NEW
Font size
Worksheetssinh cuối kì 2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
sinh trường là sự...................... về mặt kích thước và............ tế bào. Tốc độ sinh trưởng của mỗi loài phụ thuộc vào ......................... và là một chỉ tiêu quan trọng trong
gia tăng số lượng - kiểu hình - chọn giống
phát triển - số lượng - từng loài - chọn giống
gia tăng - số lượng - kiểu gen - chăn nuôi.
phát triển - khối lượng - từng loài - chọn giống.
Phát triển của cơ thể động vật bao gồm
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan vào
Biến thái là:
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng ?
Sự sinh trưởng là sự gia tăng kích thước cũng như khối lượng cơ thể động vật theo thời gian
Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật thay đổi tùy theo điều kiện sống của chúng
Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hóa của hợp tử
Sự phát triển của động vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái
Nhận xét nào dưới đây về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống là không đúng:
Sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể luôn liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và luôn luôn liên quan đến môi trường sống
Ba giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính là giai đoạn hợp tử, giai đoạn phối và giai đoạn hậu phôi
Tốc độ sinh trưởng diễn ra không đồng đều ở các giai đoạn phát triển khác nhau
Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho sự phát triển
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:
Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
phải qua một lần lột xác.
con non khác con trưởng thành
ấu trùng giống con trưởng thành
không phải qua lột xác
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành
Phát triển của ĐV qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
Đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành
Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn sai khác cơ bản với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái là
Trải qua nhiều lần lột xác mới trở thành cơ thể trưởng thành.
Chịu ảnh hưởng rõ rệt của hoocmon
Có hình thái cấu tạo của con non khác với con trưởng thành
Có giai đoạn con non dài hơn giai đoạn trưởng thành
Nhân tố bên trong quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:
Nhân tố di truyền
Tuổi thọ
Thức ăn
Nhiệt độ và ánh sáng
Hoocmon sinh trưởng có vai trò:
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Ở người trưởng thành nếu GH được tiết quá nhiều sẽ
làm rối loạn chức năng các tuyến nội tiết khác
làm tăng sinh tế bào gây khối u.
gây ra bệnh to đầu xương chi
làm cho xương dài ra và gây bệnh khổng lồ.
Tirôxin được sản sinh ra ở:
Buồng trứng
Tinh hoàn
Tuyển yên
Tuyến giáp
Tirôxin có tác dụng :
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
Ở trẻ em, hiện tượng thiểu năng tuyến giáp thường dẫn đến những hậu quả nào dưới đây:
1.Trẻ mới sinh thiếu tiroxin sẽ dẫn tới chậm phát triển trí tuệ (đần độn).
2.Chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém.
3.Vàng da kéo dài, nước tiểu, mồ hôi có màu vàng.
4. Không hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thử cấp.
IV; I
II; III
III; IV
I; II
Khi thức ăn, nước uống bị thiếu iốt thì trẻ em sẽ có biểu hiện
thở dồn dập, mắt lồi, trí thông minh kém.bệnh khổng lồ, trí tuệ kém.
Lớn nhanh, trí thông minh bình thường
bệnh khổng lồ, trí tuệ kém.
chậm lớn, trí tuệ thấp, chịu lạnh kém, bướu cổ.
Cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc sẽ gây hậu quả gì ?
Nòng nọc còn nhỏ nhưng đã có hình dạng của ếch
Nòng nọc có kích thước khổng lồ nhưng không phát triển thành ếch được
Nòng nọc không hình thành đuôi
Nòng nọc không lớn lên được
Testosteron có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Ostrogen có vai trò:
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Nếu hormone ecdixon tiết ra quá nhiều thì ST và phát triển ở ong sen
Ong sẽ chết
Rút ngắn các giai đoạn phát triển, ấu trùng biến thái sớm
Không thể biến đổi nhộng thành ong
Kéo dài giai đoạn ấu trùng.
Juvenin có tác dụng
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Nếu hormone juvenin tiết ra quá nhiều thì sinh trưởng và phát triển ở ong sẽ
Rút ngắn giai đoạn nhộng.
Không thể biến đổi nhộng thành ong
Rút ngắn giai đoạn ấu trùng và nhanh chóng chuyển sang giai đoạn nhộng
Kéo dài giai đoạn ấu trùng
Giai đoạn nào trong quá trình phát sinh cá thể người chịu ảnh hưởng rõ nhất của các nhân tố môi trường?
Trưởng thành
Sau sơ sinh
Sơ sinh
Phôi thai
Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự ST và PT của động vật?
Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ. Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.
Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan.
Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường
Nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng và phát triển của động vật là:
Khí hậu.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Thức ăn.
Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển bộ xương - cơ.
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét
Đối với gia súc non,mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để PT bộ xương do ít ánh sáng
Khi trời rét thì cá rô phi ngừng lớn là do
các chất hữu cơ trong cơ thể bị oxi hóa nhiều hơn.
quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm
hoạt động có cơ quá mức để chống lạnh.
cơ thể bị mất nhiều nhiệt
Ở các loài chim, việc ấp trứng có tác dụng
tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh
tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển
Tăng mqhệ giữa bố mẹ và con
bảo vệ trứng không bị kẻ thù tấn công lấy đi
Tại sao tắm nắng vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ôxy hoá để hình thành xương.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K để hình thành xương.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình thành xương.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na để hình thành xương
Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm có
Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá
Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi
Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử.
