wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địaaa

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh đấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng

b)

Miền Bắc Việt Nam chuẩn bị giải phóng

c)

Miền Bắc Việt Nam bắt đầu đi lên xây dựng CNXH

d)

Miền Bắc Việt Nam chuyển sang cách mạng XHCN

2.

Khi rút khỏi miền Nam (5/1956), Pháp chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ?

a)

Ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

b)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc

c)

Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

d)

Cam kết không can thiệp vào nội bộ của ba nước Đông Dương

3.

Câu 3: Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ (năm 1954) được kí kết?

a)

Thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ

b)

Thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ

c)

Thay chân Pháp, dựng chính quyền Ngô Đình Diệm

d)

Hỗ trợ Pháp hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền

4.

Câu 4: Sau khi thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện âm mưu

a)

Kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương

b)

Đẩy lùi cuộc cách mạng dân tộc ở miền Nam, phá hoại miền Bắc

c)

Dựng nên một nhà nước tự trị ở miền Nam Việt Nam

d)

Chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự

5.

Câu 5: Hậu quả nghiêm trọng nhất mà Mĩ gây ra ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ khác nhau

b)

Cuộc nội chiến giữa lực lượng cách mạng với các phe đối lập

c)

Cả nước trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

d)

Miền Nam Việt Nam trở thành nước tư bản chủ nghĩa

6.

Câu 6: Lí do cơ bản dẫn đến tình trạng chia cắt đất nước Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

Hai miền Nam, Bắc có sự khác biệt cơ bản về kinh tế, xã hội

b)

Pháp, Mĩ và tay sai không chịu thi hành Hiệp định Giơnevơ

c)

Mâu thuẫn về quyền lợi của các cường quốc ở Việt Nam

d)

Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử

7.

Câu 7: Cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước

8.

Câu 8: Miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ thực hiện nhiệm vụ

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

c)

Khôi phục kinh tế, thực hiện cải cách ruộng đất

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

9.

Câu 9: Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ cách mạng Việt Nam thuộc giai đoạn 1954 – 1975 là

a)

Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền

b)

Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

10.

Câu 10: Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất trong những năm 1954 – 1957 ở Việt Nam là

a)

Đây là lần đầu tiên nông dân được chia ruộng đất

b)

Khối liên minh công nông được củng cố

c)

Đem lại lợi ích cho nông dân, nông dân phấn khởi

d)

Hoàn thành triệt để cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam

11.

Câu 11: Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc, làm cho nguyện vọng lâu đời nhất của nông dân trở thành hiện thực, đó là

a)

Nền độc lập tự do

b)

Nông dân có quyền dân chủ

c)

“người cày có ruộng”

d)

Quyền tự do, dân chủ

12.

Câu 12: Cách mạng miền Nam trong những năm 1957 – 1959 gặp khó khăn, thử thách gì?

a)

Mĩ – Diệm không thi hành Hiệp định Giơnevơ

b)

Lực lượng cách mạng miền Nam đã tập kết ra miền Bắc

c)

Cách mạng hai miền Nam – Bắc chưa có một tổ chức lãnh đạo chung

d)

Mĩ – Diệm thi hành những chính sách khủng bố người yêu nước

13.

Câu 13: Từ năm 1957 đến năm 1959, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang đấu tranh vũ trang tự vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do

a)

Mĩ – Diệm tiếp tục cuộc “trưng cầu dân ý”, “bầu cử Quốc hội”

b)

Kẻ thù khủng bố dã man những người yêu nước, không thể đấu tranh hòa bình nữa

c)

Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển

d)

Thời kì ổn định của Mĩ – Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi lên

14.

Câu 14: Để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng

b)

Đấu tranh bằng vũ trang tự vệ

c)

Đấu tranh bằng chính trị hòa bình

d)

Tiến hành những cải cách ôn hòa

15.

Câu 15: Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, phương hướng cơ bản của cách mạng Việt Nam là dựa vào

a)

Quần chúng tố giác Mĩ – Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân

b)

Lực lượng vũ trang tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang

d)

Quần chúng gây sức mạnh áp đảo với kẻ thù là Mĩ – Diệm

16.

Câu 16: Mục tiêu cơ bản của cách mạng miền Nam trong những năm 1959 – 1960 là

a)

Đánh đổ chính quyền Diệm – Nhu, thiết lập chính quyền dân chủ

b)

Đánh đổ chính sách xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, giành độc lập

c)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền công – nông – binh

d)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền của nhân dân

17.

