Font size
Worksheetshóa 8 (ôn hk2)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nước có công thức hóa học là:
H2O2
H2O
HO2
Phát biểu nào sau đây chính xác về tính chất vật lí của nước?
Nước là chất lỏng, màu trắng, không mùi, không vị và hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí.
Nước là chất rắn, không màu, không mùi, không vị.
Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị và hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí.
Nước là chất khí, màu trắng, vị ngọt.
Thành phần phần trăm theo khối lượng của Hiđro trong H2O là:
5,9 %
88,9%
94,1%
11,1%
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dung dịch bão hòa?
Dung dịch bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm 0,01 mol chất tan.
Dung dịch bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm một lượng nhỏ chất tan.
Dung dịch bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm 1 gam chất tan.
Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết?
Số gam chất tan có trong 100 gam dung môi.
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Số gam chất tan có trong 1 lít dung môi.
Trên nhãn mác của lọ thuốc nhỏ mắt có ghi NaCl 0,9 %. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cứ trong 100 gam dung dịch có 0,09 gam muối ăn NaCl.
Cứ trong 100 gam dung dịch có 9 gam muối ăn NaCl.
Cứ trong 100 gam dung dịch có 0,9 gam muối ăn NaCl.
Cứ trong 1 lít dung dịch thì có 0,9 mol muối ăn NaCl.
Hòa tan 20 gam muối ăn NaCl vào cốc chứa 180 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch nước muối là:
5%
10%
15%
20%
PTHH nào dưới đây chính xác khi cho Na tác dụng với H2O?
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
Na + H2O -> NaOH + H2
Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
Na + 2H2O -> Na(OH)2
Khi cho SO3 tác dụng với H2O, sau phản ứng tạo thành H2SO4. Khi nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, có hiện tượng:
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím chuyển thành màu đỏ
Quỳ tím chuyển thành màu xanh
Nước không hòa tan được chất nào sau đây để tạo thành dung dịch?
Muối ăn
Đường
Dầu ăn
Nước chanh
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
Sắt
Natri
Đồng
Kẽm
Biết Al có hóa trị (III) và O có hóa trị (II) nhôm oxit có công thức hóa học là
Al2O
AlO3
Al3O2
Al2O3
Phân tử khối của hợp chất CaCO3 là
70
80
90
100
Trong công thức hóa học của hiđrô sunfua (H2S) và khí sunfurơ (SO2), hóa trị của lưu huỳnh lần lượt là:
I và II
II và IV
II và VI
IV và VI
Chất khí A có dA/H2 = 14 công thức hoá học của A là
SO2
CO2
NH3
N2
Số phân tử của 16 gam khí oxi là
3. 1023
6. 1023
9. 1023
12.1023
Những oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, Na2O, CO2, P2O5. Số oxit axit là
2
3
4
5
Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là
Na2O, CuSO4, KOH
CaCO3, MgO, Al2(SO4)3
CaCO3, CaCl2, FeSO4
H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là
đồng
nhôm
canxi
magie
Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là
2 lít
4,48 lít
2,24 lít
4 lít
Hòa tan 15 g NaCl vào 45g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
15%
25%
20%
10%
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14%. Khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch?
21 g
14 g
18 g
25 g
Trong 200ml dung dịch có hòa tan 32 g CuSO4. Nồng độ mol dung dịch là
0,1M
0,001M
1 M
10 M
Trộn 2 lít dd đường 0,5M với 3 lit dd đường 1M. Tính nồng độ mol của dd đường sau khi trộn?
0,6 M
0,7 M
0,8 M
0,9 M
Cho các chất sau: Cl2, O2, KOH, Fe, H2SO4, AlCl3. Số đơn chất là
2
3
4
5
Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong phản ứng hóa học số nguyên tử được bảo toàn
Trong phản ứng hóa học các chất được bảo toàn
Trong phản ứng hóa học số phân tử được bảo toàn
Trong phản ứng hóa học nguyên tử bị biến đổi
Công thức hóa học của chất tạo bởi Ba(II) và PO4(III) là
BaPO4
Ba3(PO4)2
Ba(PO4)2
Ba2(PO4)3
Khối lượng của 5,6 lít O2 (đktc) là:
3,2g
4,8g
6,4g
8g
Cho phương trình hóa học sau: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Tổng hệ số cân bằng của phương trình là:
10
11
12
13
Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca
Fe
Cu
Zn
Chất mà nguyên tố oxi chiếm 50% theo khối lượng có công thức hóa học là:
CO2
SO2
MgO
NO
Có những khí sau: H2, Cl2, SO2, N2, O2. Dãy chất nào sau đây có khối lượng mol tăng dần ?
H2, Cl2, SO2, N2
H2, N2, SO2, Cl2
N2, Cl2, SO2, H2
H2, SO2, N2, Cl2
Để đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam kim loại magie thì thể tích oxi cần dùng là
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
Nguyên tử nguyên tố X được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số hạt proton của nguyên tử nguyên tố X là
10
11
12
13
Phản ứng hóa học là:
quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
quá trình phân hủy chất thành nhiều chất mới
quá trình các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành hợp chất
Nung 10 kg CaCO3 ở 9000C người ta thu được m (kg) vôi sống (CaO) và 4,4 kg khí cacbon đi oxit (CO2). Giá trị của m là
5,6 kg
6,6 kg
4,6 kg
6,5 kg
Cho sơ đồ phản ứng sau:
FexOy + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O
Với x khác y thì giá trị thích hợp của x và y là:
1 và 2
2 và 3
1 và 3
3 và 4
Phải lấy bao nhiêu mol phân tử O2 để có 1,8.1023 phân tử O2?
0,15 mol
0,2 mol
0,25 mol
0,3 mol
Trong các khí sau: CO2, NO, N2, H2, SO2, CO số chất khí nặng hơn không khí là:
3
4
5
2
Cho phản ứng hóa học sau: Al + HCl -> AlCl3 + H2. Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ số giữa 2 hợp chất HCl và AlCl3 là:
1:3
2:3
6:2
3:2
Công thức hóa học của N (V) và O là:
N2O3
NO2
N2O
N2O5
Đốt cháy hết 2,4 gam cacbon trong không khí. Thể tích không khí (thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí) ở đktc cần dùng là:
11,2 lít
13,44 lít
16,8 lít
22,4 lít
Chất khí A có tỷ khối so với không khí là dA/KK = 1,52. CTHH của khí A là:
O2
CO2
NO2
SO2
Dãy chỉ gồm các oxit axit là
CO, Al2O3, P2O5.
FeO, CaO, Fe2O3.
CO2, SO2, N2O5.
Na2O, BaO, SO2.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Oxi tác dụng với Lưu huỳnh ở nhiệt cao thu được sản phẩm chính là
Lưu huỳnh dioxit SO2
Lưu huỳnh trioxit SO3
oxit lưu huỳnh
Cả lưu huỳnh dioxit SO2 và lưu huỳnh trioxit SO3
Khi đốt Photpho trong khí Oxi ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học:
P+O2 → P2O5
P + O2 → P2O3
2P+5O2→ P2O5
4P+5O2 → 2P2O5
Sản phẩm thu được khi đốt sắt trong lọ khí oxi là
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Sắt từ oxit
Lưu huỳnh dioxit