Sinh sản vô tính là:
Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự
Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Sinh sản vô tính của thực vật trong tự nhiên gồm
Sinh sản tự nhiên và sinh sản nhân tạo
Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá
Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng
Nguyên nhân và giảm phân.
Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là
tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở của quá trình
thụ tinh.
nguyên phân.
giảm phân
giảm phân và thụ tinh.
Thực vật có thể sinh sản vô tính bằng các bộ phận sau, ngoại trừ
Hoa
Lá
Thân
Rē
Sinh sản bào tử là:
Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
Đặc điểm của bào tử là:
Mang bị nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội
Mang bị nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây đơn bội.
Mang bị nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây lưỡng bội.
Mang bị nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây đơn bội.
Sinh sản bằng bào tử chi gặp ở nhóm thực vật
Cây hạt trần.
Rêu và dương xỉ.
Cây hạt kín
Có sự xen kẽ thế hệ giai đoạn lưỡng bội và đơn bội trong vòng đời
Cho các ví dụ về sinh sản vô tính ở thực vật như sau:
1. Rau má sinh sản bằng thân bò.
2. Rêu sinh sản bằng thân rễ. .
3. Có gấu sinh sản bằng thân bò.
4. Khoai tây sinh sản bằng rễ củ.
5. Cây sống đời sinh sản bằng lá.
Có bao nhiêu phương án đúng?
3
4
5
2
Sinh sản sinh dưỡng là:
Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây
Tạo ra cây mới chỉ từ rễ
Tạo ra cây mới từ 1 phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống
Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh
Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất
Trong công nghệ nuôi cấy tế bào, môi trường dinh dưỡng thường được bổ sung tỷ lệ thích hợp của các hormone
Xitokinin và florigen,
GA và auxin
Auxin và xitokinin
GA và AAB
Sinh sản vô tính có lợi cho thực vật bởi tất cả đặc điểm sau, ngoại trừ
Con cháu đa dạng về kiểu gen
Sớm hoàn thành vòng đời
Hiệu quả sinh sản cao
Duy trì được khả năng thích nghi cao trong môi trường ổn định.
Dựa vào cơ sở khoa học nào để có thể nuôi 1 tế bào thành một cây hoàn chỉnh:
Tế bào hoàn toàn sạch bệnh
Đảm bảo đủ các nguyên tố dinh dưỡng
Điều kiện vô trùng tuyệt đối
Tính toàn năng của tế bào.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là:
Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính chủ yếu là
phôi được nuôi dưỡng bởi nội nhũ.
tạo ra đời con đa dạng và có sức sống cao.
phôi được bảo vệ trong hạt và quả.
tạo ra số lượng lớn cá thể trong một thế hệ.
Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?
Tế bào me giảm phân cho 4 tiểu bào tử → Mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực.
Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 2 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
Tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử – 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản nguyên phân1 lần tạo 2 giao tử đực.
Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản giảm phân tạo 4 giao tử đực.
Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
Tế bào được hình thành qua giảm phân (ở quá trình hình thành hạt phấn) là:
Bào tử đơn bội
Tinh tử
Hạt phấn.
giao tử đực
Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.
Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử – 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa 2 tế bào đổi cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng
Tế bào me của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử →1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho tuí phôi chứa 3 tế bào đổi cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực.
Trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa, các tế bào mang bộ NST đơn bội bao gồm?
Đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, tế bào nhân cực.
Tế bào trứng, tế bào nhân cực.
Tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực.
Tế bào mẹ, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực
Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
Thụ phấn là:
Sự rơi hạt phấn vào núm nhuy và nảy mầm.
Sự nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuy
Sự di chuyển của tinh tử trên ống phấn
Sự kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ.
Tự thụ phấn là:
Sự kết hợp của tinh tử của cây này với trứng của cây khác.
Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với cây khác loài.
Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuy của cùng một hoa hay khác họa cùng một cây.
Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài.
Thụ phấn chéo là:
Sự kết hợp giữa tinh tử và tráng của cùng hoa.
Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuy của cây khác cùng loài.
Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa của cùng một cây.
Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác loài.
Thụ tinh ở thực vật có hoa là:
Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng trong túi phôi.
Sự kết hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử
Sự kết nhân của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai giao tử, đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:
Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.
Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.
Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ.
Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử
Ý nào không đúng khi nói về quả?
Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.
Quả có vai trò bảo vệ hạt.
Quả không hạt đều là quả đơn tính.
Quả là do bầu nhuỵ dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành.
Trong nông nghiệp để bảo quản quả được lâu người ta dùng cách:
Kết hợp nhiệt độ thấp với GA
Tạo khí etilen
Kết hợp auxin với GAD
Nhiệt độ thấp kết hợp với CO2