Câu 17: Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là

a)

Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh

b)

Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân

c)

Hòa Lộc, Phú Mĩ, Tân Bình

d)

Phước Mĩ Trung, Thạch Ngãi, Khánh Thạnh Tân

18.

Câu 18: Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) diễn ra ở

a)

Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ

b)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ

c)

Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ

19.

Câu 19: Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

Hội Lien hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (12/1960)

d)

Mặt trận Dân chủ miền Nam

20.

Câu 20: Đối với chế độ Mĩ – Diệm ở miền Nam, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đã

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Ngô Đình Diệm

b)

Làm suy sụp ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn

c)

Làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

Giáng đòn nặng vào nước Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

21.

Câu 21: Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ

a)

Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Tiến công chiến lược sang tổng tiến công

c)

Đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

d)

Khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa

22.

Câu 22: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động Việt Nam được tổ chức trong hoàn cảnh

a)

Miền Bắc đang tiến hành cải cách ruộng đất

b)

Miền Bắc đạt nhiều thành tựu, thắng lợi của cuộc “Đồng khởi” ở miền Nam

c)

Cách mạng miền Nam đang gặp nhiều khó khăn do Mĩ – Diệm gây ra

d)

Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương lớn

23.

Câu 23: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam họp tại

a)

Ma Cao (Trung Quốc)

b)

Thượng Hải (Trung Quốc)

c)

Hà Nội (Việt Nam)

d)

Tuyên Quang (Việt Nam)

24.

Câu 24: Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Hoàn thành cách mạng ruộng đất    

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

d)

Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa 

25.

Câu 26: Đối với nhiệm vụ của cách mạng cả nước, Đại hội biểu đại toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

Cả nước tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai

26.

Câu 27: Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng XHCN ở miền Bắc là

a)

Thường xuyên nhất

b)

Trực tiếp nhất

c)

Quyết định nhất

d)

Quan trọng nhất

27.

Câu 28: Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

A. Thường xuyên nhất

b)

A. Trực tiếp nhất

c)

A. Chủ yếu nhất

d)

A. Quyết định trực tiếp

28.

Câu 29: Để thực hiện nhiệm vụ chiến lược chung là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hòa bình thống nhất đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định mối quan hệ giữa cách mạng hai miền là

a)

A. Quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau

b)

A. Mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cách mạng

c)

A. Đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu

d)

A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc phải đặt lên hàng đầu

29.

Câu 30: Nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua

a)

A. Kế hoạch 3 năm (1958 – 1960) cải tạo quan hệ sản xuất

b)

A. Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)

c)

A. Kế hoạch Nhà nước năm 1960

d)

A. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

30.

Bước chuyển của miền Bắc khi bước vào thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965) là

a)

A. Lấy xây dựng kinh tế - văn hóa làm trọng tâm

b)

A. Lấy xây dựng bước đầu cơ sở vật chất kĩ thuật làm trọng tâm

c)

A. Lấy xây dựng CNXH làm trọng tâm

d)

A. Lấy xây dựng kinh tế - xã hội làm trọng tâm

31.

Câu 32: Ngành được ưu tiên đầu tư nhiều nhất trong kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965) là

a)

A. Nông nghiệp

b)

B.  Thương nghiệp

c)

C.  Giao thông vận tải

d)

D. Công nghiệp

32.

Câu 33: Cho thông tin: “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới”. Đánh giá này được Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại

a)

A. Hội nghị Chính trị đặc biệt

b)

B.  Hội nghị lần thứ 10 của Đảng

c)

C.  Hội nghị lần thứ 15 của Đảng

d)

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba

33.

Câu 34: Đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam khi

a)

A. Chính quyền Sài Gòn khủng bố, mở chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”

b)

B.  Hình thức thống trị chỉ dựa vào chính quyền và quân đội tay sai thất bại

c)

C.  Hình thức thống trị dựa vào chính quyền và quân đội tay sai đang ổn định

d)

D. Mâu thuẫn giữa chính quyền Mĩ và quân đội Sài Gòn đang dâng cao

34.

Câu 35: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

b)

B.  Dùng quân đội Mĩ tham chiến trên chiến trường

c)

C. “Dùng người Việt đánh người Việt”

d)

D. Dùng quân đồng minh Mĩ tham chiến trên chiến trường

35.

Câu 36: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là

a)

A. Quân đội Mĩ

b)

B.  Quân đồng minh của Mĩ

c)

C.  Liên quân Đông Dương

d)

D. Quân đội Sài Gòn

36.

