữa có tác dụng cung cấp
A. vi khuẩn lactic để lên men
B. khoáng chất cho quá trình lên men.
C. hương vị cho quá trình lên men.
D. đường cho quá trình lên men.
Trâu bò tiêu hoá được rơm rạ, mối tiêu hoá được gỗ là do trong dạ dày 4 túi và trong ruột mối có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh enzim gì trong các enzim sau ?
A. Prôtêaza.
B. Lipaza.
C. Amilaza.
D. Xenlulaza.
Sữa chua từ trạng thái lỏng trở thành sệt là vì
A. Protein của sữa kết tủa
B. Axit amin của sữa kết tủa
C. Cacbonhydrat của sữa kết tủa
D. Lipit của sữa kết tủa
Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau?
A. Quá trình sinh tổng hợp và quá trình phân giải ở VSV là 2 quá trình có mối quan hệ chặt chẽ.
B. Nhờ quá trình tổng hợp và phân giải diễn ra với tốc độ nhanh, VSV có thể phát triển mạnh mẽ.
C. Con người đã lợi dụng quá trình tổng hợp và phân giải của VSV cho các mục đích của mình
D. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV đều diễn ra ở tế bào chất.