Câu 37: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân Mĩ có vai trò

a)

A. Là cố vấn chỉ huy

b)

B.  Trực tiếp tham chiến

c)

C.  Là lực lượng dự bị

d)

D. Giữ vai trò chủ yếu

37.

Câu 38: Biện pháp Mĩ và tay sai sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là

\

a)

A. Chính sách “bình định”

b)

B.  Dồn dân lập “ấp chiến lược”

c)

C.  Mở cuộc hành quân “tìm diệt”

d)

D. Chiến tranh tổng lực

38.

Câu 39: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ thực hiện chủ yếu ở

a)

A. Miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

B.  Miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia

c)

C.  Miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia

d)

D. Miền Nam, chỉ phá hoại miền Bắc bằng biệt kích, gián điệp

39.

Câu 40: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ coi “ấp chiến lược” là

a)

A. “xương sống” của chiến lược

b)

B.  Công cụ của chiến lược

c)

C.  Hậu cứ của chiến lược

d)

D. Căn cứ địa của chiến lược

40.

Câu 41: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ coi quân đội Sài Gòn và vùng đô thị là

a)

A. Công cụ và hậu phương

b)

B.  Công cụ và hậu cứ

c)

C.  Hậu cứ và xương sống

d)

D. Xương sống và công cụ

41.

Câu 42: Vì sao nói, Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?

a)

A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

B. Đảng xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

C. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.

d)

D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.

42.

Câu 43: Chính sách nào của Mỹ Diệm được thực hiện trong chiến lược chiến tranh đơn phương ở miền Nam là:

a)

A. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.

b)

B. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.

c)

C. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống.

d)

D. Thi hành “luật 10 – 59”, lê máy chém khắp miền Nam.

43.

Câu 44: Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận:

a)

A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương

b)

B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

c)

C. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời

d)

D. Quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do

44.

Câu 45: Nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” chống lại chính quyền Mĩ –Diệm là vì

a)

A. chính quyền Mĩ – Diệm đàn áp đẫm máu nhân dân miền Nam.

b)

B. lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành.

c)

C. nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn.

d)

D. chính quyền Mĩ – Diệm không chịu thi hành hiệp định Giơnevơ.

45.

Câu 46: Tại đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam

a)

A. có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

B. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

C. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

D. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

46.

Câu 47: Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

A. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch

b)

B. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng

c)

C. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ

d)

D. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp

47.

Câu 48: Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là:

a)

A. đánh nhanh, thắng nhanh

b)

B. đánh lâu dài

c)

C. đánh chắc, tiến chắc

d)

D. đánh công kiên, diệt đồn

48.

Câu 49: Những chiến thắng góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ là:

a)

A. Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành

b)

    B. An Lão, Núi Thành, Vạn Tường.

c)

C. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.    

d)

   D. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

49.

Câu 50: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là:

a)

A. Chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam.

b)

B. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

D. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

50.

Câu 51: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi” là:

a)

A. Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm..

b)

B. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của CM miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

C. Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biêt của Mỹ.

d)

D. Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

51.

Câu 52: Bình định miền Nam trong 18 tháng, là nội dung của kế hoạch nào sau đây?

a)

A. Kế hoạch Stalây Taylo             

b)

   B. Kế hoạch Johnson Mac-namara.

c)

C. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.    

d)

D. Kế hoạch Stalây Taylo và Johnson Mac-Namara.

52.

Câu 53: Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

A. Bình Giã (Bà Rịa).

b)

B. Đồng Xoài (Biên Hòa).

c)

C. Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

D. Ấp Bắc (Mỹ Tho).

53.

Câu 54: Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

A. Lực lượng quân Mĩ.            

b)

B. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

c)

C. Lực lượng quân đội Sài Gòn.      

d)

      D. Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh

54.

Câu 55: Sau phong trào Đồng Khởi Mĩ đã bàn sang chiến lược nào?

a)

A. Chiến tranh đơn phương     

b)

B. Chiến tranh cục bộ

c)

C. Việt nam hoá chiến tranh        

d)

    D. Chiến tranh đặc biệt

55.

Câu 56: Chính sách xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là:

                                   

a)

A. ấp chiến lực

b)

C. Lực lượng quân đội tay sai.            

c)

B. Hệ thống cố vấn Mĩ

d)

  D. “Ấp chiến lược” và quân đồng minh.